CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ VƯỜN CÂY CAO SU KHI CỔ PHẦN HÓA. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và giá trị vườn cây cao su : 1. Doanh nghiệp nông nghiệp : Doanh nghiệp nông nghiệp là những tổ chức kinh doanh có sử dụng đất đai để kinh doanh chủ yếu các loại cây trồng, vật nuôi và các hoạt động mang tính sinh học, như các tổ chức kinh doanh cao su, cà phê, mía, lúa, chăn nuôi bò, gà, heo,… chúng được gọi là doanh nghiệp nông nghiệp. Doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước : Doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước là doanh nghiệp nông nghiệp do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích theo Luật doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao.
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước : Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước là một biện pháp chuyển đổi hình thức sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước, từ sở hữu duy nhất là Nhà nước sang sở hữu của các cổ đông (Nhà nước có thể vẫn tham gia với tư cách là một cổ đông hoặc không tham gia), đồng thời chuyển doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần, tổ chức hoạt động theo quy định trong Luật doanh nghiệp. Vì vậy, muốn cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước điều trước hết phải xác định được giá trị doanh nghiệp một cách khách quan. Giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa : Giá trị vườn cây cao su là một phần không thể tách rời trong tổng tài sản của doanh nghiệp kinh doanh cao su thiên nhiên. Việc xác định giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa các doanh nghiệp nông nghiệp kinh doanh cao su thiên nhiên là xác định đúng giá trị vườn cây làm cơ sở để đưa ra một mức giá thích hợp đối với phần vốn mà Nhà nước đã đầu tư hình thành tài sản là vườn cây cao su.
Trong tổng giá trị tài sản doanh nghiệp thì giá trị tài sản là vườn cây cao su chiếm trên 70%, do đó việc xác định giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa là một công việc yêu cầu có tính chính xác cao 13 nhằm xác định đúng giá trị và giá cả của doanh nghiệp nông nghiệp kinh doanh cao su thiên nhiên để có thể tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp và trao đổi, giao dịch trên thị trường. Vai trò lợi ích của cây cao su trong nền kinh tế quốc dân : 1. Về kinh tế : Cây cao su là một loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế rất cao. Đây là loại cây mà sản phẩm của nó chủ yếu được dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Kinh doanh cao su thiên nhiên xét về mặt kinh tế có thể nói cho lợi nhuận “KÉP“ từ sản phẩm chính đó là mủ và gỗ, trong khi thu hoạch sản phẩm từ mủ thì giá trị cây ngày càng tăng trưởng cho nguồn thu từ gỗ khi thanh lý. + Mủ cao su : Sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ (Natural Rubber - NR) với nhiều loại sản phẩm đa dạng như CV, SVRL, SVR 3L, SVR 5L, SVR 10, SVR 20, Latex… Có các đặc tính đặc biệt hơn hẳn cao su nhân tạo về độ giãn, độ đàn hồi cao, chống nứt, chống lạnh tốt, ít phát nhiệt khi cọ sát, dễ sơ luyện,… Sản phẩm từ mủ cao su thiên nhiên là một trong những nguyên liệu cần thiết của nhiều ngành công nghiệp hiện đại trên thế giới, xếp thứ tư sau dầu mỏ, than đá, sắt thép và đặc biệt là không thể chế biến được cao su nhân tạo có đặc tính như cao su thiên nhiên. Sản phẩm từ mủ cao su thiên nhiên có trên 50 ngàn công dụng khác nhau và rất cần thiết đối với ngành công nghiệp ô tô, máy bay, sản xuất dụng cụ y tế và nhiều ngành công nghiệp phục vụ tiêu dùng khác. + Gỗ cao su : Cây cao su hết niên hạn khai thác phải thanh lý, trên một ha trung bình có thể thu được khoảng 160 m3 gỗ nguyên liệu với giá trị thanh lý khoảng 80 triệu đồng (theo thời giá hiện nay), đủ để tái canh được khoảng 2 ha cao su kiến thiết cơ bản.
Gỗ cao su đã được chế biến để sản xuất bàn, ghế, tủ, giường,… có giá dao động từ 600 - 900 USD/m 3. Với diện tích cao su trồng từ năm 1975 đến 2015, Việt Nam có khả năng tái canh khoảng 10.000ha/năm và cung cấp khoảng 300.000 m3 gỗ xẻ/năm, có thể đó là thời điểm mà gỗ cao su trong nước là nguồn nguyên liệu chủ lực cho các nhà máy chế biến đồ gỗ cao su xuất khẩu của nước ta.1 : Dự đoán nhu cầu cao su thiên nhiên (NR) và cao su nhân tạo (SR) đến năm 2020. Năm Nhu cầu 2007 2010 2015 2020 Vỏ xe 11,164 12,688 14,267 15,838 Sản phẩm khác 9,913 10,973 11,909 12,835 Tổng 21,077 23,661 26,176 28,673 NR 8,493 9,528 10,601 11,681 SR 12,584 14,133 15,575 16,992 Tỷ lệ NR/SR 40/60 40/60 40/60 41/59 ( Nguồn : LMC International and ProForesst 5- 2007) Bảng 1.2 : Trữ lượng gỗ của một số giống cao su. Giống Vanh gốc ( Vanh ngọn ( Thân 10 năm tuổi 14 năm tuổi chu vi –m) chu vi –m) cao m3 / cây m3 / ha m3 /cây m3 /ha RRIV 2 87,8 65,1 6,44 0,30 150 0,38 190 RRIV 3 75,4 56,3 4,46 0,15 75 0,24 120 RRIV 4 71,8 53,6 5,43 0,17 85 0,21 105 PB 235 74 56,3 5,13 0,17 85 0,24 100 GT 1 66,9 52,4 3,49 0,10 50 (Nguồn: Hiệp hội cao su Việt Nam – Cao su Việt Nam trên đường hội nhập Quốc tế – NXB Lao động).
Kinh doanh sản xuất cao su thiên nhiên là ngành hàng chiến lược ở nước ta. Hàng năm ngành cao su đem lại trên 1 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu cho nền kinh tế, góp phần quan trọng thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Về mặt xã hội : Doanh nghiệp nhà nước kinh doanh cao su thiên nhiên đã thu hút hàng chục vạn lao động từ các vùng đồng bằng đông dân cư lên khai phá vùng rừng, đồi núi trọc, 15 hoang hóa xa xôi hẻo lánh có điều kiện kinh tế xã hội và cơ sở hạ tầng nghèo nàn, yếu kém, tạo lập nên những vùng dân cư, nông thôn mới, nhờ thuận lợi về giá cả, thị trường, thu nhập của người lao động được nâng cao trong những năm gần đây, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - văn hóa - xã hội. Nhiều địa phương đã sử dụng cây cao su như một giải pháp xóa, giảm hộ đói nghèo.
Mặt khác, do nhu cầu đi lại vận chuyển mủ, đường sá của vùng trồng cao su được đầu tư mở mang, góp phần nâng cấp hệ thống giao thông vùng nông thôn. Về môi trường : Cây cao su là loại cây trồng có thể thích nghi với nhiều loại địa hình, nhiều vùng sinh thái khác nhau. Có thể gọi cây cao su là “cây môi trường” vì nó có khả năng chịu hạn tốt, góp phần phủ xanh đất trống, đồi trọc, tạo sự cân bằng sinh thái; nâng cao độ phì cho đất do việc rụng lá hàng năm; ngoài ra rừng cao su còn có tác dụng giữ nước, hạn chế dòng chảy nước lũ, chống xói mòn ở các vùng núi. Nhiều nghiên cứu cho thấy cây cao su là loại cây có bộ lá hấp thụ khí cacbonic rất lớn.
Do vậy cây cao su đang được xem là một giải pháp để giảm hiệu ứng nhà kính do khí cacbonic từ các ngành công nghiệp thải ra môi trường. Về an ninh quốc phòng : Phát triển cao su dọc theo các tuyến biên giới và các tỉnh Tây Nguyên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với an ninh quốc phòng của cả nước. Góp phần vào việc định canh, định cư, ổn định đời sống cho đồng bào dân tộc ít người. Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật kinh doanh cao su thiên nhiên ảnh hưởng đến việc xác định giá trị vườn cây : 1.
Chu kỳ kinh doanh dài, năng suất, chất lượng vườn cây phụ thuộc vào nhiều yếu tố : Cây cao su là loại cây công nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài ngày, trước đây là 32 năm, trong những năm gần đây do ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào thâm canh, cải tạo giống, các giống mới có năng suất mủ cao, trữ lượng gỗ lớn đã được thay thế dần các giống cũ. Do đó chu kỳ của cây đã được rút ngắn còn 27 năm, trong đó thời gian kiến thiết cơ bản là 7 năm và thời gian khai thác là 20 năm. Vườn cây cao su của các đơn vị trong Tổng Công ty hầu hết đều nằm ở vùng sâu, vùng 16 xa, diện tích lớn trải dài trên nhiều xã, huyện vì vậy việc kiểm kê, đánh giá phân loại vườn cây gặp rất nhiều khó khăn phức tạp. Giá trị vườn cây cao su phụ thuộc rất lớn vào năng suất, chất lượng vườn cây.
Do đó việc xác định các yếu tố làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng vườn cây rất có ý nghĩa trong việc xác định giá trị vườn cây cao su. Qua quá trình nghiên cứu nhận thấy năng suất, chất lượng vườn cây cao su phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như : giống cây, mật độ cây, phương pháp trồng, loại đất, kỹ thuật thâm canh, quy trình khai thác và tay nghề của công nhân. Giá trị thanh lý vườn cây do nhiều yếu tố quyết định : Cây cao su hết niên hạn khai thác phải thanh lý, giá trị thu hồi khi thanh lý rất lớn không giống những cây trồng khác, trên một hecta trung bình có thể thu được giá trị thanh lý khoảng 80 triệu đồng, đủ để tái canh được khoảng 2 ha cao su kiến thiết cơ bản. Xác định giá trị thanh lý vườn cây, chính là giá trị ước thu hồi củi, gỗ cao su để đưa vào giá trị vườn cây, tuy nhiên giá trị này rất khó xác định bởi các yếu tố sau : số lượng, chất lượng và giá của củi, gỗ cao su ở các thời điểm thanh lý sau cổ phần hóa ở trạng thái động không xác định được, nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan sau : + Xác định giá cả thanh lý vườn cây trong tương lai như giá củi, gỗ cao su từ các vườn cây thanh lý rất khó chính xác.
Thời điểm thanh lý vườn cây cao su hiện tại cho đến khi thanh lý khoảng từ 10 đến 20 năm nữa.