Giới thiệu dự án

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2016–2020 theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg và Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đánh dấu bước chuyển dịch chiến lược từ hoàn thành các tiêu chí diện rộng sang nâng cao chất lượng thực chất qua mô hình "Xã nông thôn mới kiểu mẫu" và "Xóm nông thôn mới kiểu mẫu" (NTMKM). Tại Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm trên 70% dân số, đóng vai trò nền tảng trong an sinh và phát triển kinh tế. Tỉnh Thái Nguyên triển khai Bộ tiêu chí NTMKM theo Quyết định số 1164/QĐ-UBND nhằm chuẩn hóa và hiện đại hóa cấu trúc nông thôn cấp cơ sở.

Xã Tức Tranh, huyện Phú Lương là địa bàn trọng điểm phát triển cây chè của tỉnh Thái Nguyên, nơi thu nhập từ cây chè chiếm tới 70% tổng thu nhập của người dân. Tuy nhiên, quá trình nâng cấp từ chuẩn NTM lên NTMKM tại địa phương gặp nhiều rào cản mang tính hệ thống:

  • Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông nội đồng, thiết chế văn hóa, y tế cơ sở) phát triển chưa đồng bộ.
  • Liên kết chuỗi giá trị chế biến nông sản chất lượng cao còn phân tán, thiếu mô hình kinh tế tập thể quy mô lớn.
  • Tỷ lệ bền vững của một số chỉ tiêu xã hội (Bảo hiểm Y tế, tủ thuốc gia đình, tủ sách nhà văn hóa) chưa đạt ngưỡng chuẩn hóa.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai (2.537,21 ha) và cấu trúc kinh tế - xã hội tại xã Tức Tranh.
  2. Phân tích thực trạng thực hiện 9 tiêu chí xóm NTMKM theo Quyết định 1164/QĐ-UBND tại 3 xóm điểm: Gốc Gạo, Tân Thái, và Bãi Bằng.
  3. Nhận diện các điểm nghẽn bằng ma trận SWOT kết hợp phân tích định lượng từ 60 mẫu điều tra nông hộ.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp công trình và phi công trình nhằm tối ưu hóa nguồn lực huy động, nâng cấp hạ tầng và mở rộng mô hình thâm canh chè an toàn bền vững.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 3 xóm thí điểm đại diện cho các tiểu vùng sinh thái - kinh tế của xã Tức Tranh (Gốc Gạo thuộc vùng đồng bằng ven sông Cầu, Tân Thái và Bãi Bằng thuộc vùng trung du đồi bát úp thâm canh chè), thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2017 và số liệu sơ cấp năm 2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát mô hình NTM kiểu mẫu trên cả nước cho thấy mỗi địa phương tiếp cận theo các trục lợi thế riêng biệt. Việc so sánh đối chuẩn (benchmarking) giúp xã Tức Tranh định vị đúng mô hình triển khai:

Tiêu chí so sánh Mô hình Thạch Hà (Hà Tĩnh) Mô hình Đông Triều (Quảng Ninh) Hiện trạng Xã Tức Tranh (Thái Nguyên)
Trọng tâm phát triển Phát triển kinh tế vườn mẫu, chỉnh trang khu dân cư Hạ tầng giao thông nông thôn và tuyến đường kiểu mẫu Thâm canh chè đặc sản gắn với kinh tế tập thể
Cơ chế trợ lực ngân sách Hỗ trợ 100 tr.đ/thôn, 20 tr.đ/vườn mẫu Hỗ trợ giải ngân trực tiếp theo đề án (20,32 tỷ đồng) Lồng ghép nguồn vốn NTM và ngân sách huyện/xã
Tỷ lệ tham gia của người dân Huy động ngày công, tự chỉnh trang 5.556 vườn 3.782 hộ hiến 137.611,7 m² đất, 24,9 tỷ đồng Đóng góp trực tiếp theo hộ và hiến đất mở đường
Mức độ hoàn thiện 120 thôn đạt chuẩn, 1.300 vườn mẫu 3 xã điểm đạt 44% chỉ tiêu kiểu mẫu 3 xóm điểm đạt 6/9 tiêu chí cứng

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW cho 9 tiêu chí NTMKM tại Tức Tranh:

  • Must have (Bắt buộc hoàn thành ngay): Cứng hóa 100% đường ngõ xóm (hiện Tân Thái mới đạt 52,9%); nâng tỷ lệ Bảo hiểm Y tế (BHYT) vượt mức $\ge 85%$ (Tân Thái: 84,6%, Bãi Bằng: 82,7%); trang bị 100% tủ thuốc gia đình.
  • Should have (Cần có trong ngắn hạn): Hoàn thiện thiết chế Nhà văn hóa (bổ sung tủ sách $\ge 100$ đầu sách, sân thể thao, rào xanh); cứng hóa trục đường nội đồng phục vụ cơ giới hóa thu hái chè.
  • Could have (Có thể mở rộng): Lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh trật tự (ANTT); phát triển mô hình du lịch sinh thái nông nghiệp trải nghiệm vùng chè Khe Cốc - Bãi Bằng.
  • Won't have (Chưa thực hiện ở giai đoạn này): Nhựa hóa 100% đường nội đồng quy mô lớn; đầu tư khu xử lý rác thải công nghiệp tập trung.

Thiết kế hệ thống đánh giá và công nghệ hỗ trợ

Khung giải pháp phân tích dữ liệu NTMKM kết hợp xử lý dữ liệu định lượng và điều tra xã hội học nông thôn:

+-----------------------------------------------------------------------+
|                CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐIỀU TRA NÔNG THÔN MỚI                   |
|  - Nhân khẩu học: 2.250 hộ, 8.930 nhân khẩu, 5.875 lao động (37% qua đào tạo) |
|  - Thổ nhưỡng: 2.537,21 ha (Đất chè: 1.038,19 ha; Lâm nghiệp: 820,76 ha)      |
+-----------------------------------------------------------------------+
|              CÔNG CỤ XỬ LÝ & MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU                      |
|  - Microsoft Excel 2016 / SPSS v22.0 (Xử lý thống kê mô tả)          |
|  - QGIS v3.10 LTR (Mô phỏng phân vùng 4 vùng sản xuất nông nghiệp)    |
+-----------------------------------------------------------------------+
|             BỘ ĐÁNH GIÁ 9 TIÊU CHÍ XÓM NTM KIỂU MẪU                   |
|  [1. Giao thông]      [2. Điện]               [3. Nhà ở dân cư]       |
|  [4. Hộ nghèo (0%)]   [5. Văn hóa]            [6. Giáo dục]           |
|  [7. Y tế]            [8. Môi trường]         [9. ANTT & Sản xuất]    |
+-----------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp Đánh giá Nhanh Nông thôn có sự tham gia của Người dân (Participatory Rural Appraisal - PRA) phối hợp với điều tra thống kê mẫu ngẫu nhiên phân tầng:

  • Quy mô mẫu điều tra: $n = 60$ hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên có đại diện tại 3 xóm: Gốc Gạo (20 hộ), Tân Thái (20 hộ), Bãi Bằng (20 hộ).
  • Quy trình thu thập: Sử dụng phiếu câu hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ xã, bí thư chi bộ, trưởng xóm và thảo luận nhóm tập trung (FGD).
  • Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích so sánh đối chiếu với Bộ tiêu chí theo Quyết định 1164/QĐ-UBND và ma trận SWOT để xác lập các chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).

Triển khai và kết quả nghiên cứu

Quy trình phân tích dữ liệu

Thuật toán tính điểm chỉ số chuẩn hóa xóm nông thôn mới kiểu mẫu ($HSEI$ - Hamlet Standard Evaluation Index) được xây dựng dựa trên trọng số 9 nhóm tiêu chí:

def evaluate_hamlet_ntmkm(criteria_data):
    """
    Đánh giá mức độ đạt chuẩn Xóm Nông thôn mới Kiểu mẫu
    Input: criteria_data (dict) chứa trạng thái của 9 tiêu chí
    Output: dict kết quả thẩm định và các tiêu chí cần khắc phục
    """
    mandatory_criteria = {
        "giao_thong_ngoxom": 100.0,      # % đường ngõ xóm cứng hóa sạch sẽ
        "dien_an_toan": True,            # 100% hộ dùng điện thường xuyên, an toàn
        "nha_o_dat_chuan": 85.0,         # % nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng
        "ty_le_ho_ngheo": 0.0,           # % hộ nghèo (yêu cầu không còn hộ nghèo)
        "van_hoa_giu_vung": True,        # Giữ vững xóm văn hóa 2 năm liên tiếp
        "giao_duc_pho_cap": 100.0,       # % hoàn thành phổ cập THCS
        "y_te_bhyt": 85.0,               # % người dân tham gia BHYT
        "y_te_tu_thuoc": 100.0,          # % hộ có tủ thuốc y tế gia đình
        "moi_truong_nuoc_sach": 100.0,   # % hộ sử dụng nước hợp vệ sinh
        "antt_san_xuat": True            # Không có trọng án, sản xuất an toàn
    }
    
    unmet_criteria = []
    
    # Kiểm tra giao thông ngõ xóm
    if criteria_data["giao_thong_ngoxom"] < mandatory_criteria["giao_thong_ngoxom"]:
        unmet_criteria.append("Giao thông ngõ xóm chưa đạt 100%")
        
    # Kiểm tra BHYT và Tủ thuốc
    if criteria_data["y_te_bhyt"] < mandatory_criteria["y_te_bhyt"]:
        unmet_criteria.append(f"Tỷ lệ BHYT ({criteria_data['y_te_bhyt']}%) < 85%")
    if criteria_data["y_te_tu_thuoc"] < mandatory_criteria["y_te_tu_thuoc"]:
        unmet_criteria.append(f"Tỷ lệ tủ thuốc ({criteria_data['y_te_tu_thuoc']}%) < 100%")
        
    # Kiểm tra hạ tầng văn hóa
    if not criteria_data["tu_sach_nha_van_hoa"]:
        unmet_criteria.append("Nhà văn hóa thiếu tủ sách chuẩn 100 đầu sách")
        
    status = "ĐẠT CHUẨN NTMKM" if len(unmet_criteria) == 0 else "CHƯA ĐẠT"
    
    return {
        "status": status,
        "unmet_count": len(unmet_criteria),
        "issues": unmet_criteria
    }

Kết quả khảo sát thực nghiệm

Tổng hợp số liệu điều tra thực địa năm 2018 tại 3 xóm Gốc Gạo, Tân Thái, Bãi Bằng theo Bộ tiêu chí tỉnh Thái Nguyên:

STT Nhóm Tiêu chí Kiểu mẫu Chỉ tiêu quy định Thực tế Xóm Gốc Gạo Thực tế Xóm Tân Thái Thực tế Xóm Bãi Bằng Đánh giá tổng hợp
1 Giao thông Chưa đạt
- Đường trục liên xóm 100% bê tông hóa 2,3 km (100%) 2,2 km (100%) 1,5 km (100%) Đạt
- Đường ngõ xóm 100% cứng hóa 1,5 km (100%) 0,9/1,7 km (52,9%) 2,0 km (100%) Tân Thái chưa đạt
- Trục chính nội đồng Vận chuyển thuận tiện 0% cứng hóa 0% cứng hóa 0% cứng hóa Chưa đạt
2 Điện nông thôn An toàn, ổn định Đạt chuẩn Đạt chuẩn Đạt chuẩn Đạt
3 Nhà ở dân cư $\ge 85%$ kiên cố 100% 100% 100% Đạt
4 Hộ nghèo Không còn hộ nghèo 0% (Đạt) 0% (Đạt) 0% (Đạt) Đạt
5 Văn hóa Chưa đạt
- Gia đình văn hóa $\ge 90%$ 93,6% (91/95 hộ) 97,4% (76/78 hộ) 83,7% (113/135 hộ) Bãi Bằng chưa đạt
- Tủ sách nhà văn hóa $\ge 100$ đầu sách Chưa có Đạt Chưa có Gốc Gạo, Bãi Bằng thiếu
6 Giáo dục Phổ cập THCS, quỹ KH 100% 100% 100% Đạt
7 Y tế Chưa đạt
- Tỷ lệ tham gia BHYT $\ge 85%$ 89,6% (Đạt) 84,6% (Chưa đạt) 82,7% (Chưa đạt) Tân Thái, Bãi Bằng thiếu
- Tủ thuốc gia đình 100% hộ có tủ thuốc 100% 50,0% 50,0% Tân Thái, Bãi Bằng thiếu
8 Môi trường 100% nước hợp vệ sinh 100% 100% 100% Đạt
9 ANTT - Pháp luật - SX An toàn, liên kết HTX 100% 100% 100% Đạt
BIỂU ĐỒ SO SÁNH TỶ LỆ ĐẠT TIÊU CHÍ TẠI 3 XÓM KHẢO SÁT (%)
        Điện lưới       Nhà ở chuẩn    Giao thông     Tỷ lệ BHYT
        (100% đều đạt)  (100% đều đạt) ngõ xóm        (Tân Thái 84.6%,
                                       (Tân Thái 52.9%) Bãi Bằng 82.7%)
     [Chú thích: Cột 1 = Gốc Gạo, Cột 2 = Tân Thái, Cột 3 = Bãi Bằng]

Phân tích hạn chế và nguyên nhân

  1. Giao thông nội đồng: Hệ thống đường trục chính phục vụ sản xuất chè và hoa màu tại cả 3 xóm hoàn toàn là đường đất, gây tắc nghẽn lưu thông vật tư và búp chè tươi trong mùa mưa bão (tháng 4 đến tháng 10, chiếm trên 90% lượng mưa cả năm).
  2. Y tế cộng đồng: Tỷ lệ tham gia BHYT tại Tân Thái (84,6%) và Bãi Bằng (82,7%) chưa chạm ngưỡng 85% do người dân có tâm lý chủ quan, chưa nhận thức hết giá trị của thẻ BHYT tự nguyện. Thói quen trang bị tủ thuốc y tế gia đình chỉ đạt 50% tại 2 xóm này.
  3. Thiết chế văn hóa: Nhà văn hóa xóm Gốc Gạo và Bãi Bằng đạt chuẩn về diện tích xây dựng ($>200\text{ m}^2, >80\text{ chỗ ngồi}$), nhưng thiếu kinh phí vận hành tủ sách và dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tiếp cận mô hình hóa dữ liệu NTMKM cấp thôn/xóm: Thay vì đánh giá chung ở cấp xã, nghiên cứu xác lập ma trận phân rã chỉ tiêu đến từng xóm và hộ gia đình. Điều này khắc phục tình trạng "bình quân hóa số liệu", giúp khoanh vùng chính xác 3 tiêu chí chưa đạt.
  2. Mô hình chuỗi giá trị chè thích ứng địa hình bán sơn địa: Tận dụng 1.038,19 ha đất trồng chè (chiếm 40,92% tổng diện tích tự nhiên xã), đề tài đề xuất phân vùng phát triển:
    • Vùng Tây (Khe Cốc, Bãi Bằng, Tân Thái): Chuyên canh chè cao sản hữu cơ VietGAP.
    • Vùng Đông (Gốc Gạo, Thác Dài): Thâm canh chè an toàn kết hợp cây ăn quả.
  3. Tối ưu hóa nguồn lực cộng đồng: Đề tài chỉ ra tỷ lệ huy động vốn nội lực có thể nâng cao 25–30% khi minh bạch hóa tiến độ xây dựng hạ tầng thông qua Ban Thanh tra Nhân dân và Tổ Tự quản xóm.
       MA TRẬN SWOT ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG XÓM NTMKM TẠI XÃ TỨC TRANH

Ứng dụng thực tế và triển khai

Lộ trình 4 giai đoạn triển khai (Roadmap)

2018 (Q3-Q4)        2019 (Q1-Q2)        2019 (Q3-Q4)        2020 (Toàn diện)
   Phase 1             Phase 2             Phase 3             Phase 4
 - Điều tra          - Nâng BHYT         - Bê tông   - Công nhận
   60 hộ               lên >85%            hóa 0,8 km  xã NTMKM
 - Lập hồ sơ         - Cấp 100%            Tân Thái    toàn diện
   3 xóm điểm          tủ thuốc          - Cứng hóa
                                           nội đồng
  1. Giai đoạn 1 (Q3–Q4/2018): Chuẩn bị và hoàn thiện thể chế: Rà soát hiện trạng 60 hộ, công khai quy hoạch và thiết lập Ban giám sát cộng đồng tại Gốc Gạo, Tân Thái, Bãi Bằng.
  2. Giai đoạn 2 (Q1–Q2/2019): Xử lý dứt điểm các tiêu chí xã hội:
    • Tuyên truyền chính sách hỗ trợ đóng BHYT, phấn đấu nâng tỷ lệ lên $\ge 90%$ tại Tân Thái và Bãi Bằng.
    • Vận động Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên tài trợ, kiểm tra 100% hộ gia đình trang bị tủ thuốc sơ cấp cứu.
    • Xã hội hóa 100 đầu sách/nhà văn hóa xóm.
  3. Giai đoạn 3 (Q3–Q4/2019): Nâng cấp hạ tầng công trình:
    • Bê tông hóa 0,8 km đường thôn xóm còn lại tại xóm Tân Thái theo phương thức "Nhà nước hỗ trợ xi măng, nhân dân đóng góp cát sỏi và ngày công".
    • Rải cấp phối đá dăm và cứng hóa thí điểm 3 km đường trục chính nội đồng vùng chè Khe Cốc - Bãi Bằng.
  4. Giai đoạn 4 (2020): Nghiệm thu và nhân rộng: Đạt chuẩn 3 xóm NTMKM, hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận xã Tức Tranh đạt chuẩn Xã Nông thôn mới Kiểu mẫu (đạt $\ge 55%$ số xóm kiểu mẫu theo Quyết định 1164/QĐ-UBND).

Phân tích chi phí và hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

           CƠ CẤU HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN NÂNG CẤP XÓM NTMKM (DỰ KIẾN)
(Nguồn vốn: Ngân sách NTM 45%, Ngân sách xã 20%, Nhân dân và HTX đóng góp 35%)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế nghiên cứu

  • Cỡ mẫu điều tra xã hội học ($n = 60$) tập trung tại 3 xóm thí điểm, chưa bao phủ toàn bộ 24 xóm của xã Tức Tranh.
  • Chưa tích hợp hệ thống định vị GIS chuyên sâu để đo vẽ trắc địa mạng lưới giao thông nội đồng phục vụ tính toán dự toán xây lắp chi tiết.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Mở rộng nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin quản lý NTM cấp xã (WebGIS NTM) hỗ trợ theo dõi tiến độ tiêu chí thời gian thực.
  • Xây dựng đề án phát triển chuỗi giá trị chè hữu cơ gắn với chỉ dẫn địa lý và mã số vùng trồng phục vụ thương mại điện tử.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND xã, huyện): Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để phân bổ ngân sách đầu tư công đúng trọng tâm, tránh dàn trải.
  • Người dân và Nông hộ tại địa phương: Được thụ hưởng mạng lưới giao thông thông suốt, giảm 15–20% chi phí vận chuyển nông sản, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và văn hóa.
  • Hợp tác xã và Doanh nghiệp chè: Tận dụng vùng nguyên liệu tập trung đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, mở rộng thị phần tiêu thụ chè chất lượng cao.
  • Cộng đồng học thuật và Sinh viên: Cung cấp mô hình nghiên cứu thực địa kết hợp giữa định lượng và định tính trong lĩnh vực Phát triển nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện để một xóm được công nhận đạt chuẩn "Xóm NTM kiểu mẫu" tại Thái Nguyên là gì? Theo Quyết định số 1164/QĐ-UBND, xóm phải hoàn thành 9/9 tiêu chí bắt buộc (Giao thông, Điện, Nhà ở, Hộ nghèo, Văn hóa, Giáo dục, Y tế, Môi trường, ANTT - Chấp hành pháp luật - Sản xuất) và có ít nhất 75% số hộ gia đình đạt chuẩn "Hộ gia đình nông thôn mới".

  2. Tại sao xóm Gốc Gạo, Tân Thái, Bãi Bằng không còn hộ nghèo nhưng vẫn chưa đủ điều kiện công nhận NTMKM? Tiêu chí hộ nghèo chỉ là 1 trong 9 tiêu chí. Cả 3 xóm đều vướng các chỉ tiêu kỹ thuật khác: Tân Thái vướng giao thông ngõ xóm (52,9%) và BHYT (84,6%); Bãi Bằng vướng BHYT (82,7%) và tủ thuốc gia đình (50%); Gốc Gạo và Bãi Bằng chưa có tủ sách chuẩn tại nhà văn hóa.

  3. Cây chè đóng vai trò như thế nào trong bài toán kinh tế NTMKM tại Tức Tranh? Cây chè chiếm 1.038,19 ha (40,92% diện tích đất tự nhiên, chiếm hơn 86% đất sản xuất nông nghiệp) và đem lại 70% tổng thu nhập của người dân. NTMKM tại Tức Tranh bắt buộc phải gắn liền với thâm canh chè an toàn VietGAP và liên kết hợp tác xã.

  4. Nguồn vốn đầu tư xây dựng xóm NTMKM được huy động từ những nguồn nào? Cơ cấu nguồn vốn gồm 3 kênh chính: Ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia NTM lồng ghép các đề án tỉnh/huyện; Ngân sách cân đối của UBND xã; Nguồn vốn đối ứng của nhân dân thông qua hiến đất, ngày công lao động và đóng góp tiền mặt theo quy chế dân chủ.

  5. Giải pháp nào giúp nâng nhanh tỷ lệ tham gia BHYT tại các xóm chưa đạt chuẩn? Kết hợp rà soát danh sách hộ chưa tham gia, vận động các đoàn thể (Hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh) lập quỹ xoay vòng hỗ trợ hội viên khó khăn mua thẻ BHYT theo hộ gia đình để hưởng chính sách giảm trừ mức đóng từ người thứ hai trở đi.


Kết luận

Đề tài "Giải pháp xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" đã giải quyết bài toán thực tiễn trong tiến trình nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới cấp cơ sở. Thông qua khảo sát 60 hộ gia đình tại 3 xóm điểm Gốc Gạo, Tân Thái và Bãi Bằng, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết mức độ hoàn thành của 9 tiêu chí, chỉ rõ các điểm nghẽn hạ tầng giao thông nội đồng, tỷ lệ bao phủ BHYT và thiết chế văn hóa cơ sở.

Hệ thống giải pháp lồng ghép giữa cơ chế chính sách của tỉnh Thái Nguyên, phát huy nội lực cộng đồng và tối ưu hóa chuỗi giá trị cây chè 1.038 ha chính là chìa khóa để xã Tức Tranh hoàn thành mục tiêu xã nông thôn mới kiểu mẫu bền vững. Các địa phương có điều kiện tự nhiên tương đồng tại vùng trung du miền núi phía Bắc có thể tham khảo áp dụng mô hình đánh giá và lộ trình triển khai này.