Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghèo đói là một hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính lịch sử và phổ biến. Trong tiến trình đổi mới và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, công tác xóa đói giảm nghèo (XĐGN) luôn được Đảng và Nhà nước xác định là chính sách xã hội cốt lõi nhằm bảo đảm công bằng xã hội và thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Mặc dù tỷ lệ nghèo chung của cả nước và khu vực đô thị đã giảm đáng kể (tỷ lệ hộ nghèo đô thị giảm từ 25,1% năm 1993 xuống còn khoảng 6% năm 2002), song nguy cơ tái nghèo và phân hóa giàu nghèo tại các đô thị vẫn diễn biến phức tạp.

Tại địa bàn Phường Yết Kiêu (Thành phố Hà Đông, Tỉnh Hà Tây trước đây, nay thuộc Thành phố Hà Nội), quá trình đô thị hóa nhanh đã kéo theo các áp lực về việc làm, thu nhập, chi phí sinh hoạt và các vấn đề xã hội phát sinh. Dù tỷ lệ hộ nghèo tại phường đã giảm xuống mức thấp, tình trạng tái nghèo vẫn xuất hiện do nhiều hộ gia đình thiếu việc làm, thiếu vốn sản xuất kinh doanh, suy giảm sức khỏe hoặc có thành viên mắc tệ nạn xã hội. Trước thực tiễn đó, việc phát huy nội lực của cộng đồng dân cư cùng sự hỗ trợ chuyên môn của nhân viên Công tác xã hội (CTXH) trở thành yêu cầu cấp thiết để giúp người dân nghèo thành thị chủ động vươn lên thoát nghèo bền vững.

Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, quan điểm của Đảng, Nhà nước và các lý thuyết chuyên ngành CTXH về đói nghèo, vai trò của cộng đồng trong XĐGN.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đời sống vật chất, tinh thần, nguyên nhân nghèo đói và các nhu cầu trợ giúp của các hộ nghèo, cận nghèo tại Phường Yết Kiêu.
  3. Đánh giá thực trạng các chương trình XĐGN đã triển khai tại địa phương, làm rõ những mặt mạnh, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp và xây dựng mô hình dự án can thiệp CTXH nhằm nâng cao năng lực, phát huy vai trò của cộng đồng trong việc hỗ trợ người nghèo thành thị.

Thông tin về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của cộng đồng trong công tác xóa đói giảm nghèo cho người dân nghèo thành thị.
  • Khách thể nghiên cứu: Các hộ gia đình nghèo và cận nghèo trên địa bàn nghiên cứu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Phường Yết Kiêu, Thành phố Hà Đông, Thành phố Hà Nội (diện tích tự nhiên 1 km², dân số 1.430 hộ/nhân khẩu, 4.338 người từ 15 tuổi trở lên).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 02/02/2009 đến ngày 29/04/2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu thông qua hệ thống các khái niệm và lý thuyết chuyên ngành:

  • Khái niệm đói nghèo: Tiếp cận theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), định nghĩa của Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, Bangkok 1993), cũng như quan niệm của Robert McNamara về "nghèo tuyệt đối" và "nghèo tương đối".
  • Chuẩn nghèo qua các thời kỳ: Vận dụng chuẩn nghèo theo Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg, Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 05/12/2009 của UBND Thành phố Hà Nội quy định chuẩn nghèo thành thị giai đoạn 2009 - 2013 (thu nhập từ 500.000 đồng/người/tháng trở xuống).
  • Khái niệm Công tác xã hội: Sử dụng định nghĩa của Hiệp hội Quốc gia Nhân viên Xã hội Hoa Kỳ (NASW) và Hiệp hội Nhân viên Công tác Xã hội Quốc tế (IFSW).
  • Khái niệm Cộng đồng và Vai trò: Dựa trên Từ điển Tiếng Việt và Từ điển Xã hội học (NXB Thế giới, 2002), giới hạn phạm vi ở cộng đồng cấp phường và các mối quan hệ khối phố, tổ dân cư.
  • Lý thuyết vai trò (Role Theory): Phân tích vai trò xã hội dưới ba khía cạnh: phương tiện của vị thế/địa vị, hình mẫu hành vi và tổng hòa các kỳ vọng xã hội nhằm nhận diện trách nhiệm của cá nhân, chính quyền, đoàn thể và cộng đồng.
  • Lý thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Vận dụng mô hình 5 tầng bậc nhu cầu (nhu cầu cơ bản/sinh lý, an toàn, xã hội, được quý trọng, thể hiện bản thân) để phân tích động lực và nhu cầu của người nghèo.
  • Lý thuyết Phát triển cộng đồng: Vận dụng định nghĩa của Liên Hợp Quốc (1956) cùng quan điểm của Murray và Ross về tiến trình tổ chức cộng đồng, nhấn mạnh việc khơi dậy nội lực, sự tham gia và tính tự quyết của người dân.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Đề tài quán triệt quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, đặt hiện tượng nghèo đói đô thị trong mối liên hệ mật thiết với bối cảnh kinh tế thị trường, đô thị hóa và điều kiện cụ thể của địa phương.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính chi tiết từ các hộ nghèo và cán bộ phụ trách.
    • Phương pháp Công tác xã hội cá nhân: Tương tác trực tiếp, khai thác tâm tư, nguyện vọng và nguồn lực tự thân của thân chủ.
    • Phương pháp Công tác xã hội nhóm: Thúc đẩy sự tương tác, học hỏi kinh nghiệm giữa các thành viên có cùng hoàn cảnh.
    • Phương pháp vãng gia (home visit): Tiếp cận thực địa tại gia đình hộ nghèo để xác minh điều kiện sinh hoạt và xây dựng mối quan hệ tin cậy.
    • Phương pháp phân tích tài liệu: Khai thác báo cáo thống kê, văn bản chỉ đạo của UBND Phường Yết Kiêu, các công trình nghiên cứu trước đó và dữ liệu chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này tập trung xác lập nền tảng lý thuyết và chính sách về giảm nghèo đô thị:

  • Làm rõ hệ thống khái niệm cốt lõi: Đói nghèo, chuẩn nghèo quốc gia, công tác xã hội, cộng đồng và vai trò.
  • Trình bày 6 quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về XĐGN:
    1. XĐGN gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội bền vững và ổn định chính trị;
    2. XĐGN bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội;
    3. XĐGN thể hiện sự quan tâm của Nhà nước kết hợp trách nhiệm của toàn xã hội thông qua xã hội hóa nguồn lực;
    4. XĐGN lấy sự tự lực vươn lên của chính bản thân người nghèo làm động lực quyết định;
    5. XĐGN xuất phát từ mục tiêu phát triển con người và nâng cao dân trí;
    6. Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để huy động nguồn lực.
  • Phân tích chi tiết ba hệ thống lý thuyết bổ trợ: Lý thuyết vai trò, Lý thuyết thang bậc nhu cầu của A. Maslow và Lý thuyết phát triển cộng đồng làm kim chỉ nam cho các can thiệp thực tiễn.

Chương 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu và phân tích số liệu thực trạng đói nghèo tại Phường Yết Kiêu:

  • Tình hình kinh tế - xã hội phường Yết Kiêu (năm 2008): Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 1.500 USD/năm; chi trả bảo hiểm và trợ cấp xã hội cho trên 9.000 lượt người với kinh phí trên 10 tỷ đồng; tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 6,8%; 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng mở rộng; 89% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa.
  • Thực trạng hộ nghèo: Toàn phường có 14 hộ nghèo và cận nghèo với 48 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 0,88% dân số toàn phường (giảm từ mức 2,5% tương ứng 36 hộ năm 2004). Cơ cấu phân bổ cụ thể:
Phân loại hộ Số hộ Số nhân khẩu Tỷ lệ so với dân số phường (%)
Hộ nghèo 10 26 0,48%
Hộ cận nghèo 4 22 0,40%
Tổng cộng 14 48 0,88%
  • Cơ cấu nguyên nhân dẫn đến nghèo đói tại địa phương:
STT Nguyên nhân nghèo đói Số hộ Tỷ lệ (%)
1 Thiếu việc làm, thiếu vốn sản xuất kinh doanh 14 100,0%
2 Ốm đau, sức khỏe suy giảm 6 42,8%
3 Mắc các tệ nạn xã hội (ma túy, cờ bạc...) 5 35,7%
4 Có người tàn tật, bệnh tật hiểm nghèo 2 14,2%
5 Gia đình đông con, đông người ăn theo 1 7,0%
6 Các nguyên nhân khác 3 21,4%

(Ghi chú: Một hộ gia đình có thể chịu tác động của nhiều nguyên nhân đồng thời).

  • Cơ cấu nhu cầu cần trợ giúp của các hộ nghèo:
Nhu cầu trợ giúp Số hộ Tỷ lệ (%)
Hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi 5 35,7%
Hỗ trợ, giới thiệu việc làm 5 35,7%
Hỗ trợ địa điểm, cửa hàng kinh doanh 1 7,2%
Nhu cầu khác (cải tạo nhà ở, cấp thẻ BHYT miễn phí...) 3 21,4%
  • Thực tiễn các hoạt động XĐGN đã triển khai:
    • Hỗ trợ vốn tín dụng: Huy động dự án đầu tư 70 triệu đồng cho 30 lượt hộ vay; quản lý nguồn vốn 50 triệu đồng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội cho 20 hộ vay; Hội Phụ nữ tín chấp qua Agribank 75 triệu đồng cho 10 hộ; xét duyệt 17 học sinh, sinh viên vay vốn học tập với số tiền 246 triệu đồng.
    • Hỗ trợ y tế và giáo dục: Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí cho 100% đối tượng thuộc hộ nghèo và cận nghèo; khám chữa bệnh cho hơn 6.500 lượt người; hỗ trợ xây dựng 2 nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa với kinh phí 40 triệu đồng.
    • Đào tạo nghề và việc làm: Phối hợp giới thiệu việc làm hàng năm cho khoảng 500 lao động (trong đó hơn 50% là con em thuộc diện khó khăn, hộ nghèo).
    • Chính sách sau thoát nghèo: Tiếp tục duy trì vốn vay ưu đãi và đề xuất kéo dài hỗ trợ thẻ BHYT miễn phí thêm 01 năm cho các hộ mới thoát nghèo.
  • Mặt tồn tại và 8 bài học kinh nghiệm: Tác giả chỉ rõ các tồn tại về quy mô vốn vay còn hạn hẹp, thủ tục hành chính còn phức tạp, tâm lý ỷ lại của một bộ phận người dân; từ đó rút ra 8 bài học kinh nghiệm về việc gắn chỉ tiêu XĐGN vào nghị quyết Đảng ủy/HĐND, công khai đối tượng thụ hưởng, tăng cường xã hội hóa và xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách CTXH.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao vai trò của cộng đồng trong công tác xoá đói giảm nghèo

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và xây dựng một dự án can thiệp cộng đồng cụ thể:

  • Hệ thống các nhóm giải pháp:
    • Giải pháp hỗ trợ vốn: Mở rộng các kênh tiếp cận vốn từ ngân sách, Quỹ "Vì người nghèo", các tổ chức phi chính phủ và nguồn lực nhàn rỗi trong dân cư với lãi suất ưu đãi.
    • Nâng cao vai trò của nhân viên CTXH: Đóng vai trò cầu nối liên kết hộ nghèo với nguồn lực bên ngoài, tư vấn quản lý tài chính, khơi dậy năng lực tiềm ẩn và tổ chức tập huấn kỹ năng.
    • Nâng cao vai trò lãnh đạo và phối hợp của hệ thống chính trị địa phương: Phân công trách nhiệm cụ thể cho Đảng ủy, HĐND, UBND, Ban Văn hóa - Xã hội, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các Ban quản lý khối phố.
    • Giải pháp về y tế, giáo dục và truyền thông: Mở rộng dịch vụ y tế dự phòng, miễn giảm học phí, đào tạo nghề và đa dạng hóa hình thức truyền thông nhằm xóa bỏ mặc cảm tự ti của người nghèo.
  • Mô hình can thiệp thực nghiệm: Xây dựng dự án "Nâng cao năng lực của cộng đồng trong việc hỗ trợ vốn cho các hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn phường Yết Kiêu - Hà Đông - Hà Nội". Dự án xác định rõ đối tượng thụ hưởng, cơ cấu hợp tác giữa nhân viên CTXH, chính quyền, ngân hàng và doanh nghiệp, cùng quy trình 5 bước triển khai từ khảo sát nhu cầu, gây quỹ, bình xét, giải ngân đến giám sát và lượng giá kết quả sử dụng vốn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh chính xác thực trạng nghèo đô thị tại Phường Yết Kiêu với số liệu thực tế năm 2008: 14 hộ nghèo và cận nghèo (chiếm 0,88% dân số), trong đó 100% hộ thiếu vốn và việc làm, 42,8% do ốm đau và 35,7% chịu ảnh hưởng bởi tệ nạn xã hội.
  • Tổng kết các mô hình thoát nghèo thành công tại địa phương nhờ sự trợ giúp của cộng đồng, tiêu biểu như mô hình vay vốn phát triển kinh tế kết hợp chăn nuôi thủy cầm và xưởng mộc của hộ gia đình anh Phạm Xuân Cường (thu nhập 3 - 4 triệu đồng/tháng), mô hình mở rộng xưởng may thêu của hội viên phụ nữ đạt thu nhập 4 - 6 triệu đồng/tháng.
  • Đánh giá hiệu quả của các kênh tín dụng chính sách và dòng vốn hỗ trợ an sinh xã hội: 100% dự án được phê duyệt đúng đối tượng, trên 90% hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, góp phần giảm tỷ lệ nghèo từ 2,5% (năm 2004) xuống còn 0,88% (năm 2008).

Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt khoa học: Vận dụng sáng tạo các lý thuyết chuyên ngành CTXH (lý thuyết vai trò, lý thuyết thang bậc nhu cầu Maslow, lý thuyết phát triển cộng đồng) vào bối cảnh giảm nghèo đô thị tại Việt Nam, cung cấp bằng chứng thực nghiệm minh chứng cho tính hiệu quả của phương pháp CTXH cá nhân và nhóm.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho cấp ủy, chính quyền Phường Yết Kiêu và Thành phố Hà Đông trong việc hoạch định chính sách an sinh xã hội; đề xuất một dự án can thiệp cộng đồng có tính ứng dụng cao, chú trọng cơ chế tự lực thay vì hỗ trợ mang tính bao cấp, thụ động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực địa của đề tài giới hạn trong một địa bàn cấp phường (Phường Yết Kiêu) với quy mô 14 hộ nghèo và cận nghèo, thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 3 tháng (từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2009) nên một số giải pháp mang tính đặc thù cao cho đô thị vừa chuyển đổi, chưa bao quát hết tính đa dạng của các mô hình nghèo đô thị tại các đại đô thị lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình vai trò cộng đồng trong giảm nghèo giữa khu vực đô thị hóa nhanh và vùng nông thôn thuần túy; theo dõi và lượng giá dài hạn tính bền vững của các hộ gia đình sau khi thoát nghèo khi không còn nhận trợ cấp y tế và tín dụng ưu đãi.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Phát triển cộng đồng: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực địa, cách thức vận dụng lý thuyết Maslow, lý thuyết vai trò và phương pháp can thiệp CTXH cá nhân, nhóm và cộng đồng trong giải quyết vấn đề xã hội cụ thể.
  • Cán bộ quản lý an sinh xã hội cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn): Khai thác các bài học kinh nghiệm về quản lý vốn vay tín dụng chính sách, quy trình bình xét công khai tại khối phố và cách thức phối hợp liên ngành giữa chính quyền, đoàn thể và nhân viên xã hội trong công tác xóa đói giảm nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn khảo sát của đề tài có đặc điểm dân số và quy mô hộ nghèo như thế nào?

Nghiên cứu được thực hiện tại Phường Yết Kiêu, Thành phố Hà Đông, Hà Nội. Phường có diện tích 1 km², dân số 1.430 hộ/nhân khẩu (4.338 người từ 15 tuổi trở lên). Tại thời điểm khảo sát năm 2008, toàn phường có 14 hộ thuộc diện nghèo và cận nghèo (48 nhân khẩu, chiếm 0,88% dân số), bao gồm 10 hộ nghèo (26 nhân khẩu, chiếm 0,48%) và 4 hộ cận nghèo (22 nhân khẩu, chiếm 0,40%).

2. Hai nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến tình trạng đói nghèo tại Phường Yết Kiêu là gì?

Số liệu khảo sát chỉ ra rằng 100% hộ nghèo (14/14 hộ) gặp tình trạng thiếu việc làm và thiếu vốn làm ăn. Nguyên nhân phổ biến tiếp theo là do ốm đau, suy giảm sức khỏe (chiếm 42,8% với 6 hộ) và gia đình có thành viên mắc các tệ nạn xã hội (chiếm 35,7% với 5 hộ).

3. Nhu cầu hỗ trợ lớn nhất của các hộ nghèo tại địa phương tập trung vào những nội dung nào?

Khảo sát thực tế ghi nhận hai nhu cầu lớn nhất và ngang bằng nhau là nhu cầu được hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi (chiếm 35,7% với 5 hộ) và nhu cầu được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm ổn định (chiếm 35,7% với 5 hộ).

4. Kết quả huy động và giải ngân các nguồn vốn tín dụng hỗ trợ giảm nghèo tại phường đạt được mức nào?

Tính đến thời điểm nghiên cứu, địa phương đã triển khai dự án đầu tư 70 triệu đồng cho 30 lượt hộ vay; quản lý nguồn vốn Ngân hàng Chính sách Xã hội 50 triệu đồng cho 20 hộ vay; Hội Phụ nữ tín chấp qua Agribank 75 triệu đồng cho 10 hộ vay; xét duyệt cho 17 học sinh, sinh viên vay 246 triệu đồng. Hơn 90% số hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, góp phần giảm tỷ lệ nghèo từ 2,5% (năm 2004) xuống 0,88% (năm 2008).

5. Dự án can thiệp cộng đồng do tác giả xây dựng tại Chương 3 nhằm giải quyết mục tiêu gì?

Dự án mang tên "Nâng cao năng lực của cộng đồng trong việc hỗ trợ vốn cho các hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn phường Yết Kiêu - Hà Đông - Hà Nội". Mục tiêu tổng quát là nâng cao năng lực tự lực cho cộng đồng trong việc tạo lập và điều phối nguồn vốn tại chỗ, kết hợp với các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp để cung cấp vốn sản xuất và tư vấn việc làm, giúp hộ nghèo thoát nghèo bền vững.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích toàn diện vai trò của cộng đồng và nhân viên Công tác xã hội trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo đô thị tại Phường Yết Kiêu, Thành phố Hà Đông. Thông qua việc khảo sát 14 hộ nghèo và cận nghèo, công trình đã làm rõ nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng nghèo đói là do thiếu vốn và thiếu việc làm, đồng thời tổng kết các mô hình hỗ trợ sinh kế hiệu quả tại địa phương. Hệ thống giải pháp và dự án can thiệp cộng đồng do tác giả xây dựng cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, góp phần thúc đẩy các chính sách giảm nghèo bền vững dựa vào nội lực cộng đồng.