Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển nông thôn là nhiệm vụ chiến lược trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ổn định kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Nhằm thay đổi toàn diện diện mạo khu vực nông thôn, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới với 19 tiêu chí, sau đó được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013. Tại tỉnh Cao Bằng, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2011 - 2020 được triển khai nhằm tạo bước đột phá cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn vùng cao.

Xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên là xã vùng cao nằm ở phía Đông tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm huyện 3 - 5 km. Toàn xã có 10 xóm hành chính với 441 hộ dân, 1.915 nhân khẩu, 100% cư dân là đồng bào dân tộc Nùng An. Địa phương sở hữu làng nghề truyền thống rèn đúc, dệt vải nhuộm chàm (tại 6/10 xóm) và mô hình làng du lịch cộng đồng tại xóm Pác Rằng. Tuy nhiên, điểm xuất phát kinh tế của xã còn thấp, sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên núi đá vôi, cơ sở hạ tầng giao thông nội đồng và thiết chế văn hóa còn thiếu thốn, tập quán chăn nuôi gia súc dưới gầm sàn nhà ở gây ô nhiễm môi trường. Nhằm phục vụ công tác chỉ đạo và hoàn thiện mục tiêu trở thành xã đạt chuẩn NTM của huyện Quảng Uyên vào năm 2016, khóa luận thực hiện nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng xây dựng phát triển nông thôn và đưa ra một số giải pháp nhằm xây dựng NTM tại xã Phúc Sen theo những tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn, nâng cao đời sống cho cộng đồng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại xã Phúc Sen.
    • Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã liên quan đến 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
    • Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới xã Phúc Sen giai đoạn 2013 - 2015.
    • Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Phúc Sen.
    • Đề xuất một số giải pháp phát triển xây dựng nông thôn mới của xã Phúc Sen trong giai đoạn tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến thực trạng xây dựng NTM và 441 hộ nông dân tại xã Phúc Sen.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng; điều tra khảo sát chi tiết tại 3 xóm đại diện (Pác Rằng, Tình Đông, Chang Trên/Phja Chang Trên).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu giai đoạn 2013 - 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ tháng 02/2016 đến tháng 05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các khái niệm quản lý về nông thôn, phát triển nông thôn bền vững (tiếp cận từ dưới lên, tiếp cận tổng hợp đa ngành và tiếp cận quản lý tài nguyên thiên nhiên) và mô hình nông thôn mới với 5 nội dung trọng tâm: hạ tầng hiện đại - cảnh quan sạch đẹp, sản xuất hàng hóa bền vững, nâng cao đời sống nhân dân, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và phát huy dân chủ cơ sở.

Hệ thống văn bản pháp lý và chính sách áp dụng:

  • Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
  • Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM.
  • Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM.
  • Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 quy định quy trình 7 bước xây dựng NTM cấp xã.
  • Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã.
  • Các bài học kinh nghiệm quốc tế: phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc), phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" - OVOP (Nhật Bản), phong trào "Mỗi xã một sản phẩm" - OTOP (Thái Lan).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Chọn 3 xóm (Pác Rằng, Tình Đông, Phja Chang Trên) đại diện cho các điều kiện địa hình thung lũng, dốc đá, đặc thù canh tác và làng nghề rèn truyền thống của toàn xã.
  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, văn kiện đề án, báo cáo tổng kết xây dựng NTM từ UBND xã Phúc Sen, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Quảng Uyên và UBND huyện Quảng Uyên.
  • Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Điều tra bằng phiếu câu hỏi ngẫu nhiên 30 hộ nông dân (10 hộ/xóm) kết hợp quan sát thực địa.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Tổng hợp, phân loại chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội, đất đai, sản xuất qua các năm 2013, 2014, 2015.
  • Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của địa phương trong việc hoàn thiện 19 tiêu chí.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương xây dựng NTM của Đảng và Nhà nước, đặc điểm địa bàn xã Phúc Sen (xã thuần dân tộc Nùng An có làng nghề rèn truyền thống), làm rõ mục tiêu chung, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài trong đào tạo chuyên ngành Phát triển nông thôn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, đặc trưng vùng nông thôn Việt Nam, các rào cản phát triển nông nghiệp hiện nay, cấu trúc mô hình nông thôn mới và quy trình 7 bước triển khai theo Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC. Tổng thuật kinh nghiệm phát triển nông thôn của Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan và phân tích kết quả thực hiện tại tỉnh Cao Bằng cùng huyện Quảng Uyên (đến năm 2015 toàn huyện có 16 xã tham gia, trong đó Phúc Sen dẫn đầu khi đạt 15/19 tiêu chí).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng khảo sát là hộ nông dân và thực trạng triển khai 19 tiêu chí tại xã Phúc Sen; xác lập phạm vi thời gian (2013 - 2015, nghiên cứu từ tháng 2 đến tháng 5/2016); mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu 30 hộ tại 3 xóm, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp, phương pháp thống kê và phân tích SWOT.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung phân tích toàn diện 4 nội dung lớn:

  1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Đất tự nhiên có 1.285,25 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 93,31% (1.199,27 ha với 887,13 ha đất rừng phòng hộ); đất phi nông nghiệp chiếm 3,88% (49,82 ha); đất chưa sử dụng chiếm 2,81% (36,16 ha). Tài nguyên nước mặt hạn chế, phụ thuộc vào nước mưa và mỏ nước ngầm.
  2. Hiện trạng kinh tế - xã hội: Năm 2015, sản lượng lương thực đạt 1.696 tấn; lúa mùa đạt 375 tấn (diện tích 89,4 ha, năng suất 42 tạ/ha); ngô đạt sản lượng 1.321 tấn (diện tích 242 ha, năng suất 54,6 tạ/ha). Tổng đàn gia súc có 673 con trâu, 120 con bò, 2.332 con lợn và 12.407 con gia cầm. Lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp có 217 hộ làm nghề rèn truyền thống, 3 hợp tác xã đang hoạt động. Thu nhập bình quân đầu người đạt 22 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 7,2% (32/441 hộ).
  3. Đánh giá 19 tiêu chí NTM: Phúc Sen đạt 15/19 tiêu chí và chưa đạt 4 tiêu chí (Cơ sở vật chất văn hóa, Nhà ở dân cư, Văn hóa, Môi trường).
  4. Khảo sát xã hội học và giải pháp: 70% hộ dân đánh giá hệ thống sản xuất còn nghèo nàn; các trở ngại hàng đầu là thời tiết/sâu bệnh (93,33%), chi phí sản xuất cao (73,33%) và đất xấu (66,67%). Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạ tầng, xử lý môi trường và phát triển kinh tế làng nghề.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các thành tựu đạt được trong giai đoạn 2013 - 2015 và các điểm nghẽn hạ tầng, tập quán sinh hoạt; đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể đối với cấp Trung ương, UBND huyện Quảng Uyên, UBND xã Phúc Sen và cộng đồng người dân địa phương.


Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng sử dụng đất đai và sản xuất nông nghiệp

STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp 1.199,27 93,31
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, lâu năm...) 310,28 24,14
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng phòng hộ) 887,13 69,02
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác 1,86 0,15
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 49,82 3,88
2.1 Đất ở tại nông thôn 11,55 0,90
2.2 Đất chuyên dùng, công cộng, tín ngưỡng, nghĩa trang 38,27 2,98
3 Nhóm đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng, núi đá) 36,16 2,81
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.285,25 100,00

Biến động đàn gia súc - gia cầm giai đoạn 2013 - 2015: Đàn trâu giảm từ 683 con (2013) xuống 673 con (2015) do thu hẹp bãi chăn thả và đưa máy cơ giới vào thay thế sức kéo; đàn bò đạt 120 con (năm 2015); đàn lợn tăng từ 2.008 con (2013) lên 2.332 con (2015); đàn gia cầm biến động đạt 12.407 con (2015) với tỷ lệ tiêm phòng đạt 62%.

2. Kết quả rà soát 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Phúc Sen (năm 2015)

Nhóm tiêu chí Tên tiêu chí Hiện trạng / Kết quả thực hiện tại xã Phúc Sen Đánh giá
I. Quy hoạch 1. Quy hoạch và thực hiện Đã phê duyệt, công bố, niêm yết quy hoạch; phân vùng sản xuất lúa (98,06 ha), ngô (167 ha), sắn nguyên liệu (70 ha). Đạt
II. Hạ tầng KT-XH 2. Giao thông QL3 qua xã dài 7 km rải nhựa (100%); đường trục thôn dài 11,72 km cứng hóa 100%; đường ngõ xóm bê tông hóa 79,2% (5,2/6,56 km); đường nội đồng cứng hóa 45% (20,7/46 km). Đạt
3. Thủy lợi Kênh mương kiên cố hóa 16,5/25 km (đạt 62,4%); trạm bơm Pác Rằng đảm bảo tưới 102 ha đất nông nghiệp. Đạt
4. Điện 04 trạm biến áp (tổng 361,5 kVA), 9,5 km đường dây hạ thế; 100% hộ dân dùng điện an toàn, thường xuyên. Đạt
5. Trường học 03 trường; Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; các trường còn lại đạt chuẩn cơ sở vật chất trên 70%. Đạt
6. Cơ sở vật chất văn hóa Xã chưa có Nhà văn hóa và khu thể thao trung tâm; 10/10 thôn có Nhà văn hóa nhưng chưa có sân thể thao. Chưa đạt
7. Chợ nông thôn Địa bàn không có quy hoạch chợ theo ngành công thương. Đạt
8. Bưu điện Có điểm bưu điện văn hóa xã; 10/10 xóm có mạng kết nối Internet. Đạt
9. Nhà ở dân cư Không còn nhà tạm dột nát, nhưng còn 322/441 hộ (73%) nuôi gia súc dưới gầm sàn; nhà sàn vách đất chưa cải tạo. Chưa đạt
III. Kinh tế & TCSX 10. Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 22 triệu đồng/năm (chuẩn quy định là 18 triệu đồng/năm). Đạt
11. Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo còn 7,2% (32/441 hộ), thấp hơn ngưỡng trần khu vực (≤10%). Đạt
12. Tỷ lệ lao động có việc làm 1.268/1.268 lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên (đạt 100%). Đạt
13. Hình thức tổ chức SX Có 01 tổ hợp tác và 03 hợp tác xã sản xuất vật liệu và nông cụ hoạt động hiệu quả. Đạt
IV. Văn hóa - XH - MT 14. Giáo dục Phổ cập THCS đạt 100%; 100% học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt chuẩn. Đạt
15. Y tế Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 72,8% (1.395 người). Đạt
16. Văn hóa Năm 2015 có 10/10 xóm đạt chuẩn xóm văn hóa, 59,8% hộ gia đình văn hóa (264 hộ), nhưng không giữ vững danh hiệu liên tục 5 năm. Chưa đạt
17. Môi trường Nước hợp vệ sinh đạt 90% (chưa kiểm nghiệm nước sạch); 317 hộ nuôi gia súc dưới gầm sàn; rác thải chưa có bãi tập trung; chỉ 28,7% hộ có nhà tắm/nhà vệ sinh hợp chuẩn; nghĩa trang chưa quy hoạch. Chưa đạt
V. Hệ thống chính trị 18. Hệ thống chính trị vững mạnh 100% cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo Thông tư 06/2012/TT-BNV; Đảng bộ, chính quyền đạt "Trong sạch, vững mạnh". Đạt
19. An ninh, trật tự xã hội An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; không có điểm nóng hay truyền đạo trái phép. Đạt

3. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Nhóm giải pháp kinh tế và làng nghề: Đưa máy móc thiết bị hiện đại vào hỗ trợ 217 hộ làm nghề rèn truyền thống tại 6 xóm nhằm tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm; liên kết với Nhà máy Khánh Hạ mở rộng vùng trồng sắn nguyên liệu 70 ha; phát triển du lịch cộng đồng tại xóm Pác Rằng.
  • Nhóm giải pháp hạ tầng và văn hóa: Xây dựng Nhà văn hóa trung tâm xã và quy hoạch sân thể thao tại 10 xóm; duy trì phong trào xây dựng làng văn hóa để giữ vững danh hiệu liên tục 5 năm.
  • Nhóm giải pháp môi trường và nhà ở dân cư: Thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí đưa gia súc ra khỏi gầm sàn nhà ở (2,5 triệu đồng đối với hộ nghèo/cận nghèo; 2,0 triệu đồng đối với hộ trung bình; 1,0 triệu đồng đối với hộ cán bộ); xây dựng bãi rác tập trung, quy hoạch nghĩa trang theo cụm xóm, vận động xây nhà tắm, nhà tiêu hợp vệ sinh.
  • Kiến nghị đối với các cấp: Đề nghị tỉnh và huyện ưu tiên vốn trái phiếu Chính phủ (năm 2015 huyện được cấp 12,055 tỷ đồng, trong đó trái phiếu Chính phủ là 11 tỷ đồng); phân bổ kinh phí hoàn thiện 4 tiêu chí chưa đạt. Vận động người dân tích cực hiến đất, đóng góp ngày công làm đường bê tông nội đồng và thay đổi tập quán sinh hoạt lạc hậu.

4. Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực nghiệm chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng thực hiện 19 tiêu chí NTM tại một xã vùng cao đặc thù có 100% đồng bào dân tộc thiểu số Nùng An; chỉ ra những mâu thuẫn thực tiễn giữa các chỉ tiêu định lượng chuẩn quốc gia với tập quán kiến trúc nhà sàn và chăn thả truyền thống.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi chỉ dừng lại ở quy mô mẫu 30 hộ dân tại 3/10 xóm (chiếm 6,8% tổng số hộ toàn xã); các đánh giá về chất lượng nước sạch sinh hoạt tại tiêu chí 17 chưa có kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh từ phòng thí nghiệm mà dựa chủ yếu trên báo cáo thống kê gián tiếp của địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng điều tra toàn diện 10/10 xóm; nghiên cứu sâu các giải pháp thiết kế chuồng trại hợp vệ sinh phù hợp với quy hoạch không gian bảo tồn nhà sàn truyền thống của người Nùng An; đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của việc ứng dụng công nghệ cơ khí nhỏ trong làng nghề rèn đúc thủ công.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị phát triển nông thôn, Quản lý tài nguyên môi trường và Xã hội học nông thôn.
  • Hạng mục có giá trị ứng dụng:
    • Bảng rà soát chi tiết 19 tiêu chí nông thôn mới đối với địa bàn miền núi đá vôi khó khăn.
    • Bộ số liệu thực nghiệm về cơ cấu kinh tế nông nghiệp kết hợp tiểu thủ công nghiệp làng nghề (nghề rèn thủ công Phúc Sen).
    • Phương pháp luận kết hợp giữa đánh giá định lượng số liệu hành chính với điều tra bảng hỏi xã hội học và ma trận SWOT tại cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến hết năm 2015, xã Phúc Sen đã đạt bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới? Xã Phúc Sen đã đạt 15/19 tiêu chí (chiếm 78,9%), bao gồm các tiêu chí: Quy hoạch (tiêu chí 1), Giao thông (2), Thủy lợi (3), Điện (4), Trường học (5), Chợ nông thôn (7), Bưu điện (8), Thu nhập (10), Hộ nghèo (11), Tỷ lệ lao động có việc làm (12), Hình thức tổ chức sản xuất (13), Giáo dục (14), Y tế (15), Hệ thống chính trị (18), An ninh trật tự (19).

2. Bốn tiêu chí nông thôn mới mà xã Phúc Sen chưa đạt là những tiêu chí nào? Bốn tiêu chí chưa đạt gồm:

  • Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa): Chưa có Nhà văn hóa và sân thể thao cấp xã; các xóm chưa có sân thể thao.
  • Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư): Còn 322 hộ (73%) nuôi gia súc dưới gầm sàn nhà ở, nhà vách đất chưa được cải tạo.
  • Tiêu chí 16 (Văn hóa): Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 59,8% và chưa có thôn duy trì chuẩn văn hóa liên tục 5 năm trở lên.
  • Tiêu chí 17 (Môi trường): Tỷ lệ hộ có nhà vệ sinh/nhà tắm đạt chuẩn mới đạt 28,7%; còn 317 hộ nuôi nhốt gia súc dưới gầm sàn; chưa có bãi tập kết rác thải và nghĩa trang chưa được quy hoạch tập trung.

3. Đặc thù kinh tế làng nghề tại xã Phúc Sen được thể hiện qua các số liệu nào? Xã có 6/10 xóm duy trì nghề rèn đúc truyền thống với 217 hộ tham gia sản xuất dụng cụ nông nghiệp cầm tay. Toàn xã có 03 hợp tác xã (01 HTX vật liệu xây dựng và 02 HTX sản xuất nông cụ). Bên cạnh đó, xóm Pác Rằng đã bước đầu phát triển mô hình du lịch cộng đồng gắn với nghề rèn và dệt vải nhuộm chàm.

4. Khảo sát 30 hộ dân tại Phúc Sen chỉ ra những nguyên nhân hàng đầu nào cản trở sản xuất nông nghiệp? Theo kết quả điều tra sơ cấp, 93,33% ý kiến cho rằng thời tiết và sâu bệnh hại là trở ngại lớn nhất; tiếp theo là chi phí sản xuất quá cao (73,33%); chất lượng đất xấu, cằn cỗi (66,67%); thiếu giống mới và kỹ thuật canh tác (56,67%); thiếu vốn sản xuất (43,33%); thiếu nước tưới tiêu (33,33%) và cơ sở hạ tầng yếu kém (26,67%).

5. Mức hỗ trợ di dời gia súc ra khỏi gầm sàn nhà ở tại địa phương được quy định như thế nào? Theo đề án triển khai của huyện Quảng Uyên năm 2015 - 2016, mức kinh phí hỗ trợ di dời gia súc ra khỏi gầm sàn nhà ở gồm: 2,5 triệu đồng/hộ đối với hộ nghèo và cận nghèo; 2,0 triệu đồng/hộ đối với hộ trung bình; 1,0 triệu đồng/hộ đối với hộ có thành viên làm cán bộ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Vương Quyết Tiến đã phản ánh trung thực, toàn diện bức tranh xây dựng nông thôn mới tại xã Phúc Sen, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 - 2015. Nghiên cứu khẳng định địa phương đã hoàn thành 15/19 tiêu chí NTM nhờ phát huy thế mạnh thu nhập từ làng nghề rèn truyền thống và đẩy mạnh cứng hóa hạ tầng giao thông, thủy lợi, lưới điện. Tuy nhiên, 4 tiêu chí còn lại gồm cơ sở vật chất văn hóa, nhà ở dân cư, văn hóa và môi trường vẫn là những thách thức lớn do ràng buộc bởi địa hình núi đá vôi khan hiếm nước và tập quán nuôi nhốt gia súc dưới gầm nhà sàn lâu đời. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào cơ giới hóa làng nghề, hỗ trợ kinh phí di dời chuồng trại và quy hoạch xử lý rác thải là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp xã Phúc Sen phấn đấu về đích nông thôn mới.