Giải Pháp Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Huyện Krông Bông, Tỉnh Đắk Lắk

Tài liệu nghiên cứu Luận văn giải pháp xóa đói giảm nghèo tren địa bàn huyện krông bông tỉnh đắk lắk, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

119
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học của đề tài

0.6. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

0.7. Bố cục đề tài

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1.1.1. Khái niệm về nghèo đói

1.1.1.1. Quan niệm của một số tổ chức quốc tế
1.1.1.2. Quan niệm của Việt Nam

1.1.2. Phương pháp xác định chuẩn nghèo

1.2. NỘI DUNG XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO

1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên

1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện xã hội

1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế

1.4. KINH NGHIỆM XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO HUYỆN KRÔNG BÔNG

1.4.1. Một số kinh nghiệm giảm nghèo

1.4.2. Bài học rút ra đối với huyện Krông Bông trong xóa đói giảm nghèo hiện nay

2. CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN KRÔNG BÔNG

2.1. MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO CỦA HUYỆN KRÔNG BÔNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

2.1.1. Phương hướng

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG BÔNG TRONG THỜI GIAN ĐẾN

2.2.1. Đẩy mạnh tín dụng đối với người nghèo

2.2.2. Giải pháp về giải quyết thiếu đất sản xuất cho hộ nghèo

2.2.3. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, phát triển ngành nghề và hỗ trợ phát triển sản xuất

2.2.4. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, hướng dẫn người nghèo cách làm ăn và khuyến Nông – Lâm – Ngư

2.2.5. Tăng cường, nâng cao nhận thức về kế hoạch hóa gia đình, nâng cao ý thức tự thoát nghèo cho người nghèo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xóa Đói Giảm Nghèo Krông Bông Thực Trạng Giải Pháp

Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, và việc loại trừ nó là một trong những mục tiêu thiên niên kỷ. Tại Việt Nam, xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhiệm vụ chính trị quan trọng. Dù đã đạt được nhiều thành tựu, số hộ nghèo vẫn còn cao, tình trạng tái nghèo diễn ra thường xuyên, và khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn. Huyện Krông Bông, Đắk Lắk, tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với bình quân cả nước và của tỉnh. Cần có các giải pháp phù hợp để đảm bảo giảm nghèo bền vững, cải thiện đời sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu, rà soát, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố tác động đến đói nghèo là cơ sở để đề ra các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn ở địa phương.

1.1. Tính Cấp Thiết Của Đề Tài Xóa Đói Giảm Nghèo Krông Bông

Tỷ lệ hộ nghèo ở Krông Bông vẫn còn cao so với mức bình quân chung toàn quốc và của tỉnh. Số hộ cận nghèo và tái nghèo còn ở mức cao, đây là một điều đáng lo ngại. Nếu không kịp thời đề ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương thì công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn sẽ không bền vững, đời sống người dân chậm được cải thiện, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Do đó, việc nghiên cứu, rà soát, đánh giá thực trạng về xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện, xác định những nhân tố chủ yếu tác động đến đói nghèo làm cơ sở để đề ra các giải pháp xóa đói giảm nghèo phù hợp với điều kiện thực tiễn ở địa phương, đồng thời phải làm thế nào để vừa đảm bảo giảm tỷ lệ hộ nghèo, vừa hạn chế mức thấp nhất số hộ nghèo tái nghèo là một điều cần thiết.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Krông Bông

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm hệ thống hóa các lý luận cơ bản về đói nghèo và giảm nghèo, nghiên cứu kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số tỉnh thành trong nước, phân tích thực trạng nghèo đói tại huyện Krông Bông và nguyên nhân nghèo đói, xác định các nhân tố tác động đến nghèo đói tại huyện Krông Bông, đề xuất, kiến nghị các giải pháp chủ yếu phù hợp với điều kiện, đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương, nhằm đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Krông Bông.

II. Thực Trạng Đáng Báo Động Về Nghèo Đói Tại Krông Bông Đắk Lắk

Huyện Krông Bông có đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn đến công tác xóa đói giảm nghèo. Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều thách thức, với tỷ lệ hộ nghèo cao hơn nhiều so với bình quân chung của cả nước và của tỉnh. Công tác hỗ trợ sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển ngành nghề, cho vay tín dụng đối với người nghèo, hướng dẫn người nghèo cách làm ăn và khuyến nông - lâm – ngư, hỗ trợ y tế, giáo dục và cơ sở vật chất khác cho hộ nghèo, xã nghèo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ xóa đói giảm nghèo và cán bộ ở các xã nghèo còn nhiều hạn chế.

2.1. Khái Quát Đặc Điểm Kinh Tế Xã Hội Huyện Krông Bông

Huyện Krông Bông có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đặc thù, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện có những yếu tố thuận lợi và khó khăn riêng, tác động đến công tác xóa đói giảm nghèo. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Krông Bông là rất lớn.

2.2. Tình Hình Nghèo Đói Trên Địa Bàn Huyện Krông Bông

Tình hình hộ nghèo trên địa bàn Huyện Krông Bông vẫn còn nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo tại Huyện Krông Bông theo địa bàn có sự khác biệt giữa các xã, thị trấn. Cần có những giải pháp cụ thể cho từng địa bàn để giảm nghèo hiệu quả.

2.3. Đánh Giá Chung Về Công Tác Giảm Nghèo Huyện Krông Bông

Công tác giảm nghèo huyện Krông Bông đã đạt được những mặt tích cực, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Nguyên nhân phát sinh tồn tại cần được phân tích kỹ lưỡng để có giải pháp phù hợp.

III. Giải Pháp Tín Dụng Ưu Đãi Xóa Đói Giảm Nghèo Krông Bông

Đẩy mạnh tín dụng đối với người nghèo là một trong những giải pháp quan trọng để xóa đói giảm nghèo tại Krông Bông. Cần có các chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận nguồn vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, tăng thu nhập. Đồng thời, cần tăng cường công tác quản lý, giám sát việc sử dụng vốn vay để đảm bảo hiệu quả.

3.1. Chính Sách Vốn Vay Ưu Đãi Cho Người Nghèo Krông Bông

Cần có các chính sách cụ thể về lãi suất, thời hạn vay, điều kiện vay vốn để tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận nguồn vốn. Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn để người nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn.

3.2. Quản Lý Và Giám Sát Vốn Vay Hiệu Quả Tại Krông Bông

Cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay để đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Cần có các biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng vốn vay sai mục đích.

IV. Giải Pháp Đất Sản Xuất Xóa Đói Giảm Nghèo Bền Vững Krông Bông

Giải quyết thiếu đất sản xuất cho hộ nghèo là một trong những giải pháp then chốt để xóa đói giảm nghèo bền vững tại Krông Bông. Cần rà soát, quy hoạch quỹ đất, tạo điều kiện cho người nghèo được giao đất, thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Đồng thời, cần hỗ trợ người nghèo về kỹ thuật canh tác, giống cây trồng, vật nuôi để nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Quy Hoạch Và Giao Đất Cho Hộ Nghèo Krông Bông

Cần rà soát quỹ đất hiện có, quy hoạch đất sản xuất cho hộ nghèo. Cần có chính sách ưu tiên giao đất, cho thuê đất cho hộ nghèo.

4.2. Hỗ Trợ Kỹ Thuật Canh Tác Cho Người Nghèo Krông Bông

Cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác, chăn nuôi cho người nghèo. Cần hỗ trợ người nghèo về giống cây trồng, vật nuôi, phân bón.

V. Phát Triển Kinh Tế Ngành Nghề Tăng Thu Nhập Krông Bông

Đẩy mạnh phát triển kinh tế, phát triển ngành nghề và hỗ trợ phát triển sản xuất là giải pháp quan trọng để tăng thu nhập cho người dân Krông Bông, góp phần xóa đói giảm nghèo. Cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn, tạo việc làm cho người lao động. Đồng thời, cần hỗ trợ người dân phát triển các ngành nghề truyền thống, các sản phẩm đặc sản của địa phương.

5.1. Khuyến Khích Đầu Tư Phát Triển Kinh Tế Krông Bông

Cần có các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai để thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn. Cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp.

5.2. Hỗ Trợ Phát Triển Ngành Nghề Truyền Thống Krông Bông

Cần hỗ trợ người dân về vốn, kỹ thuật, thị trường để phát triển các ngành nghề truyền thống. Cần quảng bá các sản phẩm đặc sản của địa phương.

VI. Nâng Cao Nhận Thức Kế Hoạch Hóa Xóa Đói Giảm Nghèo Krông Bông

Tăng cường, nâng cao nhận thức về kế hoạch hóa gia đình, nâng cao ý thức tự thoát nghèo cho người nghèo là yếu tố quan trọng để xóa đói giảm nghèo bền vững tại Krông Bông. Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, nâng cao trình độ dân trí, thay đổi tư duy ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước.

6.1. Tuyên Truyền Về Kế Hoạch Hóa Gia Đình Tại Krông Bông

Cần tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo về kế hoạch hóa gia đình. Cần cung cấp thông tin về các biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả.

6.2. Nâng Cao Ý Thức Tự Thoát Nghèo Cho Người Dân Krông Bông

Cần tuyên truyền về các tấm gương người nghèo vượt khó thành công. Cần tạo điều kiện cho người nghèo được học tập, nâng cao trình độ.

05/06/2025
Luận văn giải pháp xóa đói giảm nghèo tren địa bàn huyện krông bông tỉnh đắk lắk

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chƣơng Chƣơng 1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về xóa đói giảm nghèo. Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở huyện Krông Bông. Giải pháp xóa đói giảm nghèo ở huyện Krông Bông.

7 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 1.1 Khái niệm về nghèo đói a. Quan niệm của một số tổ chức quốc tế Đói nghèo và chống đói nghèo luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới, bởi vì giàu mạnh gắn liền với sự hƣng thịnh của đất nƣớc. Đói nghèo thƣờng gây ra xung đột chính trị, xung đột giai cấp, dẫn đến bất ổn về xã hội, bất ổn về chính trị.

Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về cấp độ và số lƣợng. Bởi vậy, để nhìn nhận và đánh giá đúng tình trạng đói nghèo của một quốc gia, một vùng cũng nhƣ nhận dạng đƣợc hộ nghèo, đòi hỏi chúng ta phải có sự thống nhất về khái niệm và các tiêu chí để đánh giá nghèo tại từng thời điểm. Hiện nay chƣa có định nghĩa duy nhất về nghèo và chƣa có một sự thống nhất tuyệt đối trong quan niệm về nghèo. Đầu những năm 70, đói nghèo chỉ đƣợc coi là sự đói nghèo về tiêu dùng, với tƣ tƣởng cốt lõi và căn bản nhất để một ngƣời bị coi là nghèo đói đó là sự "thiếu hụt" so với mức sống nhất định.

Mức thiếu hụt này đƣợc xác định theo các chuẩn mực xã hội và phụ thuộc vào không gian và thời gian. Trong báo cáo phát triển con ngƣời năm 1997, Chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) đã đề cập đến khái niệm đói nghèo về năng lực, khác với quan niệm đói nghèo về thu nhập. Theo đó, “nghèo khổ của con ngƣời là khái niệm biểu thị sự nghèo khổ đa chiều của con ngƣời - là sự thiệt thòi (khốn cùng) theo 3 khía cạnh cơ bản nhất của cuộc sống con ngƣời”. 8 Trong khi đó, Ngân hàng Thế giới thì đƣa ra quan điểm: “Nghèo là một khái niệm đa chiều vƣợt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất.

Nghèo không chỉ dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực nhƣ: dinh dƣỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thƣơng, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực”. Cho đến nay, khái niệm nghèo đƣợc dùng nhiều nhất là khái niệm đã đƣợc đƣa ra tại Hội nghị bàn về giảm nghèo đói do Ủy ban Kinh tế & Xã hội của Châu Á – Thái Bình Dƣơng (ESCAP) tổ chức vào tháng 9/1993 tại Bangkok – Thái Lan, quan niệm này đƣợc phát biểu nhƣ sau: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận” [16, tr. Đây là khái niệm tƣơng đối đầy đủ và bao quát, nên có thể coi đây là định nghĩa chung nhất và có tính hƣớng dẫn về phƣơng pháp nhận diện nét chính yếu phổ biến về đói nghèo của các quốc gia. Đây là khái niệm đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới sử dụng trong đó có Việt Nam.

Quan niệm của Việt Nam Các nhà nghiên cứu và quản lý ở nƣớc ta thừa nhận và sử dụng khái niệm nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế - xã hội khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng (ESCAP) đƣa ra. Bên cạnh đó, còn có một số khái niệm liên quan nhƣ hộ nghèo, hộ tái nghèo, xã nghèo, vùng nghèo. - Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một quá trình thực hiện chƣơng trình Xoá đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trên chuẩn nghèo. - Hộ tái nghèo: Là hộ vốn dĩ trƣớc đây thuộc hộ nghèo và đã vƣợt nghèo nhƣng do nguyên nhân nào đó lại rơi vào cảnh đói nghèo.

Ý nghĩa của khái niệm 9 này là phản ánh tính vững chắc hay tính bền vững của các giải pháp xoá đói giảm nghèo. - Hộ nghèo mới hay là hộ mới vào danh sách nghèo: Là những hộ ở đầu kỳ không thuộc danh sách hộ nghèo nhƣng đến cuối kỳ lại là hộ nghèo. Nhƣ vậy, hộ mới bƣớc vào danh sách hộ nghèo bao gồm những hộ nhƣ sau: Hộ nghèo chuyển từ nơi khác đến; hộ nghèo tách hộ; hộ trung bình khá vì một lý do nào đó lại trở thành hộ nghèo hoặc hộ tái nghèo. - Xã nghèo: là xã có tỷ lệ nghèo cao, không có hoặc rất thiếu những cơ sở hạ tầng thiết yếu nhƣ: điện, đƣờng, trƣờng, trạm, nƣớc sạch v., trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao.

- Vùng nghèo: Là địa bàn tƣơng đối rộng, nằm ở những khu vực khó khăn hiểm trở, giao thông không thuận tiện, có tỷ lệ xã nghèo, hộ nghèo cao. Để phân biệt rõ hơn nữa quan niệm về đói nghèo, các nƣớc đã phân làm hai loại: Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cƣ không có khả năng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nghèo tương đối: là tình trạng của một bộ phận dân cƣ có mức sống dƣới mức trung bình của cộng đồng tại địa phƣơng. Nghèo đói là một phạm trù lịch sử, có tính tƣơng đối.

Đói nghèo có nguồn gốc căn nguyên từ kinh tế nhƣng với tƣ cách là hiện tƣợng tồn tại phổ biến ở các quốc gia trong tiến trình phát triển, nghèo đói thực chất là hiện tƣợng kinh tế - xã hội phức tạp, chứ không đơn thuần chỉ là vấn đề kinh tế, cho dù các yếu tố đánh giá của nó trƣớc hết và chủ yếu dựa trên các tiêu chí về kinh tế. Đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn, là cơ sở của việc tìm kiếm đồng bộ các giải pháp XĐGN ở nƣớc ta. Phƣơng pháp xác định chuẩn nghèo a. Khái niệm về chuẩn nghèo 10 Chuẩn nghèo là công cụ để phân biệt ngƣời nghèo và ngƣời không nghèo.

Hầu hết chuẩn nghèo đƣợc tính dựa vào thu nhập hoặc chi tiêu. Những ngƣời đƣợc coi là nghèo khi mức sống của họ đo qua thu nhập (hoặc chi tiêu) thấp hơn mức tối thiểu chấp nhận đƣợc, tức là thấp hơn chuẩn nghèo. Những ngƣời có mức thu nhập hoặc chi tiêu ở trên chuẩn này là ngƣời không nghèo hoặc đã vƣợt nghèo, thoát nghèo. Chuẩn nghèo Việt Nam là một tiêu chuẩn để đo lƣờng mức độ nghèo của các hộ dân tại Việt Nam.

Chuẩn này khác với chuẩn nghèo bình quân trên thế giới. Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo không gian và thời gian. Về không gian, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng hay từng quốc gia. Về thời gian, chuẩn nghèo cũng có sự biến động lớn và nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của con ngƣời theo từng giai đoạn lịch sử.

Chuẩn nghèo là công cụ để đo lƣờng và giám sát nghèo đói. Một thƣớc đo nghèo đói tốt sẽ cho phép đánh giá tác động các chính sách của Chính phủ tới nghèo đói, cho phép đánh giá nghèo đói theo thời gian, tạo điều kiện so sánh với các nƣớc khác, và giám sát chi tiêu xã hội theo hƣớng có lợi cho ngƣời nghèo. Phương pháp xác định chuẩn nghèo Để đánh giá đƣợc mức độ nghèo đói, cần phải đƣa ra các tiêu chí cụ thể. Tuy nhiên các tiêu chí xác định không cố định mà luôn có sự biến động và khác nhau không những giữa các nƣớc mà còn khác nhau trong từng giai đoạn lịch sử.

* Phương pháp xác định chuẩn nghèo của thế giới - Tiêu chí xác định chuẩn nghèo của Liên hợp quốc Để đánh giá nghèo đói, UNDP dùng cách tính dựa trên cơ sở phân phối thu nhập theo đầu ngƣời hay theo nhóm dân cƣ. Thƣớc đo này tính phân phối thu nhập cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình nhận đƣợc trong thời gian nhất 11 định, nó không quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trƣờng sống của dân cƣ mà chia đều cho mọi thành phần dân cƣ. Phƣơng pháp tính là: Đem chia dân số của một nƣớc, một châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20% dân số bao gồm: Rất giàu, giàu, trung bình, nghèo và rất nghèo. Theo cách tính này, vào những năm 1990 thì 20% dân số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20% nghèo nhất chỉ chiếm 1,4%.

Nhƣ vậy nhóm giàu nhất gấp 59 lần nhóm nghèo nhất. - Tiêu chí xác định chuẩn nghèo của WB Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đƣa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu, nghèo của các quốc gia dựa vào mức thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu ngƣời trong một năm với 2 cách tính đó là: Phƣơng pháp Atlas tức là tính theo tỷ giá hối đoái và tính theo USD. Phƣơng pháp PPP (purchasing power parity), là phƣơng pháp tính theo sức mua tƣơng đƣơng và cũng tính bằng USD. Theo phương pháp Atlas [7, tr.31], năm 1990 ngƣời ta chia mức bình quân của các nƣớc trên toàn thế giới làm 6 loại: + Trên 25.000 USD/ngƣời/năm là nƣớc cực giàu.000 USD/ngƣời/năm là nƣớc giàu.000USD/ngƣời/năm là nƣớc khá giàu.000USD/ngƣời/năm là nƣớc trung bình.

+ Từ 500 đến dƣới 2.500USD/ngƣời/năm là nƣớc nghèo. + Dƣới 500USD/ngƣời/năm là nƣớc cực nghèo. Theo phương pháp PPP [11], theo phƣơng pháp thứ hai này, WB muốn tìm ra mức chuẩn nghèo đói chung cho toàn thế giới. Trên cơ sở điều tra thu nhập, chi tiêu của hộ gia đình và giá cả hàng hóa, thực hiện phƣơng pháp tính "rổ hàng hóa" sức mua tƣơng đƣơng để tính đƣợc mức thu nhập dân cƣ giữa các quốc gia có thể so sánh.

WB đã tính mức năng lƣợng tối thiểu cần thiết 12 cho một ngƣời để sống là 2. Với mức giá chung của thế giới để đảm bảo mức năng lƣợng đó cần khoảng 1USD/ngƣời/ngày. Từ đó, năm 1995 WB đã đƣa ra chuẩn mực nghèo khổ chung của toàn cầu là thu nhập bình quân đầu ngƣời dƣới 370USD/ngƣời/năm. Với mức trên WB ƣớc tính có trên 1,2 tỷ ngƣời trên thế giới đang sống trong nghèo đói.

Tuy nhiên, theo quan điểm chung của nhiều nƣớc, hộ nghèo là hộ có thu nhập dƣới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền kinh tế -xã hội và sức mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo đói theo thu nhập (tính theo USD) cũng khác nhau ở từng quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Huyện Krông Bông, Tỉnh Đắk Lắk" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và biện pháp nhằm giảm nghèo tại khu vực này. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện các chính sách. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các mô hình thành công và bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho các địa phương khác.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Hà Giang, nơi trình bày các chính sách cụ thể và kết quả đạt được trong việc giảm nghèo tại một tỉnh khác. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lãnh đạo thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo 1996-2005 cũng sẽ cung cấp cái nhìn về sự lãnh đạo và các biện pháp thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo trong một giai đoạn lịch sử cụ thể. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp giảm nghèo bền vững có thể áp dụng tại các huyện miền núi.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến xóa đói giảm nghèo.