Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương chiến lược mang tính đột phá nhằm chuyển đổi căn bản diện mạo khu vực nông thôn và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. Đến cuối năm 2018, cả nước đã có 3.597 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 40,3% với mức đạt trung bình 14,33 tiêu chí mỗi xã. Tuy nhiên, việc triển khai tại các tỉnh miền núi phía Bắc vẫn đối mặt với muôn vàn thách thức do điều kiện tự nhiên phức tạp và nguồn lực hạn chế, thể hiện rõ qua tỷ lệ đạt chuẩn của toàn tỉnh Lạng Sơn chỉ ở mức 23,2% tương ứng 48 xã.

Tại huyện Bắc Sơn, một huyện miền núi phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn với diện tích tự nhiên 69.941,4 ha và dân số 69.728 người, tiến độ xây dựng nông thôn mới đang bộc lộ nhiều khoảng cách giữa các vùng. Tính đến hết năm 2018, toàn huyện mới có 6 trên 19 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 31,58%. Mặc dù tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội huyện bình quân hàng năm giai đoạn 2015-2018 đạt 8,42% và thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 30,2 triệu đồng, nhưng hạ tầng kinh tế kỹ thuật vẫn còn thiếu đồng bộ khi hệ thống thủy lợi mới chỉ đáp ứng nước tưới ổn định cho 23,11% diện tích đất sản xuất nông nghiệp.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng thực hiện 19 tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn giai đoạn 2016-2018, làm rõ các rào cản nội tại và nhân tố tác động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí, hướng tới mục tiêu đưa 8 xã về đích nông thôn mới vào năm 2020 theo đúng Nghị quyết của Huyện ủy Bắc Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết kinh tế học phát triển và quản trị công hiện đại:

  • Lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và hiện đại hóa nông nghiệp: Khẳng định vai trò của nông thôn không chỉ là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp mà còn đảm nhiệm chức năng sinh thái và bảo tồn không gian văn hóa truyền thống. Quá trình hiện đại hóa đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chuỗi giá trị thị trường.
  • Lý thuyết chủ thể cộng đồng và phát huy nội lực: Dựa trên kinh nghiệm phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc và phong trào Mỗi làng một sản phẩm của Nhật Bản. Lý thuyết này chỉ rõ người nông dân và cộng đồng dân cư địa phương chính là chủ thể quyết định sự thành bại và tính bền vững của chương trình, trong khi Nhà nước giữ vai trò định hướng, kiến tạo hành lang pháp lý và hỗ trợ nguồn lực ban đầu.
  • Hệ thống khái niệm then chốt: Đề tài chuẩn hóa các khái niệm nền tảng bao gồm nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm lĩnh vực, chủ thể xây dựng nông thôn mới, phi nông hóa lao động nông thôn, liên kết chuỗi giá trị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy cao, đề tài thiết lập quy trình nghiên cứu chặt chẽ kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài tiến hành khảo sát chuyên sâu tại 3 xã đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái và trình độ phát triển kinh tế xã hội của huyện, bao gồm xã Hữu Vĩnh đại diện khu vực 1 thuận lợi, xã Chiến Thắng đại diện khu vực 2 trung bình và xã Nhất Tiến đại diện khu vực 3 đặc biệt khó khăn. Tổng dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp là 120 đối tượng, bao gồm:
    • Nhóm cán bộ quản lý: 30 cán bộ thuộc Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã và Ban phát triển thôn (10 cán bộ mỗi xã).
    • Nhóm hộ nông dân: 90 hộ gia đình (30 hộ mỗi xã, phân bổ đều tại 3 thôn tiêu biểu của mỗi xã) được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh bạ quản lý nhân khẩu của địa phương.
  • Nguồn dữ liệu và timeline nghiên cứu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Bắc Sơn, báo cáo tổng kết của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản chỉ đạo giai đoạn 2015-2018. Quá trình điều tra thực địa, xử lý số liệu và tổng hợp kết quả được tiến hành liên tục từ tháng 01/2018 đến tháng 01/2019.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê theo 5 nhóm tiêu chí nông thôn mới, phân tích so sánh chuỗi thời gian, thống kê mô tả tần số tỷ lệ, phân tích ma trận điểm mạnh điểm yếu cơ hội thách thức và phương pháp tham vấn chuyên gia. Việc kết hợp các phương pháp này cho phép nhận diện chính xác các nút thắt cơ cấu và lượng hóa mức độ hài lòng cũng như trở ngại của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực địa giai đoạn 2016-2018 tại huyện Bắc Sơn mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực nhưng nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo: Tổng sản phẩm trên địa bàn ghi nhận mức tăng trưởng rõ rệt, cơ cấu sản xuất năm 2018 đạt 47,6% đối với ngành nông lâm thủy sản tương ứng 1.002,0 tỷ đồng, công nghiệp xây dựng chiếm 23,6% đạt 498,3 tỷ đồng và dịch vụ chiếm 28,8% đạt 607,6 tỷ đồng. Trong nội bộ ngành nông nghiệp, trồng trọt chiếm tỷ trọng 63,1% với giá trị 632,89 tỷ đồng, chăn nuôi chiếm 34,5% đạt 346,03 tỷ đồng và dịch vụ nông nghiệp chiếm 2,4%.
  • Hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất còn nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: Mặc dù 100% số xã thị trấn đã có đường giao thông ô tô đi lại thuận tiện 4 mùa với 252,6 km đường huyện và liên xã được cứng hóa, nhưng hệ thống thủy lợi còn rất hạn chế. Toàn huyện có 205 công trình thủy lợi nhưng diện tích tưới thực tế chỉ đạt 2.500 ha trên tổng công suất thiết kế 4.428 ha. Tỷ lệ kênh mương được kiên cố hóa mới đạt 60,67% tương ứng 96,26 km trên tổng số 158,66 km, khiến 76,89% diện tích canh tác chưa được cấp thoát nước chủ động.
  • Áp lực chuyển dịch lao động và chất lượng nguồn nhân lực: Dân số sống tại khu vực nông thôn chiếm tới 93,49% tương ứng 65.186 người trên tổng số 69.728 người toàn huyện. Lực lượng trong độ tuổi lao động đạt 40.810 người chiếm 58,53% dân số, trong đó lao động nông lâm nghiệp chiếm tỷ lệ áp đảo 64,89% tương đương 30.518 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp làm chậm quá trình cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ cao.
  • Sự phân hóa rõ rệt trong kết quả thực hiện các nhóm tiêu chí giữa các xã: Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế xã hội và kinh tế tổ chức sản xuất đạt tỷ lệ thấp nhất. Tại các xã vùng 3 như Nhất Tiến, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều còn cao và sự tham gia đóng góp của người dân chủ yếu dừng lại ở ngày công lao động do nguồn lực tích lũy tài chính hạn chế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tiến độ xây dựng nông thôn mới tại Bắc Sơn chậm so với tiềm năng bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Địa hình đồi núi phân tầng lớn và chia cắt mạnh với diện tích đất chưa sử dụng lên tới 26.864,1 ha khiến chi phí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi tại đây cao hơn từ 1,5 đến 2 lần so với các huyện vùng đồng bằng. Khí hậu mùa đông khô lạnh và lượng mưa phân bố không đều dẫn đến tình trạng thiếu nước canh tác nghiêm trọng trong vụ đông xuân.

Về mặt chủ quan, công tác tổ chức sản xuất nông nghiệp chưa hình thành được nhiều vùng chuyên canh hàng hóa quy mô lớn gắn với doanh nghiệp bao tiêu. Việc phát triển các đặc sản thế mạnh như quýt Bắc Sơn, cây thuốc lá hay cây dược liệu vẫn mang tính tự phát của kinh tế hộ nhỏ lẻ. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền ở một số địa phương vùng sâu chưa đủ sâu sát, dẫn đến tình trạng cán bộ cơ sở và người dân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và tỉnh.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh mối tương quan thuận giữa mức độ đầu tư hạ tầng kiên cố và khả năng gia tăng thu nhập hộ gia đình. Điều này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ so sánh mức độ hoàn thành 19 tiêu chí giữa xã điểm khu vực 1 và xã khó khăn khu vực 3, cùng bảng phân tích tương quan giữa tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương với năng suất cây trồng hàng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn đến năm 2020 và giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, giao thông nội đồng: Tập trung lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án phát triển nông thôn để kiên cố hóa thêm ít nhất 30 km kênh mương nội đồng, phấn đấu nâng tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động từ 23,11% lên trên 50% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã.
  2. Đổi mới tổ chức sản xuất và cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo chuỗi giá trị: Quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với cây trồng có thế mạnh kinh tế cao như quýt Bắc Sơn, thuốc lá và cây dược liệu; thành lập mới từ 3 đến 5 hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới hoạt động hiệu quả theo Luật Hợp tác xã năm 2012 để kết nối doanh nghiệp chế biến với nông hộ, nâng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn huyện vượt mốc 1.100 tỷ đồng. Chủ thể triển khai là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Nông dân huyện và các doanh nghiệp đầu tư.
  3. Đẩy mạnh đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn: Hàng năm tổ chức đào tạo nghề kỹ thuật nông nghiệp và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp cho khoảng 1.500 đến 2.000 lao động nông thôn, phấn đấu giảm tỷ trọng lao động nông lâm nghiệp từ 64,89% xuống dưới 55% vào năm 2020, qua đó thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 36 triệu đồng mỗi năm. Chủ thể chịu trách nhiệm là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện.
  4. Đổi mới công tác tuyên truyền và huy động nguồn lực xã hội hóa: Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm quán triệt sâu sắc nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân hưởng thụ; khơi dậy tinh thần tự giác, tự lực của cộng đồng, nâng tỷ lệ vốn đóng góp từ người dân và doanh nghiệp lên chiếm từ 15% đến 20% tổng nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Chủ thể chủ trì là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và các tổ chức chính trị xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, là tài liệu tham khảo đắc lực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng cho Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn cùng Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã trong việc xây dựng lộ trình chỉ đạo, phân bổ ngân sách và giám sát các chỉ tiêu nông thôn mới hàng năm.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích thực trạng kinh tế nông thôn cấp huyện, phương pháp điều tra chọn mẫu tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và cách thức xây dựng khung giải pháp chính sách phát triển.
  • Các hợp tác xã, doanh nghiệp và nhà đầu tư nông nghiệp: Cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu đất đai, nguồn nhân lực và tiềm năng phát triển cây ăn quả, cây dược liệu đặc sản tại Bắc Sơn để xây dựng phương án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
  • Ban chỉ đạo nông thôn mới các huyện miền núi có điều kiện tương đồng: Giúp các địa phương khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc rút ra bài học kinh nghiệm trong việc tháo gỡ điểm nghẽn hạ tầng thủy lợi và huy động nội lực cộng đồng ở các xã vùng sâu, vùng xa.

Câu hỏi thường gặp

  • Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Bắc Sơn đến cuối năm 2018 đạt kết quả như thế nào? Toàn huyện Bắc Sơn có 6 trên 19 xã đạt chuẩn nông thôn mới, đạt tỷ lệ 31,58%, cao hơn mức trung bình 23,2% của tỉnh Lạng Sơn nhưng vẫn thấp hơn mức 40,3% của cả nước. Tiến độ hoàn thành các tiêu chí giữa các xã vùng 1 và vùng 3 còn khoảng cách rất lớn.

  • Đâu là trở ngại lớn nhất về kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong nông nghiệp của huyện Bắc Sơn? Trở ngại lớn nhất là hệ thống công trình thủy lợi mới chỉ đáp ứng nước tưới ổn định cho 23,11% diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Mặc dù có 205 công trình lớn nhỏ nhưng tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương mới đạt 60,67%, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất thâm canh cây trồng.

  • Cơ cấu kinh tế huyện Bắc Sơn chuyển dịch theo xu hướng nào trong giai đoạn 2016-2018? Nền kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng tốc độ còn chậm. Tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản giảm nhẹ từ 56,2% năm 2016 xuống 47,6% năm 2018; ngành công nghiệp xây dựng chiếm 23,6% và ngành dịch vụ tăng lên 28,8%, đóng góp đưa GDP bình quân đầu người đạt 30,2 triệu đồng.

  • Mẫu khảo sát xã hội học của luận văn được thực hiện với quy mô và phương pháp ra sao? Nghiên cứu khảo sát 120 phiếu tại 3 xã đại diện là Hữu Vĩnh, Chiến Thắng và Nhất Tiến. Mẫu gồm 30 cán bộ tham gia chỉ đạo nông thôn mới và 90 hộ nông dân được lựa chọn bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách hộ gia đình tại 9 thôn điểm.

  • Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào để nâng cao thu nhập bền vững cho nông dân? Giải pháp then chốt là cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị và OCOP, mở rộng diện tích các cây trồng đặc sản có giá trị cao như quýt Bắc Sơn và cây dược liệu, đồng thời đẩy mạnh đào tạo nghề nông nghiệp cho 1.500 đến 2.000 lao động mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới, khẳng định vai trò chủ thể quyết định của người nông dân trong tiến trình phát triển kinh tế nông thôn miền núi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 19 tiêu chí tại huyện Bắc Sơn giai đoạn 2016-2018, chỉ rõ thành tựu đạt 6 xã chuẩn nông thôn mới cùng các điểm nghẽn cốt lõi về thủy lợi và cơ cấu lao động.
  • Đánh giá sâu sắc các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và năng lực quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ xây dựng nông thôn mới thông qua mẫu khảo sát thực địa 120 đối tượng tại 3 xã tiêu biểu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, bao gồm hoàn thiện hạ tầng thủy lợi, tái cơ cấu cây trồng đặc sản theo chuỗi giá trị, đào tạo nghề nông thôn và phát huy nội lực đóng góp từ cộng đồng.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn 2019-2020 cần tập trung dồn nguồn lực hỗ trợ các xã điểm như Nhất Tiến về đích đúng hạn, tạo nền tảng vững chắc để các cấp chính quyền và cơ quan quản lý áp dụng ngay các khuyến nghị vào thực tiễn chỉ đạo điều hành.