Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2013 - 2015, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh đã tiến hành thu hồi 209,30 ha đất nông nghiệp, đạt 44,21% so với kế hoạch đề ra là 473,35 ha. Quá trình này đã tác động trực tiếp đến đời sống của 3.921 lượt hộ nông dân, khiến 20.908 người trong độ tuổi lao động mất đi tư liệu sản xuất chính và đối mặt với nguy cơ thiếu việc làm gay gắt. Huyện Tiên Du là địa bàn trọng điểm về phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh với các khu công nghiệp quy mô lớn như Tiên Sơn, Đại Đồng – Hoàn Sơn. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chưa đi đôi với tốc độ chuyển dịch kỹ năng nghề nghiệp, dẫn đến tình trạng người nông dân rơi vào cảnh bấp bênh sau giải phóng mặt bằng. Theo số liệu khảo sát, người lao động nông nghiệp tại địa phương mới chỉ khai thác được khoảng 70% quỹ thời gian lao động sẵn có do thời gian nông nhàn kéo dài.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng thực thi hệ thống chính sách việc làm cho lao động nông thôn vùng thu hồi đất tại huyện Tiên Du trong giai đoạn 2013 – 2015, nhận diện các yếu tố cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Phạm vi không gian tập trung khảo sát chuyên sâu tại 3 xã có diện tích thu hồi đất lớn nhất gồm Tri Phương, Đại Đồng và Hoàn Sơn. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn giúp nâng tỷ lệ lao động chuyển đổi nghề thành công lên trên 80%, giảm tỷ lệ thất nghiệp nông thôn xuống dưới 3%, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực hỗ trợ sinh kế bền vững cho người dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của ba nền tảng lý thuyết kinh tế và quản lý công: Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình công nghiệp hóa của Arthur Lewis, Lý thuyết vốn nhân lực của Gary Becker và Lý thuyết chu trình thực thi chính sách công. Quá trình chuyển dịch kinh tế tất yếu đòi hỏi dịch chuyển nguồn nhân lực từ khu vực nông nghiệp có năng suất cận biên thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn. Việc đầu tư vào đào tạo nghề và nâng cao chất lượng vốn nhân lực chính là chìa khóa giúp người lao động thích nghi với môi trường làm việc hiện đại.

Mô hình nghiên cứu định hình cấu trúc thực thi chính sách việc làm qua 4 trụ cột chính: hệ thống cơ chế chính sách pháp luật, bộ máy tổ chức và năng lực cán bộ thực thi, nguồn lực tài chính công kết hợp nguồn lực xã hội hóa, và sự tham gia phối hợp của cộng đồng người lao động cùng các tổ chức đoàn thể. Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Chính sách việc làm, Thực thi chính sách việc làm nông thôn, Thu hồi đất nông nghiệp và Lao động nông thôn mất đất. Trong bối cảnh lao động nông thôn chiếm tới 67,55% tổng lực lượng lao động xã hội, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu giải quyết việc làm của địa phương thường dao động từ 60% đến 85% tùy thuộc vào năng lực triển khai thực tế của từng cấp quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên để thu thập dữ liệu sơ cấp trong năm 2015. Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 90 lao động nông thôn bị thu hồi đất tại 3 xã trọng điểm gồm Tri Phương (30 mẫu), Đại Đồng (30 mẫu) và Hoàn Sơn (30 mẫu). Cùng với đó, tác giả tiến hành điều tra 24 cán bộ quản lý phụ trách thực thi chính sách từ 4 cấp: cấp tỉnh gồm 4 cán bộ thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính; cấp huyện gồm 5 cán bộ; cấp xã gồm 9 cán bộ; và cấp thôn gồm 6 cán bộ đại diện các đoàn thể. Việc lựa chọn 3 xã nêu trên xuất phát từ thực tế đây là những địa bàn có diện tích thu hồi đất lớn nhất huyện Tiên Du, tập trung mật độ cao các khu công nghiệp và có cơ cấu lao động đa dạng về độ tuổi, học vấn.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2013 - 2015 của UBND huyện Tiên Du và các cơ quan ban ngành liên quan. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn người nắm thông tin chủ chốt (KIP) và phỏng vấn bán cấu trúc (SSI). Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý thông qua phần mềm thống kê Excel, áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số tương đối, tuyệt đối. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, khách quan và phản ánh chân thực các biến động kinh tế - xã hội của địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu hồi đất và tác động việc làm ghi nhận sự chênh lệch lớn giữa kế hoạch và thực tế. Giai đoạn 2013 - 2015, huyện Tiên Du chỉ thực hiện thu hồi được 209,30 ha đất nông nghiệp trên tổng số 473,35 ha theo kế hoạch, đạt tỷ lệ 44,21%. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng xã hội là rất lớn khi có tới 3.921 lượt hộ nông dân bị xáo trộn sinh kế, đẩy 20.908 lao động nông nghiệp trong độ tuổi lao động vào tình trạng mất đất canh tác.

Thứ hai, cơ cấu chuyển dịch việc làm sau thu hồi đất bộc lộ nhiều bất cập. Tỷ lệ lao động tiếp tục làm nông nghiệp giảm mạnh từ trên 70% xuống dưới 35%, nhưng tỷ lệ lao động có việc làm ổn định trong các nhà máy, xí nghiệp chỉ đạt khoảng 30,03%. Bộ phận còn lại phải chuyển sang các công việc tự do, buôn bán nhỏ lẻ hoặc rơi vào tình trạng thiếu việc làm cục bộ với thời gian sử dụng quỹ lao động chỉ đạt mức 70%.

Thứ ba, hiệu quả đào tạo nghề và kết nối tuyển dụng còn nhiều rào cản. Các lớp đào tạo nghề ngắn hạn chủ yếu mang tính phong trào, tỷ lệ lao động tìm được việc làm đúng ngành nghề sau đào tạo đạt dưới 55%. Sự liên kết giữa trung tâm dạy nghề huyện Tiên Du với các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Tiên Sơn và Cụm công nghiệp Đại Đồng – Hoàn Sơn còn lỏng lẻo.

Thứ tư, nguồn vốn đền bù chưa được dẫn dòng hiệu quả vào tái sản xuất. Kết quả điều tra chỉ ra hơn 60% tổng số tiền đền bù được người dân dùng để xây dựng nhà ở, mua sắm tiện nghi sinh hoạt, trong khi tỷ lệ đầu tư cho học nghề, mở rộng sản xuất kinh doanh và tạo việc làm mới chỉ chiếm khoảng 15% đến 20%. Kênh xuất khẩu lao động đạt kết quả rất khiêm tốn, chiếm dưới 5% tổng số lao động được giải quyết việc làm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự lệch pha giữa tốc độ đô thị hóa nhanh và năng lực chuyển đổi sinh kế chậm chạp của người dân. Lao động nông thôn tại Tiên Du có độ tuổi trung bình khá cao, trên 40 tuổi chiếm tỷ trọng lớn, trình độ học vấn phổ thông chưa đồng đều và thiếu tác phong công nghiệp, gây khó khăn lớn khi ứng tuyển vào các doanh nghiệp đòi hỏi kỹ thuật. Khảo sát năng lực cán bộ cơ sở tại xã Hoàn Sơn cho thấy đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm thiếu kỹ năng tư vấn nghề nghiệp chuyên sâu, công tác tuyên truyền còn mang nặng tính hình thức.

Dữ liệu phân tích thực trạng việc làm có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu sử dụng tiền đền bù đất và bảng ma trận so sánh chéo giữa trình độ học vấn với khả năng tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp. Khi đối chiếu với kinh nghiệm của Thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 5117/QĐ-UBND) và Thành phố Hồ Chí Minh (theo Quyết định số 156/2006/QĐ-UBND về việc trích từ 3% đến 5% tổng mức đầu tư dự án để lập quỹ đào tạo nghề), huyện Tiên Du cần xây dựng một cơ chế tài chính đặc thù, gắn chặt quyền lợi và trách nhiệm của các chủ đầu tư khu công nghiệp với nghĩa vụ giải quyết việc làm tại chỗ cho người dân bản địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. UBND huyện Tiên Du cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cần chủ động ký kết chương trình phối hợp đào tạo theo đơn đặt hàng với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ lao động có việc làm ổn định sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề lên trên 85% trong giai đoạn 2016 – 2020, tập trung vào các ngành nghề công nghiệp phụ trợ, may mặc, vận hành máy và dịch vụ logistic.

Thứ hai, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả nguồn vốn tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Tiên Du cần phối hợp cùng các tổ chức đoàn thể xã, thôn nâng hạn mức vốn vay ưu đãi thêm 30% đến 50% mỗi năm, đồng thời đơn giản hóa quy trình thẩm định hồ sơ. Ưu tiên giải ngân trực tiếp cho 100% các hộ gia đình bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp trở lên có dự án kinh doanh, sản xuất hoặc có nhu cầu học nghề thực sự.

Thứ ba, phát triển cụm công nghiệp làng nghề và không gian kinh doanh dịch vụ tại chỗ. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Tiên Du cần quy hoạch các khu dịch vụ thương mại phụ trợ quanh KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn và Tiên Sơn, áp dụng chính sách miễn giảm phí thuê mặt bằng trong 12 tháng đầu để hỗ trợ người dân lập nghiệp. Khôi phục và hiện đại hóa các làng nghề truyền thống như nghề dệt lụa thị trấn Lim, nghề giấy Phú Lâm, nghề xây dựng Nội Duệ nhằm tạo thêm ít nhất 1.500 việc làm tại chỗ mỗi năm.

Thứ tư, chuẩn hóa kênh thông tin xuất khẩu lao động và nâng cao năng lực thực thi của cán bộ cơ sở. Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng nghiệp vụ định kỳ 2 lần mỗi năm cho 100% cán bộ làm công tác lao động - thương binh và xã hội cấp xã, thôn. Huyện cần chủ động liên kết với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động có uy tín, phấn đấu đưa trên 200 lao động nông thôn vùng mất đất đi làm việc tại nước ngoài mỗi năm với sự bảo trợ vốn vay an toàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách tại UBND cấp tỉnh, huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Luận văn cung cấp khung đánh giá thực chứng và các giải pháp thực thi chính sách an sinh giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai gắn với ổn định an ninh xã hội.

Nhóm thứ hai là Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và các doanh nghiệp sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Luận văn gợi mở các mô hình hợp tác công - tư trong đào tạo nhân lực tại chỗ, giúp doanh nghiệp chủ động nguồn lao động có kỷ luật và giảm chi phí tuyển dụng.

Nhóm thứ ba gồm các giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công tại các trường đại học, học viện. Tài liệu là một case study điển hình với hệ thống dữ liệu điều tra 90 mẫu thực tế cùng khung lý thuyết thực thi chính sách hoàn chỉnh để phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.

Nhóm thứ tư là các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ các cấp. Các phân tích về tâm lý, thị hiếu học nghề và nhu cầu vay vốn giúp các hội đoàn xây dựng chương trình đồng hành, tư vấn chuyển đổi sinh kế sát sườn cho hội viên vùng giải tỏa.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tác động lớn nhất của việc thu hồi 209,30 ha đất nông nghiệp tại Tiên Du giai đoạn 2013 - 2015 là gì? Thu hồi đất đã gây xáo trộn sinh kế của 3.921 lượt hộ nông dân và đẩy 20.908 lao động vào nguy cơ thiếu việc làm. Quỹ thời gian lao động chỉ được khai thác khoảng 70%, tạo ra áp lực chuyển đổi nghề nghiệp rất lớn lên bộ máy an sinh địa phương.

Câu hỏi 2: Tại sao tỷ lệ lao động tìm được việc làm sau đào tạo nghề tại địa phương còn thấp dưới 55%? Nguyên nhân chủ yếu do chương trình đào tạo ngắn hạn chưa bám sát nhu cầu thực tế của các nhà máy trong KCN Tiên Sơn và Đại Đồng – Hoàn Sơn. Thêm vào đó, người lao động lớn tuổi gặp khó khăn trong việc tiếp thu kỹ thuật mới và tác phong công nghiệp.

Câu hỏi 3: Người dân Tiên Du sử dụng tiền bồi thường đất nông nghiệp như thế nào? Theo số liệu khảo sát, có tới hơn 60% nguồn tiền đền bù được các hộ gia đình dùng vào việc xây dựng nhà cửa và mua sắm sinh hoạt cá nhân. Tỷ lệ vốn chuyển hóa vào việc học nghề hoặc tái đầu tư sản xuất kinh doanh chỉ đạt khiêm tốn từ 15% đến 20%.

Câu hỏi 4: Doanh nghiệp trong các khu công nghiệp đóng vai trò gì trong việc thực thi chính sách việc làm? Doanh nghiệp là bên tiếp nhận đầu ra của nguồn nhân lực. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa doanh nghiệp và chính quyền huyện Tiên Du còn hạn chế. Doanh nghiệp cần chủ động công bố tiêu chuẩn tuyển dụng và phối hợp đặt hàng đào tạo với các cơ sở nghề tại chỗ.

Câu hỏi 5: Huyện Tiên Du có thể học tập kinh nghiệm gì từ các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh? Tiên Du nên học tập mô hình trích từ 3% đến 5% tổng mức đầu tư các dự án công nghiệp để thành lập quỹ hỗ trợ đào tạo việc làm như TP. Hồ Chí Minh, đồng thời phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên trong hỗ trợ khởi nghiệp như Thành phố Hà Nội.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc bức tranh thực tế về việc thu hồi 209,30 ha đất nông nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp tới sinh kế của 20.908 lao động tại huyện Tiên Du giai đoạn 2013 – 2015.
  • Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất nằm ở hiệu quả kết nối đào tạo nghề với nhu cầu doanh nghiệp KCN và việc người dân chi tiêu hơn 60% tiền bồi thường vào mục đích phi sản xuất.
  • Khẳng định đào tạo nghề theo địa chỉ, tăng cường vốn vay ưu đãi thêm 30% - 50% và phát triển kinh tế làng nghề là 3 đòn bẩy chiến lược để giải quyết việc làm bền vững.
  • Đóng góp hệ thống chỉ tiêu định lượng và giải pháp đồng bộ 4 cấp giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý kinh tế và thực thi chính sách an sinh xã hội.
  • Giai đoạn 2016 – 2020 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của liên minh Nhà nước – Doanh nghiệp – Người lao động nhằm đảm bảo mục tiêu 100% lao động mất đất có việc làm và thu nhập ổn định. Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống giải pháp của luận văn vào thực tiễn địa phương để thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.