Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu Tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 được tác giả Lê Kiên Cường thực hiện tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Bích, bảo vệ năm 2013 thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 62.10).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tại Việt Nam, hoạt động tài chính vi mô (TCVM) bắt đầu từ những năm 1980 và từng bước được ghi nhận vai trò đối với công tác xóa đói giảm nghèo (XĐGN), đặc biệt tại khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa nơi hệ thống ngân hàng thương mại chưa đáp ứng đầy đủ. Quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, kéo theo nhu cầu vốn và dịch vụ tài chính ngày càng lớn.

Tỉnh Đồng Nai nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn mức bình quân chung của cả nước trong giai đoạn 1991–2010. Mặc dù vậy, đời sống của một bộ phận dân cư nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn tiếp tục gia tăng. Đồng thời, quá trình đô thị hóa nhanh làm phát sinh bộ phận người nghèo đô thị mới.

Về mạng lưới cung cấp tín dụng, 100% xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã có sự hiện diện của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH), song khả năng tiếp cận nguồn vốn kịp thời của người nghèo vẫn còn hạn chế. Trong hơn 30 năm, các hoạt động TCVM tại địa phương chủ yếu triển khai dưới dạng các dự án thử nghiệm nhỏ lẻ, thiếu tính kế thừa và thiếu sự đầu tư dài hạn. So với các địa phương lân cận như Thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận hay Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Đồng Nai chưa hình thành được tổ chức TCVM độc lập và chuyên nghiệp theo đúng nghĩa. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn phát triển TCVM phục vụ XĐGN tại Đồng Nai đến năm 2020.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận, luận cứ khoa học về Tài chính vi mô và Tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo.
  2. Tổng hợp, khái quát, hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế và Việt Nam về Tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo; từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm vận dụng phù hợp vào địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  3. Từ kết quả nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn tại Đồng Nai, đề xuất hệ thống giải pháp về Tài chính vi mô nhằm hỗ trợ xóa đói giảm nghèo hiệu quả đến năm 2020.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  • (i) Điều kiện kinh tế, xã hội như thế nào thì phù hợp cho Tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo hiệu quả?
  • (ii) Chính sách Quản lý kinh tế nào sẽ hỗ trợ Tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo lâu dài, bền vững?
  • (iii) Thiết lập và quản lý lãi suất đối với Tài chính vi mô hỗ trợ người nghèo theo hướng nào?
  • (iv) Kết nối Tài chính vi mô với các chương trình xóa đói giảm nghèo khác như: Tài trợ tiền mặt hướng mục tiêu, cung cấp việc làm, doanh nghiệp xã hội như thế nào?
  • (v) Vấn đề lợi nhuận và phi lợi nhuận trong quá trình phát triển Tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Đồng Nai, trong đó nghiên cứu thực nghiệm khảo sát tập trung tại ba địa bàn đại diện gồm Thành phố Biên Hòa (đại diện khu vực đô thị), Thị xã Long Khánh (khu vực đô thị - bán nông thôn) và Huyện Trảng Bom (khu vực nông thôn, công nghiệp hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế thu thập trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2011; các giải pháp và định hướng được xây dựng tầm nhìn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu quốc tế theo từng nhóm chủ đề nghiên cứu:

  • Tăng trưởng vì người nghèo và chính sách vĩ mô: Hafiz A. Palanivel (trong Chính sách và tăng trưởng vì người nghèo – Kinh nghiệm châu Á) nhấn mạnh yêu cầu tái phân bổ tài sản và thu nhập để tạo ra tăng trưởng vì người nghèo. Katsushi S. Imai, Raghav Gaiha, Ganesh Thapa (2010, Microfinance and Poverty) sử dụng dữ liệu vĩ mô chứng minh quy mô cho vay bình quân đầu người và số lượng tổ chức TCVM có mối tương quan thuận với mức độ giảm nghèo.
  • Mô hình hoạt động và tính khả thi tài chính: Jonathan Morduch và Beatriz Armendáriz chỉ ra những hạn chế của các chương trình tín dụng nhà nước bao cấp và phân tích mô hình Ngân hàng Grameen của Muhammad Yunus. Nghiên cứu của Muhammad Yunus khẳng định quyền tiếp cận tín dụng là một quyền cơ bản của con người. Regina Galang và Susie Margolin (Đại học Harvard) nghiên cứu Quỹ Phát triển Kinh doanh Nam Thái Bình Dương, chỉ ra vai trò của doanh nghiệp xã hội và TCVM.
  • Đánh giá tác động và quản lý rủi ro: Monique Cohen (Conceptual framework for assessing the impacts of microenterprise services) phân tích cơ chế TCVM giúp hộ nghèo vượt qua các cú sốc và phá vỡ bẫy nghèo. Jonathan Murdoch (1998, 2000) lưu ý TCVM không thể bao phủ toàn bộ các nhóm đối tượng mất sức lao động hoặc tâm thần – những nhóm này cần bảo trợ trực tiếp. Tchouassi đánh giá tác động của TCVM tại các quốc gia Trung Phi đối với người nhiễm HIV/AIDS và người tàn tật. Wisdom Akpalu và Samuel E. Aglobitse (2010) nghiên cứu quyền quyết định kinh doanh nội bộ hộ gia đình, chỉ ra rào cản phụ hệ khi phụ nữ đứng tên vay vốn nhưng nam giới định hướng sử dụng. Centre for Micro Finance (CMF) thảo luận về khủng hoảng nợ quá hạn tại bang Andhra Pradesh (Ấn Độ).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Tín dụng chính sách và tổ chức bán chính thức: Đào Tấn Nguyễn (2004) phân tích hoạt động cho vay hộ nghèo của NHCSXH và mô hình Quỹ Tình thương (TYM) của Hội Liên hiệp Phụ nữ. James Seward (Ngân hàng Thế giới) chỉ ra khoảng 70–80% người nghèo Việt Nam tiếp cận được dịch vụ tài chính cơ bản nhưng sản phẩm còn thiếu tính linh hoạt.
  • Tác động hội nhập và tái cơ cấu thị trường: Hà Hoàng Hợp, Nguyễn Minh Hương, Ngô Thị Minh Hương (2007) phân tích tác động của tự do hóa thương mại khi gia nhập WTO đối với TCVM nông thôn. Báo cáo của Citi Network và tài liệu hội thảo Quỹ Trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm (CEP) cảnh báo tình trạng thị trường bị chi phối bởi tín dụng bao cấp, đồng thời đề xuất lộ trình chuyển đổi thể chế TCVM bền vững.
  • Tổ chức tài chính nông thôn và tín dụng chính thức: Lê Thanh Tâm (2008) phân tích hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT), NHCSXH và Quỹ Tín dụng Nhân dân (QTDND). Trương Hoàng Lương (2009) nghiên cứu mở rộng tín dụng ngân hàng nông nghiệp tại Kiên Giang nhằm hạn chế nạn cho vay nặng lãi. Nguyễn Kim Anh (2008), Lê Thị Lân (2008), Nguyễn Thị Nhung (2009) tập trung vào các giải pháp phát triển mạng lưới TCVM, cơ cấu bộ máy và liên kết thị trường cho các tỉnh miền núi Tây Bắc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng hợp các công trình trong và ngoài nước, tác giả xác định 6 khoảng trống học thuật và thực tiễn:

  1. Chưa làm rõ điều kiện kinh tế – xã hội đặc thù phù hợp để phát triển TCVM hỗ trợ XĐGN tại các vùng kinh tế công nghiệp hóa nhanh như Đông Nam Bộ.
  2. Chưa giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa mục tiêu xã hội (phi lợi nhuận) và mục tiêu tự vững tài chính (có lợi nhuận) của các tổ chức TCVM.
  3. Chưa xác định cơ chế lãi suất phù hợp bảo đảm bù đắp chi phí vận hành nhưng nằm trong khả năng chi trả của người nghèo.
  4. Thiếu vắng các sản phẩm phi tín dụng ngoài tiền vay (tiết kiệm linh hoạt, bảo hiểm vi mô, chuyển tiền, thanh toán).
  5. Chưa thiết lập được mối liên kết đồng bộ giữa TCVM với các chương trình an sinh xã hội, đào tạo nghề và doanh nghiệp xã hội.
  6. Hoạt động TCVM tại địa phương còn mang tính thử nghiệm, thiếu khung phân tích khái quát để xây dựng mô hình tổ chức bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm Tài chính vi mô: Luận án tổng hợp định nghĩa của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Nghị định số 28/2005/NĐ-CP, Nhóm Tư vấn Hỗ trợ Người nghèo (CGAP) và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất khái niệm: Tài chính vi mô là hoạt động cung cấp tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm vi mô, dịch vụ chuyển tiền và các dịch vụ phi tài chính khác cho nhóm người có thu nhập thấp và các cá nhân khác trong cộng đồng bởi một cơ chế thích hợp, đáp ứng và tuân thủ điều kiện; giúp họ tiến hành sản xuất, phát triển nghề nghiệp, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, đồng thời hỗ trợ họ vượt qua các cú sốc kinh tế bất ngờ.
  • Nguyên lý nền tảng của TCVM: Xuất phát từ hai phát hiện trong thập niên 1970: (1) Người nghèo có khả năng và sẵn sàng hoàn trả vốn vay theo lãi suất thị trường (tỷ lệ nợ quá hạn thực tế dưới 5%); (2) Áp lực nhóm và cơ chế bảo lãnh liên đới thay thế hiệu quả cho tài sản thế chấp.
  • Mô hình tổ chức: Luận án phân tích 3 mô hình hoạt động cơ bản gồm Mô hình Ngân hàng Grameen (nhóm 5 người), Mô hình Ngân hàng làng xã của FINCA (nhóm 15–20 người góp vốn cổ phần), và Mô hình Nhóm đoàn kết của Accion International.
  • Kênh cung ứng tài chính vi mô: Phân chia thành 3 khu vực: (1) Chính thức (NHCSXH, NHNo&PTNT, hệ thống QTDND); (2) Bán chính thức (các chương trình/dự án của tổ chức phi chính phủ, Quỹ CEP, Quỹ TYM); (3) Phi chính thức (hụi, họ, vay mượn người thân, tín dụng tư nhân).
  • Khái niệm đói nghèo và chuẩn nghèo: Tiếp cận theo định nghĩa của ESCAP (1993), ADB (1999), UNDP (1998) và World Bank; kết hợp chuẩn nghèo quốc gia theo từng thời kỳ và chuẩn nghèo lương thực thực phẩm (2.100 Kcal/người/ngày).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế:

Phương pháp Nguồn dữ liệu / Kỹ thuật thực hiện Quy mô / Địa bàn áp dụng
Phân tích định tính Thu thập văn kiện chính sách, báo cáo tổng kết của Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh Đồng Nai, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Quỹ CEP; thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc. Phỏng vấn sâu 3–5 người nghèo và cán bộ chính quyền tại mỗi địa bàn khảo sát.
Phỏng vấn chuyên gia Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý am hiểu chuyên sâu về tín dụng vi mô và giảm nghèo. Chuyên gia thuộc NHCSXH Đồng Nai, QTDND, Quỹ CEP, Hội LHPN, Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh Đồng Nai.
Thu thập số liệu thứ cấp Niên giám Thống kê tỉnh Đồng Nai (2000–2011), Tổng cục Thống kê, khảo sát mức sống dân cư (VHLSS 2009), báo cáo hoạt động tín dụng. Dữ liệu kinh tế – xã hội, cơ cấu nợ, kết quả giảm nghèo toàn tỉnh Đồng Nai.
Điều tra định lượng sơ cấp Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thông qua cán bộ XĐGN cơ sở. Dung lượng mẫu tính toán lý thuyết là 248 (gồm 225 mẫu chính + 10% mẫu phụ dự phòng rủi ro = 23 mẫu). Phát ra 450 phiếu; thu về 329 phiếu đạt yêu cầu tại TP. Biên Hòa, TX. Long Khánh và Huyện Trảng Bom.
Xử lý số liệu Kiểm tra, làm sạch phiếu, mã hóa, loại bỏ giá trị bất thường; sử dụng phần mềm Microsoft Excel. Thống kê mô tả, phân tổ dữ liệu, phân tích cơ cấu và so sánh tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài chính vi mô và vai trò của tài chính vi mô đối với công tác xóa đói giảm nghèo:

  • Lịch sử hình thành và phát triển: Phân tích nguồn gốc TCVM từ phong trào hợp tác xã tín dụng của F. Raiffeisen tại Đức vào những năm 1860, hình thức hụi/họ truyền thống thế kỷ XVI, đến sự ra đời của Ngân hàng Grameen tại Bangladesh do Giáo sư Muhammad Yunus sáng lập năm 1976.
  • Tiến trình phát triển toàn cầu: Luận án chia quá trình phát triển TCVM thế giới thành 4 giai đoạn (thập niên 1970: giai đoạn khởi phát; thập niên 1980: mở rộng quy mô và hướng tới tự vững; thập niên 1990: hình thành ngành tài chính vi mô chuyên nghiệp; từ năm 2000 đến nay: tích hợp vào hệ thống tài chính toàn diện phục vụ các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ). Khách hàng TCVM toàn cầu tăng từ 67 triệu người (2002) lên 204 triệu người (2010), trong đó nhóm nghèo nhất chiếm trên 70%.
  • Các tổ chức cung ứng: Đánh giá ưu điểm và hạn chế của Ngân hàng phát triển nông nghiệp, Tổ chức tín dụng hợp tác (Hợp tác xã tín dụng, QTDND) và Tổ chức phi chính phủ (NGO).
  • Lý luận về đói nghèo: Trình bày các khái niệm nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, chuẩn nghèo quốc tế và chuẩn nghèo của Việt Nam; phân tích cơ chế TCVM tạo nguồn vốn sản xuất, việc làm, hỗ trợ tích lũy tài sản và giảm thiểu tổn thương trước các biến cố kinh tế.
  • Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Đồng Nai: Điểm lại kinh nghiệm từ Grameen Bank (Bangladesh), Bank Rakyat Indonesia (BRI), BAAC (Thái Lan), BancoSol (Bolivia); rút ra các bài học về bảo toàn vốn, quản trị rủi ro, phân loại khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm.

Chương 2: Thực trạng về Tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Đồng Nai

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh kinh tế – xã hội, thực trạng nghèo đói và hoạt động của các kênh cung ứng TCVM tại địa phương:

  • Tình hình kinh tế – xã hội và đặc điểm nghèo đói tại Đồng Nai: Giai đoạn 1991–2010, Đồng Nai duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân ở mức cao. Số hộ nghèo giảm dần qua các giai đoạn (1993–2000, 2001–2005, 2006–2010). Tuy nhiên, đặc điểm nghèo đói có sự phân hóa theo ngành nghề (chủ yếu là lao động nông nghiệp thuần túy, làm thuê thời vụ), dân tộc thiểu số và tình trạng thiếu hụt tài sản cơ bản (nhà tạm, thiếu nước sạch, điện sinh hoạt).
  • Thực trạng hoạt động của các nhà cung ứng TCVM tại Đồng Nai:
    • Ngân hàng Chính sách Xã hội Đồng Nai: Là kênh tín dụng chủ lực của Nhà nước, phủ kín 100% xã/phường, cung ứng vốn vay ưu đãi theo các chương trình mục tiêu quốc gia (cho vay hộ nghèo, học sinh sinh viên, giải quyết việc làm, nước sạch và vệ sinh môi trường). Cơ cấu dư nợ tăng trưởng ổn định nhưng nguồn vốn phụ thuộc vào ngân sách phân bổ.
    • Hệ thống Quỹ Tín dụng Nhân dân cơ sở: Huy động vốn tại chỗ và cho vay thành viên trên địa bàn nông thôn; chất lượng tín dụng nhìn chung được kiểm soát, song phạm vi tiếp cận hộ nghèo còn hạn chế do yêu cầu về tài sản bảo đảm hoặc vốn góp thành viên.
    • Quỹ Trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm (CEP): Chi nhánh CEP tại Đồng Nai áp dụng quy trình cho vay tín chấp từng món nhỏ, hoàn trả góp theo tuần/tháng, đạt tỷ lệ thu hồi nợ cao.
    • Các chương trình, dự án khác: Dự án Việt – Bỉ, Dự án tài trợ Nike – Habitat cung cấp vốn vi mô và hỗ trợ cải thiện nhà ở cho người nghèo.
  • Phân tích kết quả khảo sát 329 hộ nghèo:
    • Nguồn vay và mục đích sử dụng: Đa số hộ nghèo vay vốn phục vụ chăn nuôi nhỏ, trồng trọt, buôn bán nhỏ lẻ hoặc chi tiêu y tế, giáo dục đột xuất.
    • Thực trạng tiếp cận tài chính phi chính thức: Tỷ lệ người nghèo vay từ thị trường phi chính thức (chủ nợ tư nhân, hụi họ) còn ở mức cao do thủ tục nhanh gọn, không cần giấy tờ, dù mức lãi suất thực tế rất cao so với khu vực chính thức.
    • Rào cản tiếp cận tài chính chính thức: Khảo sát chỉ ra các nguyên nhân chính gồm: thủ tục phê duyệt phức tạp, định mức vay chương trình chính sách thấp, thời hạn hoàn trả chưa phù hợp chu kỳ sản xuất nông nghiệp, người nghèo thiếu thông tin về quy trình vay.
  • Những hạn chế cơ bản:
    • Nguồn lực tín dụng ưu đãi của Nhà nước có giới hạn trong khi nhu cầu vốn của người nghèo ngày càng đa dạng.
    • Khu vực tài chính phi chính thức và tín dụng đen hoạt động tự phát, tiềm ẩn rủi ro cho đời sống người nghèo.
    • Các tổ chức TCVM bán chính thức thiếu tư cách pháp nhân độc lập, năng lực cán bộ hạn chế, sản phẩm đơn điệu (chủ yếu là cho vay ngắn hạn, thiếu sản phẩm tiết kiệm và bảo hiểm vi mô).

Chương 3: Một số giải pháp về Tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Đồng Nai đến năm 2020

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm phát triển hoạt động TCVM tại địa phương:

  • Quan điểm, định hướng và mục tiêu đến năm 2020: Xác định TCVM là công cụ tài chính hỗ trợ công tác giảm nghèo bền vững; phát triển hệ thống TCVM đa dạng, an toàn, chuyển dần từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; mở rộng độ bao phủ tới 100% người nghèo và người có thu nhập thấp có nhu cầu.
  • Hệ thống 9 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Tạo dựng các tổ chức TCVM tại Đồng Nai: Khuyến khích chuyển đổi các chương trình, dự án tài chính vi mô đủ điều kiện thành tổ chức tài chính vi mô quy mô nhỏ hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.
    2. Nâng cao năng lực tài chính và quản trị: Tăng cường vốn tự có, hiện đại hóa hệ thống kế toán, quản lý thông tin tín dụng và kiểm soát nội bộ.
    3. Đa dạng hóa sản phẩm: Thiết kế các gói tín dụng linh hoạt theo chu kỳ kinh doanh; mở rộng dịch vụ tiết kiệm tự nguyện món nhỏ; nghiên cứu triển khai bảo hiểm vi mô và dịch vụ thanh toán cơ bản.
    4. Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng thẩm định, quản lý rủi ro và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng cơ sở.
    5. Đẩy mạnh giáo dục tài chính và truyền thông: Tuyên truyền chính sách tín dụng, hướng dẫn người nghèo kỹ năng lập kế hoạch tài chính hộ gia đình và sử dụng vốn vay hiệu quả.
    6. Giám sát hoạt động TCVM: Xây dựng quy chế phối hợp kiểm tra, giám sát giữa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, Ban chỉ đạo XĐGN và chính quyền địa phương.
    7. Hỗ trợ từ phía Nhà nước: Cung ứng nguồn vốn mồi, hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu và cơ chế ưu đãi thuế cho các tổ chức TCVM hoạt động tại địa bàn khó khăn.
    8. Tăng cường liên kết: Xây dựng mạng lưới kết nối giữa các tổ chức TCVM với các hội đoàn thể (Hội LHPN, Hội Nông dân) và các doanh nghiệp thu mua nông sản.
    9. Thiết lập môi trường cạnh tranh: Tạo lập môi trường hoạt động bình đẳng giữa các tổ chức tài chính chính thức, bán chính thức nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ người nghèo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Khái quát hóa quá trình phát triển của tài chính vi mô trên thế giới và tại Việt Nam; làm rõ các vấn đề lý luận chung về xóa đói giảm nghèo và mối quan hệ tương tác giữa TCVM với công tác XĐGN.
  2. Bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận, luận cứ khoa học về TCVM hỗ trợ XĐGN; hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế và trong nước để vận dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Đồng Nai.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, thực trạng đói nghèo và tổng kết hoạt động của các kênh TCVM tại Đồng Nai giai đoạn 2000–2011; chỉ ra những hạn chế, bất cập và các khoảng trống tài chính đối với người nghèo.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả và tính liên tục của hoạt động TCVM; phát triển các dịch vụ tài chính và phi tài chính linh hoạt với chi phí hợp lý nhằm hạn chế nạn tín dụng đen trên địa bàn tỉnh.
  3. Xây dựng hệ thống quan điểm, giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tài chính vi mô tại Việt Nam nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng.

Hệ thống kiến nghị chính sách

  • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động TCVM theo tinh thần Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; ban hành các chính sách khuyến khích, ưu đãi về thuế và hỗ trợ kỹ thuật cho các tổ chức TCVM phi lợi nhuận.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về quy chuẩn an toàn vốn, quy trình cấp phép chuyển đổi các quỹ xã hội, chương trình phi chính phủ thành tổ chức TCVM chính thức; thiết lập cơ chế giám sát linh hoạt phù hợp với đặc thù giao dịch quy mô nhỏ.
  • Kiến nghị với UBND tỉnh Đồng Nai: Bố trí ngân sách ủy thác qua NHCSXH; tạo điều kiện thuận lợi về địa điểm giao dịch cho các tổ chức TCVM (như Quỹ CEP); chỉ đạo các cơ quan chức năng tăng cường quản lý, xử lý hoạt động tín dụng đen tự phát tại các địa bàn nông thôn và khu công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi địa bàn khảo sát: Do hạn chế về nguồn lực điều tra, dữ liệu khảo sát sơ cấp mới tập trung tại 3 đơn vị hành chính (Biên Hòa, Long Khánh, Trảng Bom), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu tại các huyện vùng sâu, vùng xa có điều kiện kinh tế đặc thù như Định Quán, Tân Phú.
  • Hạn chế về chuỗi thời gian phân tích: Số liệu thống kê và khảo sát thực tế tập trung trong giai đoạn 2000–2011; do đó các dự báo và giải pháp đến năm 2020 cần tiếp tục được theo dõi, cập nhật theo những điều chỉnh về chuẩn nghèo đa chiều và biến động kinh tế vĩ mô trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát mở rộng trên toàn bộ các huyện thuộc tỉnh Đồng Nai; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản lý rủi ro tín dụng đối với nhóm nghèo đô thị và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành tổ chức TCVM.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Hữu ích cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế phát triển. Phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và phương pháp luận thiết kế mẫu khảo sát hộ nghèo (Lời mở đầu, Chương 2) cung cấp nguồn tài liệu hệ thống về TCVM.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ thực chứng cho các cơ quan hoạch định chính sách (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban chỉ đạo XĐGN tỉnh Đồng Nai, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh) trong việc xây dựng kế hoạch giảm nghèo và quản lý mạng lưới tài chính vi mô địa phương.
  • Các tổ chức thực hành TCVM: Giúp cán bộ quản lý tại NHCSXH, Quỹ Tín dụng Nhân dân, Quỹ CEP nhận diện chính xác nhu cầu vay vốn, hành vi tài chính và các rào cản tiếp cận của hộ nghèo để hoàn thiện quy trình cho vay và thiết kế sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Dung lượng mẫu khảo sát thực địa của luận án được tính toán và thực hiện như thế nào?

Theo tính toán lý thuyết, dung lượng mẫu cần thiết tại tỉnh Đồng Nai là 225 mẫu chính; tác giả bổ sung 10% mẫu phụ dự phòng rủi ro (23 mẫu), xác định tổng dung lượng mẫu thiết kế là 248 đơn vị. Trên thực tế, nhóm nghiên cứu phát ra 450 phiếu điều tra và thu về 329 phiếu hợp lệ từ các chủ hộ nghèo tại 3 địa bàn: Thành phố Biên Hòa, Thị xã Long Khánh và Huyện Trảng Bom; kết hợp phỏng vấn sâu 3–5 hộ nghèo và cán bộ chính quyền tại mỗi khu vực.

2. Các đơn vị cung ứng tài chính vi mô chính tại tỉnh Đồng Nai được khảo sát trong luận án gồm những tổ chức nào?

Luận án khảo sát hoạt động của 4 nhóm tổ chức chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai: (1) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Đồng Nai; (2) Hệ thống các Quỹ Tín dụng Nhân dân cơ sở; (3) Chi nhánh Quỹ Trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm (Quỹ CEP); (4) Các dự án phi chính phủ và hợp tác quốc tế gồm Dự án Việt – Bỉ và Dự án Nike – Habitat.

3. Nguyên nhân chủ yếu khiến người nghèo tại Đồng Nai tìm đến khu vực tài chính phi chính thức là gì?

Dựa trên kết quả khảo sát 329 hộ, nguyên nhân chính gồm: thủ tục vay vốn tại các ngân hàng chính thức còn phức tạp đối với người có trình độ học vấn thấp; thiếu tài sản thế chấp hoặc không đủ điều kiện theo quy định; nhu cầu vốn đột xuất phục vụ chi tiêu sinh hoạt, ốm đau không được các chương trình tín dụng chính sách đáp ứng kịp thời; trong khi tín dụng phi chính thức đáp ứng nhanh chóng về thời gian giải ngân dù lãi suất rất cao.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển TCVM tại Đồng Nai đến năm 2020?

Tác giả đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp: (1) Tạo dựng các tổ chức TCVM chuyên nghiệp; (2) Nâng cao năng lực tài chính và quản trị; (3) Đa dạng hóa sản phẩm (tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm vi mô); (4) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (5) Đẩy mạnh giáo dục tài chính và truyền thông; (6) Tăng cường giám sát hoạt động; (7) Thực hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nước; (8) Xây dựng liên kết mạng lưới; (9) Thiết lập môi trường cạnh tranh lành mạnh.


Kết luận

Luận án Tài chính vi mô hỗ trợ xóa đói giảm nghèo tại tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 của tác giả Lê Kiên Cường là công trình nghiên cứu ứng dụng chuyên ngành Quản lý kinh tế, kết hợp khung lý thuyết quốc tế với dữ liệu thực nghiệm tại một tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2000–2011 và kết quả điều tra 329 hộ nghèo tại ba địa bàn đại diện, luận án đã làm rõ thực trạng hoạt động của các kênh tín dụng chính sách, quỹ tín dụng nhân dân, quỹ xã hội và thị trường phi chính thức. Hệ thống 9 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị được xây dựng cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý nhà nước và định hướng phát triển mạng lưới tài chính vi mô phục vụ mục tiêu giảm nghèo bền vững tại tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.