Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, tạo nên những thay đổi sâu sắc về kinh tế xã hội. Tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, mật độ dân số năm 2018 đã lên tới 1.509 người/km² với quy mô dân số đạt 115,47 nghìn người, chiếm 12,5% tổng dân số toàn tỉnh. Sự gia tăng của các khu công nghiệp tập trung đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi sinh kế, song cũng dẫn đến việc thu hẹp quỹ đất sản xuất nông nghiệp. Cụ thể, diện tích đất canh tác bình quân đầu người tại huyện đã giảm từ 0,0417 ha/người năm 2013 xuống còn 0,0384 ha/người năm 2018, thấp hơn nhiều so với mức bình quân 0,12 ha/người của cả nước. Thực trạng này tạo ra áp lực lớn về tình trạng dư thừa lao động và thiếu việc làm thời vụ tại khu vực nông thôn với tỷ lệ lên tới 28,9%.

Trước bối cảnh đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp, phân tích thực trạng chuyển dịch nguồn nhân lực trên địa bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2013 - 2018, đồng thời nhận diện các nhân tố ảnh hưởng then chốt. Nghiên cứu xác lập phạm vi không gian tại 14 đơn vị hành chính gồm 01 thị trấn và 13 xã của huyện Tiên Du, định hướng giải pháp cho giai đoạn 2019 - 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua các chỉ số chuyển biến cụ thể: hỗ trợ giải quyết việc làm cho hơn 12.000 lượt lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 14,4% lên 24,2%, và từng bước tái cấu trúc lực lượng sản xuất nông thôn theo hướng hiện đại, bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phân công lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của kinh tế học phát triển cổ điển và hiện đại. Trọng tâm là mô hình chuyển dịch lao động hai khu vực của Arthur Lewis, phân tích quy luật dịch chuyển dòng lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp truyền thống có năng suất biên thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ hiện đại có năng suất cao hơn. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết vốn nhân lực của Gary Becker nhằm giải thích vai trò của giáo dục, đào tạo nghề và kỹ năng kỹ thuật đối với khả năng thích ứng của người lao động trong tiến trình công nghiệp hóa.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Cơ cấu lao động: Phản ánh cấu trúc bên trong của tổng thể lực lượng lao động xã hội theo các tiêu chí ngành kinh tế, trình độ chuyên môn kỹ thuật, giới tính, độ tuổi và vùng lãnh thổ.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành: Quá trình thay đổi tỷ trọng và chất lượng lao động giữa các ngành kinh tế theo xu hướng tiến bộ, nhằm tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng nguồn lực sản xuất.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động nội bộ ngành nông nghiệp: Sự biến chuyển tỷ trọng lao động từ phân ngành trồng trọt thuần túy sang chăn nuôi quy mô trang trại, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ nông nghiệp kỹ thuật cao.
  • Năng suất lao động xã hội: Thước đo hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy quá trình tái cơ cấu kinh tế vùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát xã hội học với bảng hỏi chuẩn hóa trên cỡ mẫu 120 hộ gia đình nông thôn, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 14 đơn vị hành chính của huyện Tiên Du. Mẫu khảo sát đại diện cho các nhóm hộ thuần nông, hộ kiêm ngành nghề và hộ chuyển đổi sang phi nông nghiệp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Tiên Du, báo cáo kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân huyện, Chi cục Thống kê huyện Tiên Du giai đoạn 2013 - 2018 và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phương pháp thống kê so sánh chuỗi thời gian 2013 - 2018 và phương pháp chuyên gia.
  • Lý do lựa chọn: Sự kết hợp này giúp lượng hóa chính xác biên độ dao động của các chỉ tiêu cơ cấu lao động, so sánh tốc độ chuyển dịch lao động với nhịp độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 11,4% năm 2018, đồng thời tổng hợp các nhận định khách quan từ đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên gia kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại huyện Tiên Du giai đoạn 2013 - 2018 đã chỉ ra 3 phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, tỷ trọng lao động phân theo ngành kinh tế chuyển biến mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa. Tỷ trọng dân số trong ngành nông, lâm, thủy sản giảm 20,91%, từ 42,64% năm 2013 (tương đương 44,52 nghìn người) xuống còn 21,73% năm 2018 (tương đương 25,09 nghìn người). Ngược lại, tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng tăng 12,69%, từ 35,32% (36,87 nghìn người) lên 48,01% (55,45 nghìn người). Ngành thương mại - dịch vụ tăng 8,22%, từ 22,04% (23,01 nghìn người) lên 30,26% (34,96 nghìn người).

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực có bước cải thiện rõ rệt nhưng tồn tại sự chênh lệch lớn giữa các khu vực. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ toàn huyện đạt 98,1% vào năm 2018, trong đó ngành nông nghiệp tăng từ 72,9% năm 2013 lên 82,4% năm 2018. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của huyện tăng từ 14,4% năm 2013 lên 24,2% năm 2018. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo trong ngành nông nghiệp năm 2018 mới chỉ đạt 12,8%, thấp hơn rất nhiều so với mức 49,1% của ngành công nghiệp - xây dựng và 28,5% của ngành dịch vụ.

Thứ ba, hiệu quả thực thi chính sách an sinh và tạo việc làm ghi nhận nhiều kết quả khả quan. Tổng nguồn vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm phân bổ cho huyện tăng liên tục từ 2,899 tỷ đồng năm 2013 lên 4,695 tỷ đồng năm 2018, hỗ trợ trực tiếp cho 9.315 lượt lao động tiếp cận việc làm với mức thu nhập bình quân từ 2 đến 5 triệu đồng/người/tháng. Huyện cũng đã hỗ trợ đưa 990 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, góp phần giảm tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn từ 32,1% năm 2013 xuống còn 28,9% năm 2018.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm tỷ trọng lao động thuần nông phản ánh đúng quy luật khách quan khi huyện Tiên Du quy hoạch phát triển 03 khu công nghiệp tập trung quy mô lớn, thu hút đông đảo lực lượng lao động trẻ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 11,4% (ngành công nghiệp - xây dựng tăng 11,7%, dịch vụ tăng 11,9%, nông nghiệp tăng 1,1%) đóng vai trò là lực kéo chính thúc đẩy chuyển dịch lao động. Khi diện tích đất canh tác bình quân giảm còn 0,0384 ha/người, việc chuyển hướng sang công nghiệp và dịch vụ làng nghề như dệt lụa Lim, giấy Phú Lâm, xây dựng Nội Duệ là tất yếu để ổn định thu nhập.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Hiệp Hòa (tỉnh Bắc Giang) hoặc các huyện ngoại thành Hà Nội, chuyển dịch cơ cấu lao động tại Tiên Du diễn ra nhanh hơn nhờ vị trí địa lý cửa ngõ thuận lợi và hạ tầng giao thông kết nối liên vùng hoàn chỉnh. Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện này có thể được minh họa tối ưu qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu 3 nhóm ngành giai đoạn 2013 - 2018 kết hợp đường xu hướng tăng trưởng của tỷ lệ lao động qua đào tạo, kèm theo bảng thống kê đối chiếu giữa mức độ thu hồi đất và tốc độ tăng trưởng việc làm phi nông nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp bền vững, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Mở rộng hạn mức tín dụng và hoàn thiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm: Nâng quy mô vốn vay giải quyết việc làm từ Quỹ quốc gia lên mức 50 - 100 triệu đồng/dự án hộ gia đình, hướng tới mục tiêu phân bổ vốn hỗ trợ việc làm vượt 6,5 tỷ đồng vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Tiên Du phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện, thời gian triển khai từ quý 1 năm 2019 đến hết năm 2020.

  2. Đổi mới căn bản mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956/QĐ-TTg: Thiết kế chương trình đào tạo nghề gắn trực tiếp với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp tại 03 khu công nghiệp trên địa bàn, mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện lên 35% và riêng ngành nông nghiệp đạt trên 20% vào cuối năm 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Tiên Du phối hợp cùng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

  3. Đẩy mạnh tích tụ ruộng đất và phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Tổ chức lại sản xuất từ quy mô phân tán sang mô hình kinh tế trang trại và hợp tác xã ứng dụng công nghệ sinh học, duy trì tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm, thủy sản đạt 1,5% - 2,0%/năm, tạo việc làm chuyên môn cao cho lao động ở lại khu vực nông thôn. Chủ thể thực hiện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện cùng Ủy ban nhân dân các xã.

  4. Mở rộng hợp tác công tư và phát triển thị trường xuất khẩu lao động: Tăng cường tổ chức 04 phiên giao dịch việc làm/tháng tại cơ sở, phấn đấu đưa từ 200 đến 250 lao động/năm đi làm việc có thời hạn tại các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc giai đoạn 2019 - 2020. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Bắc Ninh kết hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Cung cấp nguồn số liệu thực chứng giai đoạn 2013 - 2018 và cơ sở luận cứ phục vụ việc xây dựng quy hoạch kinh tế xã hội, kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực và đề án phát triển thị trường lao động địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong đề tài chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực nông thôn ven đô.
  • Doanh nghiệp tại các khu công nghiệp và cơ sở sản xuất làng nghề: Giúp nắm bắt thực trạng phân bổ trình độ chuyên môn của lực lượng lao động địa phương (24,2% qua đào tạo), từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng tay nghề phù hợp với dây chuyền sản xuất.
  • Ban quản trị hợp tác xã nông nghiệp và chủ trang trại: Cung cấp định hướng tái cơ cấu cây trồng, vật nuôi giá trị cao nhằm giải quyết bài toán thiếu việc làm thời vụ trên diện tích đất canh tác bình quân 0,0384 ha/người.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ trọng lao động nông nghiệp tại huyện Tiên Du đã chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2018? Cơ cấu lao động chuyển biến theo xu hướng giảm mạnh tỷ trọng nông nghiệp và tăng công nghiệp, dịch vụ. Tỷ trọng lao động nông, lâm, thủy sản giảm 20,91% (từ 42,64% xuống 21,73%), trong khi ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 35,32% lên 48,01% và dịch vụ tăng từ 22,04% lên 30,26%.

Tình trạng thiếu việc làm ở khu vực nông thôn huyện Tiên Du hiện nay ra sao? Tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn giảm từ 32,1% năm 2013 xuống 28,9% năm 2018, tương đương mức giảm 3,1%. Dù vậy, người nông dân mới chỉ sử dụng khoảng 82,8% quỹ thời gian lao động trong năm do tính chất thời vụ của canh tác nông nghiệp.

Chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp của huyện Tiên Du có những hạn chế gì? Mặc dù tỷ lệ người biết chữ đạt 98,1%, tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo năm 2018 mới dừng ở mức 12,8%. Đa phần người lao động đã qua đào tạo chỉ đạt chứng chỉ sơ cấp nghề (chiếm 31,4%), thiếu hụt lực lượng công nhân kỹ thuật bậc cao.

Chính sách tín dụng việc làm đã đóng góp như thế nào cho chuyển dịch lao động tại địa phương? Nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm tăng từ 2,899 tỷ đồng lên 4,695 tỷ đồng trong 5 năm, hỗ trợ 9.315 lượt lao động tạo việc làm mới với mức thu nhập ổn định 2 - 5 triệu đồng/tháng thông qua phát triển trang trại và dịch vụ tiểu thủ công nghiệp.

Việc suy giảm đất canh tác bình quân tác động thế nào đến cơ cấu lao động huyện? Diện tích đất canh tác bình quân giảm xuống mức 0,0384 ha/người năm 2018 do mở rộng 03 khu công nghiệp. Sự thu hẹp tư liệu sản xuất này đóng vai trò là lực đẩy bắt buộc người dân phải chuyển đổi nghề nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp.

Kết luận

  • Tỷ trọng lao động nông, lâm, thủy sản giảm mạnh 20,91% trong giai đoạn 2013 - 2018, khẳng định bước chuyển dịch cơ cấu đúng định hướng công nghiệp hóa.
  • Chất lượng nhân lực được nâng cao với 98,1% dân số biết chữ và tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện đạt mức 24,2% năm 2018.
  • Nguồn vốn vay việc làm đạt 4,695 tỷ đồng đã giúp hơn 9.300 lượt lao động có thu nhập ổn định từ 2 đến 5 triệu đồng/tháng.
  • Áp lực từ diện tích canh tác giảm còn 0,0384 ha/người đòi hỏi phải đẩy mạnh các mô hình đào tạo nghề thích ứng cho hơn 28% lao động nông thôn.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tài chính, đào tạo nghề, nông nghiệp công nghệ cao và liên kết thị trường là chìa khóa phát triển giai đoạn 2019 - 2020.

Luận văn đã cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn xác đáng, góp phần giải quyết bài toán chuyển đổi sinh kế cho nông dân vùng công nghiệp hóa. Các cấp quản lý cần khẩn trương hiện thực hóa quy hoạch đào tạo nghề và cơ chế tín dụng ưu đãi trong giai đoạn tới. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục khai thác các mô hình liên kết đào tạo nghề nhằm ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn địa phương.