Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016–2020 tại Việt Nam đã chuyển trọng tâm từ việc hoàn thành các tiêu chí cơ bản sang xây dựng mô hình nông thôn mới kiểu mẫu nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững khu vực nông thôn. Tại tỉnh Thái Nguyên, việc triển khai xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu còn mới mẻ, các công trình nghiên cứu chuyên sâu làm cơ sở khoa học còn hạn chế, dẫn đến việc nhiều địa phương còn lúng túng trong quá trình thực hiện và tìm kiếm giải pháp thúc đẩy.

Xã Tân Cương là một trong 10 xã được Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên lựa chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu. Đây là địa bàn thuần nông có thế mạnh kinh tế đặc thù với cây chè chiếm tới 70% tổng thu nhập của người dân. Mặc dù đã đạt chuẩn nông thôn mới và hệ thống hạ tầng từng bước được kiên cố hóa, địa phương vẫn gặp nhiều khó khăn: quy mô sản xuất hàng hóa tập trung còn phân tán, hạ tầng giao thông và thiết chế văn hóa chưa hoàn thiện đồng bộ, một số tiêu chí về giảm nghèo và môi trường còn thiếu tính bền vững. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Hiện trạng và một số giải pháp thúc đẩy xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên" được thực hiện nhằm cung cấp luận cứ thực tiễn và đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá đúng thực trạng xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại địa bàn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thực hiện thành công mô hình xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xóm Hồng Thái 2 và xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên.
    2. Đánh giá thực trạng nông thôn tại xóm Hồng Thái 2 theo các tiêu chí trong Bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, xóm nông thôn mới kiểu mẫu của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017–2020.
    3. Tìm hiểu vai trò, sự tham gia của người dân và cán bộ trong quá trình xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại địa phương.
    4. Xác định các thuận lợi, khó khăn trong tiến trình thực hiện tại xóm Hồng Thái 2.
    5. Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu ở một số địa phương trong nước nhằm rút ra bài học áp dụng.
    6. Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thành các tiêu chí xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại xóm Hồng Thái 2, xã Tân Cương. Khách thể nghiên cứu bao gồm các hộ nông dân, đội ngũ cán bộ xã, xóm và các tổ chức đoàn thể tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại xóm Hồng Thái 2 và tổng thể địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2017; số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực địa trong năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về nông thôn, nông thôn mới và mô hình nông thôn mới kiểu mẫu trong giai đoạn đổi mới, đồng thời dẫn chiếu đầy đủ các văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương:

  • Khái niệm và văn bản quản lý: Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016–2020; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Quyết định số 2292/QĐ-UBND ngày 07/9/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên; Tờ trình số 09/TTr-VPĐP ngày 11/5/2017 của Văn phòng Điều phối NTM tỉnh Thái Nguyên ban hành Bộ tiêu chí và hướng dẫn thực hiện xã/xóm nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2017–2020.
  • Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm triển khai khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu tại huyện Thạch Hà (tỉnh Hà Tĩnh) với việc áp dụng "Tiêu chí 20" và chính sách hỗ trợ kinh phí (100 triệu đồng/khu dân cư, 20 triệu đồng/vườn mẫu); bài học từ thị xã Đông Triều (tỉnh Quảng Ninh) trong công tác huy động nhân dân hiến đất, ngày công làm đường giao thông và chỉnh trang cảnh quan môi trường.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế – xã hội, niên giám thống kê, báo cáo khuyến nông và các đề án của UBND xã Tân Cương qua các năm 2015, 2016, 2017.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Chọn mẫu điều tra: Chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 60$ hộ nông dân trên địa bàn xóm Hồng Thái 2 để phỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu hỏi có sẵn.
    • Phỏng vấn sâu cán bộ: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 05 cán bộ cấp xã và ban chỉ đạo xóm nhằm thu thập đánh giá chuyên môn, hiện trạng triển khai và các đề xuất quản lý.
    • Thảo luận nhóm và quan sát thực địa: Tổ chức các buổi thảo luận với người dân (cả nam và nữ) nhằm phân tích thuận lợi, khó khăn; kết hợp quan sát trực tiếp hiện trạng hạ tầng giao thông, nhà văn hóa, cảnh quan môi trường.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu thống kê mô tả; phương pháp so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế với các chỉ tiêu định mức trong Bộ tiêu chí quy định; phương pháp ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O) và thách thức (T).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh tỉnh Thái Nguyên đẩy mạnh triển khai giai đoạn 2016–2020. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong học tập, rèn luyện kỹ năng nghiên cứu thực tế và giá trị thực tiễn đối với công tác quy hoạch, chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tổng quan hệ thống lý luận về nông thôn, vai trò của kinh tế nông thôn đối với an ninh lương thực và chuyển dịch cơ cấu quốc gia. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa hai giai đoạn: giai đoạn 2010–2020 (thực hiện diện rộng theo 19 tiêu chí khung toàn quốc) và giai đoạn 2017–2020 (tập trung nâng cao chất lượng tại các xã đã đạt chuẩn, cá thể hóa theo đặc thù thế mạnh vùng miền, đánh giá chi tiết đến cấp xóm và hộ gia đình). Phần này cũng hệ thống hóa khung pháp lý hiện hành và kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình điểm tại Hà Tĩnh và Quảng Ninh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu: đối tượng khảo sát tại xóm Hồng Thái 2; cỡ mẫu định lượng gồm 60 hộ gia đình và 5 cán bộ chuyên trách; quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; hệ thống các chỉ tiêu phân tích gồm chỉ tiêu đất đai, dân số, lao động, giá trị sản xuất và 9 nhóm tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu cấp xóm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm hai mảng phân tích lớn:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội xã Tân Cương

  • Tự nhiên: Xã Tân Cương có diện tích tự nhiên $15\text{ km}^2$ ($1.473,51\text{ ha}$), cách trung tâm thành phố Thái Nguyên $11\text{ km}$. Nhóm đất nông nghiệp chiếm $81,9%$ ($1.205,42\text{ ha}$), trong đó diện tích đất trồng chè chiếm $34,6%$ ($510\text{ ha}$), đất trồng hoa màu $132\text{ ha}$, cây ăn quả $88,05\text{ ha}$, đất lâm nghiệp $461,22\text{ ha}$. Xóm Hồng Thái 2 có diện tích tự nhiên $1,9\text{ km}^2$, có tuyến tỉnh lộ 267 chạy qua, địa hình bằng phẳng và giáp sông Công.
  • Dân số và lao động: Năm 2017, toàn xã có $5.667$ nhân khẩu với $1.478$ hộ thuộc 6 dân tộc và 2 tôn giáo chính. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là $1,006%$, mật độ dân số đạt $472\text{ người/km}^2$. Số hộ thuần nông nghiệp là $1.198$ hộ ($81,06%$). Lao động nông nghiệp chiếm $2.450$ người ($88%$), công nghiệp – xây dựng chiếm 460 người ($7%$), dịch vụ chiếm 163 người ($5%$). Riêng xóm Hồng Thái 2 có 167 hộ với 650 nhân khẩu, trong đó đồng bào theo đạo Thiên chúa chiếm $80%$.
  • Kinh tế: Tổng giá trị sản xuất toàn xã tăng từ $4.200\text{ triệu đồng}$ (năm 2015) lên $5.000\text{ triệu đồng}$ (năm 2017). Trong đó, nông lâm nghiệp – thủy sản đạt $4.400\text{ triệu đồng}$ (chiếm $88%$), công nghiệp – xây dựng đạt $350\text{ triệu đồng}$ ($7%$), dịch vụ thương mại đạt $250\text{ triệu đồng}$ ($5%$). Cây chè là cây trồng mũi nhọn, đóng góp $70%$ thu nhập của người dân.
Chỉ tiêu kinh tế xã Tân Cương Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Cơ cấu năm 2017 (%)
Tổng giá trị sản xuất (triệu đồng) 4.200 4.600 5.000 100,0
Nông lâm nghiệp – Thủy sản (triệu đồng) 3.780 4.140 4.400 88,0
Công nghiệp – Xây dựng (triệu đồng) 210 230 350 7,0
Dịch vụ (triệu đồng) 210 230 250 5,0

2. Thực trạng xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xóm Hồng Thái 2

Khóa luận đánh giá chi tiết việc triển khai 9 nhóm tiêu chí theo quy định của tỉnh:

  • Giao thông: Tổng chiều dài đường liên xóm là $3.160\text{ m}$, đã bê tông hóa được $1.400\text{ m}$ (mặt đường rộng $3\text{ m}$, đạt tỷ lệ $43,3%$), còn $1.760\text{ m}$ chưa đạt chuẩn; đường ngõ xóm cứng hóa đạt $85%$; đường trục chính nội đồng đạt $100%$. Xóm đã vận động 40 hộ dân tự nguyện hiến $3.370\text{ m}^2$ đất và đóng góp hơn 200 triệu đồng để làm đường. Cơ chế đối ứng được áp dụng: nguồn tỉnh (Nhà nước $65%$ – Dân $35%$) và nguồn thành phố (Nhà nước $70%$ – Dân $30%$). Tuy nhiên, tiêu chí Giao thông chung được đánh giá là Chưa đạt do tỷ lệ nhựa hóa/bê tông hóa trục liên xóm chưa đạt $100%$.
  • Điện: Toàn xóm có 01 trạm biến áp công suất $250\text{ kVA}$, $100%$ hộ dùng điện an toàn thường xuyên. Tuy nhiên, hệ thống điện chiếu sáng ngõ xóm mới phủ được $1.600\text{ m}$ tại 3/5 cụm dân cư (còn $1.500\text{ m}$ chưa có đèn chiếu sáng) $\rightarrow$ Chưa đạt.
  • Nhà ở: Không có nhà tạm, nhà dột nát; có $163/167$ nhà đạt chuẩn theo quy định của Bộ Xây dựng (đạt tỷ lệ $97,6%$, vượt mức quy định $\ge 85%$) $\rightarrow$ Đạt.
  • Hộ nghèo: Xóm không còn hộ nghèo; còn 4 hộ cận nghèo (chiếm $2,39%$) $\rightarrow$ Đạt.
  • Văn hóa: Có $160/167$ hộ đạt danh hiệu Gia đình văn hóa ($95,8%$), xóm giữ vững danh hiệu văn hóa liên tục 7 năm. Tuy nhiên, nhà văn hóa chưa trang bị tủ sách (thiếu quy chuẩn tối thiểu 100 đầu sách), thiếu hệ thống âm thanh, ánh sáng, loa truyền thanh đồng bộ $\rightarrow$ Chưa đạt.
  • Giáo dục: $100%$ trẻ 6 tuổi vào lớp 1; $100%$ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT, bổ túc hoặc học nghề; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt $33,6%$; có quỹ khuyến học được duy trì tốt $\rightarrow$ Đạt.
  • Y tế: Có 01 nhân viên y tế thôn bản đạt chuẩn chuyên môn; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt $86,7%$ (vượt chuẩn $85%$). Tuy nhiên, mới có $80/167$ hộ có tủ thuốc y tế gia đình ($49%$, quy định yêu cầu $100%$) $\rightarrow$ Chưa đạt.
  • Môi trường: $100%$ hộ dùng nước hợp vệ sinh, $60%$ dùng nước sạch; $100%$ cơ sở sản xuất kinh doanh ký cam kết bảo vệ môi trường và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; tổ chức thu gom rác định kỳ ngày 15 và 30 hàng tháng; phong trào "5 không 3 sạch" do Chi hội Phụ nữ phụ trách hoạt động hiệu quả $\rightarrow$ Đạt.
  • Hệ thống chính trị và ANTT: Chi bộ đạt danh hiệu "Trong sạch – Vững mạnh"; Ban Phát triển nông thôn xóm được thành lập gồm 7 thành viên do Bí thư Chi bộ làm Trưởng ban; tình hình an ninh trật tự ổn định, không có khiếu kiện đông người $\rightarrow$ Đạt.
  • Chấp hành pháp luật, quy ước: $100%$ hộ dân ký cam kết và thực hiện nghiêm túc quy ước, hương ước cộng đồng $\rightarrow$ Đạt.
  • Sản xuất và kinh doanh: Có 2 hợp tác xã sản xuất và chế biến chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, $100%$ hộ ký cam kết không sử dụng hóa chất cấm trong canh tác $\rightarrow$ Đạt.

3. Đánh giá tổng hợp và phân tích ma trận SWOT

Tác giả tổng hợp điểm mạnh về thổ nhưỡng, thương hiệu chè Tân Cương, sự đồng thuận của nhân dân; điểm yếu về vốn đối ứng, hạ tầng chiếu sáng và thiết chế văn hóa; cơ hội từ chính sách hỗ trợ phát triển vùng chè và du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc; thách thức về biến động thị trường và tốc độ đô thị hóa.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp kết luận về mức độ hoàn thành các tiêu chí tại xóm Hồng Thái 2 và đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể đối với chính quyền thành phố/tỉnh và chính quyền cấp xã.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

Tổng hợp đối chiếu 9 nhóm tiêu chí xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xóm Hồng Thái 2, xã Tân Cương cho thấy bức tranh phân hóa rõ nét giữa các chỉ tiêu:

TT Nhóm tiêu chí Nội dung chỉ tiêu quy định Kết quả thực tế tại xóm Hồng Thái 2 Đánh giá
1 Giao thông 100% đường trục/liên xóm bê tông hóa, ngõ xóm sạch không lầy lội, có tổ tự quản. Trục liên xóm đạt 43,3% (1.400/3.160 m); ngõ xóm cứng hóa đạt 85%; đường nội đồng 100%. Chưa đạt
2 Điện Điện ổn định; 100% hộ dùng an toàn; trục liên xóm có hệ thống chiếu sáng công cộng. 100% hộ dùng điện lưới; 3/5 cụm có đèn chiếu sáng (1.600/3.100 m). Chưa đạt
3 Nhà ở Không có nhà tạm/dột nát; $\ge 85%$ nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xây dựng. Không có nhà tạm; 163/167 nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng ($97,6%$). Đạt
4 Hộ nghèo Không còn hộ nghèo. 0 hộ nghèo; 4 hộ cận nghèo ($2,39%$). Đạt
5 Văn hóa Xóm văn hóa 2 năm liền; $\ge 90%$ gia đình văn hóa; nhà văn hóa đủ thiết bị, tủ sách. Giữ vững xóm văn hóa 7 năm; $95,8%$ gia đình văn hóa; thiếu tủ sách, âm thanh, truyền thanh. Chưa đạt
6 Giáo dục Phổ cập giáo dục; 100% học sinh tốt nghiệp THCS học tiếp; có quỹ khuyến học. $100%$ trẻ 6 tuổi vào lớp 1; $100%$ học sinh học tiếp sau THCS; có quỹ khuyến học. Đạt
7 Y tế 01 nhân viên y tế thôn bản; $\ge 85%$ dân có BHYT; 100% hộ có tủ thuốc y tế. 01 y tá thôn bản; $86,7%$ dân số tham gia BHYT; mới có 80/167 hộ có tủ thuốc gia đình ($49%$). Chưa đạt
8 Môi trường Nước sinh hoạt hợp vệ sinh; không xả rác bừa bãi; định kỳ vệ sinh toàn xóm. $100%$ nước hợp vệ sinh; $100%$ hộ ký cam kết; vệ sinh định kỳ ngày 15 và 30 hàng tháng. Đạt
9 Hệ thống chính trị & ANTT Chi bộ trong sạch vững mạnh; an ninh trật tự ổn định; không có trọng án. Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh; Ban PTNT xóm hoạt động tốt; an ninh trật tự đảm bảo. Đạt
10 Chấp hành pháp luật 100% nhân dân chấp hành pháp luật và hương ước khu dân cư. $100%$ hộ chấp hành nghiêm chỉnh quy ước xóm, không vi phạm pháp luật. Đạt
11 Sản xuất – Kinh doanh Có mô hình sản xuất hàng hóa chủ lực; có HTX liên kết; không vi phạm ATTP. Có 2 HTX chè an toàn theo chuẩn VietGAP; $100%$ hộ ký cam kết không dùng chất cấm. Đạt

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và kỹ thuật để hoàn thiện các chỉ tiêu chưa đạt:

  1. Hạ tầng giao thông: Đẩy mạnh tuyên truyền vận động hiến đất mở rộng hành lang đường; thực hiện cơ chế hỗ trợ xi măng và kinh phí đối ứng (Nhà nước $70%$ – Dân $30%$) để bê tông hóa $1.760\text{ m}$ đường liên xóm còn lại. Phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ người dân vay vốn ưu đãi để đóng góp vốn đối ứng.
  2. Hạ tầng điện chiếu sáng: Lắp đặt bổ sung hệ thống đèn chiếu sáng cho $1.500\text{ m}$ đường ngõ xóm tại 2 cụm dân cư chưa có điện chiếu sáng bằng nguồn đóng góp tự nguyện của nhân dân.
  3. Hoàn thiện thiết chế văn hóa: Dự toán ngân sách đầu tư trang thiết bị nhà văn hóa: tủ sách (kinh phí dự kiến 10.000.000 đồng với tối thiểu 100 đầu sách), hệ thống âm thanh loa máy (100.000.000 đồng), trang thiết bị văn nghệ (30.000.000 đồng), hệ thống truyền thanh (10.000.000 đồng), nâng cấp nền và mái tôn hiên sân khấu nhà văn hóa.
  4. Y tế: Triển khai cuộc vận động mỗi hộ gia đình trang bị một tủ thuốc gia đình với các dụng cụ sơ cứu cơ bản (dự kiến tổng kinh phí vận động, hỗ trợ khoảng 17 triệu đồng cho 87 hộ còn thiếu).
  5. Tổ chức sản xuất: Phát huy vai trò của 2 hợp tác xã chè VietGAP, mở rộng liên kết tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật chế biến chè đặc sản để gia tăng giá trị sản phẩm.

Đóng góp của đề tài

Công trình đóng góp nguồn dữ liệu điều tra thực nghiệm chi tiết về hiện trạng kinh tế – xã hội của xã Tân Cương và xóm Hồng Thái 2; cung cấp bảng đối chiếu định lượng cụ thể giữa thực tế địa bàn với Bộ tiêu chí xóm nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Thái Nguyên; chỉ rõ những mắt xích hạ tầng và văn hóa còn thiếu hụt, giúp chính quyền cơ sở có căn cứ xây dựng kế hoạch phân bổ vốn và lộ trình triển khai sát thực tế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát thực địa chuyên sâu tại 01 xóm điểm (xóm Hồng Thái 2) trong tổng số 16 xóm của xã Tân Cương với quy mô mẫu 60 hộ gia đình. Các dữ liệu thứ cấp về kinh tế – xã hội chủ yếu giới hạn trong giai đoạn 2015–2017, thời điểm nghiên cứu cắt ngang năm 2018 nên chưa phản ánh được toàn diện biến động dài hạn của các tiêu chí sau khi xóm được công nhận đạt chuẩn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang toàn bộ 16 xóm trên địa bàn xã Tân Cương và các xã lân cận trong vùng chè đặc sản thành phố Thái Nguyên; thực hiện các nghiên cứu đánh giá tác động kinh tế hộ chuyên sâu sau khi áp dụng mô hình liên kết hợp tác xã chè VietGAP gắn với phát triển du lịch nông nghiệp sinh thái.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ trực tiếp cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý đất đai.

  • Phần phương pháp và chỉ tiêu: Đáng tham khảo về cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát hộ nông dân, phương pháp xử lý số liệu điều tra kinh tế nông thôn bằng Excel và cấu trúc phân tích bảng đối chiếu tiêu chí cấp xóm.
  • Phần thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về các khó khăn điển hình trong xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu ở cấp thôn/xóm (thiếu hụt thiết chế văn hóa, tỷ lệ cứng hóa đường ngõ xóm, vốn đối ứng của dân), giúp cán bộ làm công tác quản lý và điều phối chương trình nông thôn mới tại các xã có thể tham khảo phương pháp rà soát và huy động nguồn lực cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn nghiên cứu cụ thể của đề tài có đặc điểm dân cư và kinh tế như thế nào? Xã Tân Cương có diện tích $15\text{ km}^2$, năm 2017 có $1.478$ hộ với $5.667$ nhân khẩu, đất nông nghiệp chiếm $81,9%$ diện tích, cây chè mang lại $70%$ thu nhập của người dân. Địa bàn khảo sát trọng tâm là xóm Hồng Thái 2 có diện tích $1,9\text{ km}^2$, gồm 167 hộ với 650 nhân khẩu thuộc 5 tổ dân cư, trong đó đồng bào theo đạo Thiên chúa chiếm $80%$ dân số.

2. Tại thời điểm nghiên cứu năm 2018, tiêu chí Giao thông tại xóm Hồng Thái 2 đạt kết quả ra sao? Tiêu chí Giao thông chưa đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu do tỷ lệ nhựa hóa/bê tông hóa đường trục và liên xóm mới đạt $43,3%$ ($1.400\text{ m}/3.160\text{ m}$), còn $1.760\text{ m}$ chưa đạt chuẩn. Đường ngõ xóm cứng hóa đạt $85%$ và đường trục nội đồng đạt $100%$. Xóm đã vận động 40 hộ hiến $3.370\text{ m}^2$ đất và đóng góp hơn 200 triệu đồng làm đường.

3. Vì sao các tiêu chí Văn hóa và Y tế tại xóm Hồng Thái 2 bị đánh giá là chưa đạt? Về văn hóa, mặc dù có $95,8%$ hộ đạt gia đình văn hóa nhưng nhà văn hóa xóm chưa có tủ sách tối thiểu 100 đầu sách, chưa có hệ thống âm thanh, ánh sáng và truyền thanh đồng bộ. Về y tế, dù tỷ lệ BHYT đạt $86,7%$ và có 01 y tá đạt chuẩn, nhưng mới chỉ có $80/167$ hộ có tủ thuốc y tế gia đình ($49%$), chưa đạt yêu cầu $100%$ của bộ tiêu chí.

4. Cơ chế huy động vốn đối ứng làm đường giao thông tại địa phương được thực hiện theo tỷ lệ nào? Địa phương áp dụng 2 cơ chế hỗ trợ xi măng và vốn đối ứng: theo cơ chế của tỉnh Thái Nguyên là Nhà nước hỗ trợ $65%$ – Nhân dân đóng góp $35%$; theo cơ chế của thành phố Thái Nguyên là Nhà nước hỗ trợ $70%$ – Nhân dân đóng góp $30%$.

5. Mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp tiêu biểu tại xóm Hồng Thái 2 là gì? Xóm đã duy trì hoạt động của 2 hợp tác xã sản xuất và chế biến chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, $100%$ hộ tham gia sản xuất ký cam kết không lạm dụng hóa chất hoặc chất cấm trong sản xuất kinh doanh nông sản.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Thị Thuận đã phản ánh chi tiết thực trạng xây dựng xóm nông thôn mới kiểu mẫu tại xóm Hồng Thái 2, xã Tân Cương qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm năm 2018. Kết quả đánh giá cho thấy xóm đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu về hộ nghèo, nhà ở, giáo dục, môi trường, an ninh trật tự và sản xuất chè VietGAP, nhưng vẫn chưa đạt các tiêu chí về hạ tầng giao thông liên xóm, điện chiếu sáng công cộng, trang thiết bị nhà văn hóa và tủ thuốc y tế gia đình. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào cơ chế huy động vốn đối ứng, hoàn thiện thiết chế cơ sở và phát huy vai trò chủ thể của người dân nhằm từng bước hoàn thành các tiêu chí kiểu mẫu theo quy định.