CHƯƠNG 1.83 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ. Lịch sử hình thành, phát triển và đặc điểm tổ chức, quản lý của Tổng công ty Sông Đà chi phối đến tổ chức KTNB. Lịch sử hình thành, phát triển của Tổng công ty Sông Đà. Đặc điểm của Tổng công ty Sông Đà ảnh hưởng đến tổ chức KTNB.
Nhận diện và thực trạng các hoạt động thực hiện chức năng của KTNB trong Tổng công ty Sông Đà. Tại Công ty mẹ - Tổng công ty Sông Đà. Tổ chức bộ máy KSNB. Tại các đơn vị thành viên.
Đánh giá kết quả thực hiện chức năng KTNB trong Tổng công ty Sông Đà. Những kết quả đã đạt được. Những tồn tại và hạn chế. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế.135 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.139 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ.
Định hướng chiến lược phát triển Tổng công ty Sông Đà và vấn đề đặt ra đối với việc hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ. Định hướng chiến lược phát triển Tổng công ty Sông Đà giai đoạn 2016- 2020. Những vấn đề đặt ra đối với việc hoàn thiện tổ chức KTNB trong TCT Sông Đà. Nguyên tắc và định hướng hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty Sông Đà.
Nguyên tắc hoàn thiện tổ chức KTNB tại Tổng công ty Sông Đà. Định hướng hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty Sông Đà. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong Tổng công ty Sông Đà. Nâng cao nhận thức về KTNB trong Tổng công ty Sông Đà.
Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hoạt động KTNB. Các kiến nghị, các điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Tổng công ty Sông Đà. Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng.
Về phía Tổng công ty Sông Đà.186 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.188 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.191 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Tình hình tài chính SDC giai đoạn 2012-2014.1: Mô hình ba vòng bảo vệ trong doanh nghiệp.1: Tổng hợp nhân sự Ban KSNB giai đoạn 2012-2015.2: Tiêu chuẩn chức danh KSVNB tại SDC.3: Tổng hợp trình độ, kinh nghiệm của KSVNB tại 31/12/2015.4: Mối quan hệ giữa mức độ rủi ro và tần suất kiểm soát.5: Hướng dẫn đánh giá HTKSNB và sự tồn tại của rủi ro kiểm soát.6: Hướng dẫn chọn mẫu kiểm soát.1: Kết quả xây dựng định biên lao động KTNB tại Công ty mẹ.2: Bảng mô tả công việc, tiêu chuẩn chức danh Trưởng KTNB.3: Kết quả chấm điểm rủi ro theo nhóm yếu tố ngành EPC.4: Kết quả chấm điểm rủi ro theo nhóm yếu tố ngành Điện.5: Xác định mức trọng số rủi ro đối với ngành EPC.6: Kết quả chấm điểm rủi ro tổng thể ngành EPC.7: Xác định mức trọng số rủi ro đối với ngành Điện.8: Kết quả chấm điểm rủi ro tổng thể ngành Điện.9: Kết quả xếp hạng rủi ro các đơn vị chọn mẫu.10: Đánh giá rủi ro tài chính CTCP Sông Đà 11.11: Thông tin sơ bộ về hai hợp đồng xây lắp chọn mẫu.12: Kết quả chấm điểm rủi ro hợp đồng xây lắp chọn mẫu.169 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Mô hình đầu vào - đầu ra trong Kiểm toán hoạt động.2: KTNB trực thuộc Ban giám đốc.3: KTNB trực thuộc Hội đồng quản trị.4: KTNB trực thuộc Uỷ ban kiểm toán.5: Mô hình tổ chức KTNB tập trung.6: Mô hình tổ chức KTNB phân tán.7: Mô hình tổ chức KTNB hỗn hợp.8: Mô hình tổ chức KTNB tại General Motor.9: Mô hình tổ chức KTNB tại Poste Italiane.10: Mô hình nhận diện rủi ro tại Poste Italiane.1: Cơ cấu tổ chức của SDC cuối năm 2018.2: Vị trí của Ban KSNB trong cơ cấu tổ chức Công ty mẹ - TCT.3: Quy trình KSNB tại Công ty mẹ SDC.4: Trình tự thực hiện lập kế hoạch KSNB năm.5: Trình tự thực hiện lập kế hoạch KSNB cho từng cuộc kiểm soát.6: Trình tự thực hiện kiểm soát trực tiếp tại các đơn vị.7: Mô hình tổ chức, hoạt động CTCP Sông Đà 5.1: Mô hình tổ chức TCT Sông Đà sau khi thành lập KTNB.2: Các bước trong quy trình KTNB tại Công ty mẹ SDC. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang trên con đường đổi mới và phát triển kinh tế, vì vậy nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế cũng như đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật khác là rất lớn. TCT Sông Đà là một trong những đơn vị đầu tiên được thành lập để thực hiện một trong những nhiệm vụ đó, với truyền thống hơn 50 năm xây dựng và phát triển, là đơn vị đi tiên phong trong lĩnh vực xây lắp, đã và đang thi công nhiều công trình trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước như: Thủy điện Thác Bà, Hòa Bình, Yali, Sê San, Sơn La, Lai Châu; Đường dây truyền tải điện 500KV Bắc Nam; Đường Hồ Chí Minh. và sắp tới đây là nhà máy điện hạt nhân đầu tiên của Việt Nam tại Ninh Thuận.
Trải qua quá trình phát triển, cùng với những thành tích đã đạt được thì trong cơ cấu tổ chức, mô hình quản trị tại TCT Sông Đà còn bộc lộ một số điểm chưa bắt kịp với sự phát triển của kinh tế thị trường; một số dự án do TCT làm chủ đầu tư chưa phát huy được hiệu quả; hoạt động kiểm tra, kiểm soát tại Công ty mẹ và Công ty con còn hạn chế. Hiện tại, TCT đang trong quá trình triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu với mục tiêu: Xây dựng một Tổng công ty có cơ cấu hợp lý, tập trung vào ngành nghề kinh doanh chính với quy trình quản lý, quản trị công ty theo thông lệ tốt nhất; nâng cao sức cạnh tranh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Tổng công ty. Để thực hiện được các mục tiêu đó một trong những giải pháp TCT Sông Đà cần phải thực hiện đó là hoàn thiện bộ máy quản lý, thiết lập một hệ thống KSNB hoạt động hiệu quả, phát huy tối đa hiệu quả trong việc huy động và sử dụng tối ưu các nguồn lực. Hệ thống KSNB chỉ phát huy được hiệu quả khi được thiết kế phù hợp với những đặc thù của doanh nghiệp và phải được đánh giá thường xuyên nhằm phát hiện những điểm yếu để khắc phục.
Vì vậy, trong cơ cấu tổ chức của TCT Sông Đà cần phải có một bộ phận thực hiện chức năng đánh giá hiệu quả hệ thống KSNB và đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của tất cả các hoạt động nhằm đưa ra ý kiến tư vấn cho các cấp lãnh đạo trong quá trình ra quyết định. Bộ phận đảm nhận trách nhiệm này chính là KTNB. Có thể thấy sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức KTNB tại TCT Sông Đà theo hai khía cạnh cơ bản như sau: a. Sự cần thiết khách quan phải hoàn thiện tổ chức KTNB tại Tổng công ty Sông Đà Quá trình hội nhập kinh tế thế giới cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nhiều thành phần kinh tế đã đặt các doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh khốc liệt.
Để giữ vững được sức cạnh tranh thì các doanh nghiệp cần phải duy trì hệ thống KSNB tốt nhằm phòng ngừa rủi ro đồng thời phát huy tối đa hiệu quả 2 sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, để các nhà quản trị có thông tin tin cậy phục vụ việc ra quyết định thì các thông tin này phải được đánh giá đầy đủ theo nhiều khía cạnh khác nhau. Tất cả những yêu cầu này sẽ được đáp ứng nếu doanh nghiệp thành lập một bộ phận KTNB hoạt động có hiệu quả. Có thể thấy sự cần thiết phải thành lập bộ phận KTNB được thể hiện qua các yếu tố sau: Thứ nhất, KTNB cung cấp thông tin kịp thời, quan trọng phục vụ nhà quản lý trong việc ra quyết định Trong khi kiểm toán độc lập thường chỉ thực hiện kiểm toán tài chính và hậu kiểm thì KTNB hiện đại lại hướng đến kiểm toán hoạt động và tiền kiểm, kiểm toán hiện hành để phục vụ nhu cầu quản lý.
Với chuyên môn cao và phương pháp thích hợp, KTNB thực hiện tiền kiểm đánh giá về tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của các chương trình, dự án hay bất kỳ hoạt động nào của doanh nghiệp sẽ đưa ra thông tin tư vấn cho nhà quản trị cấp cao quyết định có tiến hành chương trình, dự án đó hay không, lợi ích kinh tế mà nó có thể mang lại hoặc chấm dứt thực hiện ngay khi chương trình, dự án chưa được bắt đầu. Bên cạnh đó, KTNB còn thể hiện được tính kịp thời khi thực hiện kiểm toán hiện hành, kết quả kiểm toán sẽ giúp nhà quản trị có được thông tin về những gian lận, sai sót ngay khi nó vừa xảy ra, quyết định sửa chữa, khắc phục, giảm thiểu ảnh hưởng do chậm trễ về mặt thời gian. Thứ hai, KTNB là công cụ phát hiện và cải tiến những yếu điểm trong hệ thống KSNB của doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển bền vững. Mục tiêu cơ bản trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp đó là: bảo toàn và phát triển được vốn chủ sở hữu, tức là doanh nghiệp phải phát triển một cách bền vững.
Biện pháp để thực hiện điều đó là cân bằng giữa tăng trưởng, hiệu quả và kiểm soát. Để tăng trưởng tốt cần có chiến lược phát triển khả thi; để đảm bảo hiệu quả cần sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có hoặc huy động và để kiểm soát tốt, doanh nghiệp cần có một hệ thống KSNB đủ mạnh. Không có bất cứ doanh nghiệp nào sở hữu một HTKSNB nào hoàn hảo, ít nhất thì HTKSNB luôn tồn tại những hạn chế vốn có của nó và phát sinh thêm yếu điểm trong quá trình vận hành. KTNB là một yếu tố cấu thành HTKSNB nhưng giữ chức năng kiểm soát của kiểm soát, tức là chức năng đánh giá, phát hiện và khắc phục những tồn tại, hạn chế của HTKSNB; duy trì một HTKSNB đủ mạnh để giảm thiểu những gian lận, sai sót trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Vì vậy, việc hoàn thiện KTNB không chỉ giúp SDC hoàn thiện HTKSNB của mình mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững theo cả ba khía cạnh như đã nêu trên.