Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty CPDV Chợ Lớn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực công ty cpdv chợ lớn luận văn thạc sĩ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2009

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu đề tài

0.3. Mục tiêu nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.7. Những điểm mới của Luận văn

0.8. Kết cấu của Luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Khái niệm quản trị NNL

1.2. Vai trò của quản trị NNL

1.2.1. Vai trò của NNL đối với tăng trưởng kinh tế

1.2.2. Vai trò của NNL đối với phát triển kinh tế xã hội

1.2.3. Vai trò của NNL đối với Công ty

1.3. Các hoạt động quản trị NNL

1.3.1. Hoạch định NNL

1.3.2. Phân tích công việc

1.3.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích công việc
1.3.2.2. Những thông tin cần thu thập trong phân tích công việc
1.3.2.3. Nội dung trình tự thực hiện phân tích công việc

1.3.3. Nguồn ứng viên

1.3.3.1. Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp
1.3.3.2. Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp

1.3.4. Đào tạo và phát triển NNL

1.3.4.1. Mục tiêu của đào tạo và phát triển NNL
1.3.4.2. Phân loại các hình thức đào tạo

1.3.5. Động viên và duy trì nhân viên

1.3.6. Đặc trưng cơ bản của quản trị NNL trong ngành DL VN

1.3.6.1. Các đặc trưng cơ bản của quản trị NNL trong ngành DL
1.3.6.2. Xu hướng phát triển quản trị NNL trong ngành DL

1.3.7. Kinh nghiệm phát triển và quản trị NNL

1.3.7.1. Kinh nghiệm phát triển, quản trị NNL của một số nước
1.3.7.2. Bài học kinh nghiệm cho VN

1.4. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NNL CÔNG TY CP DVDL CHỢ LỚN

2.1. Giới thiệu về Công ty CP DVDL Chợ Lớn

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

2.2. Cơ cấu tổ chức Công ty

2.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh Công ty (2007-2008)

2.4. Vị thế của Công ty trong ngành DL Tp.Hồ Chí Minh

2.5. Đặc trưng NNL tại Công ty CP DVDL Chợ Lớn

2.6. Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện các chức năng quản trị NNL tại Công ty CP DVDL Chợ Lớn

2.6.1. Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện hoạch định NNL

2.6.2. Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chức năng tuyển dụng - thu hút và bố trí NNL

2.6.2.1. Phân tích thực trạng thực hiện chức năng tuyển dụng - thu hút và bố trí NNL
2.6.2.2. Đánh giá thực trạng thực hiện nhóm chức năng tuyển dụng - thu hút và bố trí NNL

2.6.3. Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chức năng đào tạo và phát triển NNL

2.6.3.1. Phân tích thực trạng thực hiện chức năng đào tạo và phát triển NNL
2.6.3.2. Đánh giá thực trạng thực hiện chức năng đào tạo và phát triển NNL

2.6.4. Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chức năng động viên và duy trì NNL

2.6.4.1. Phân tích thực trạng thực hiện chức năng động viên và duy trì NNL
2.6.4.2. Đánh giá thực trạng thực hiện chức năng động viên và duy trì NNL

2.7. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NNL TẠI CÔNG TY CP DVDL CHỢ LỚN

3.1. Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện hoạt động quản trị NNL tại Công ty CP DVDL Chợ Lớn

3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị NNL tại Công ty CP DVDL Chợ Lớn

3.2.1. Hoàn thiện hoạt động hoạch định NNL

3.2.1.1. Kế hoạch phát triển kinh doanh và phát triển NNL của Công ty đến năm 2015
3.2.1.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động hoạch định NNL

3.2.2. Hoàn thiện hoạt động phân tích công việc

3.2.2.1. Các bước cụ thể của việc xây dựng bảng phân tích công việc
3.2.2.2. Xây dựng bản mô tả công việc cho các chức danh

3.2.3. Hoàn thiện hoạt động tuyển dụng-thu hút và bố trí NNL

3.2.3.1. Giải pháp tuyển dụng
3.2.3.2. Nhóm các giải pháp thu hút – bố trí NNL
3.2.3.3. Giải pháp rà soát sắp xếp lại bộ máy nhân sự của Công ty
3.2.3.4. Giải pháp giải quyết lao động thừa
3.2.3.5. Tiêu chuẩn hóa và chính xác trong đánh giá nhân viên

3.2.4. Hoàn thiện hoạt động đào tạo và phát triển NNL

3.2.4.1. Xác định mục tiêu công tác đào tạo của Công ty
3.2.4.2. Chương trình đào tạo của Công ty
3.2.4.3. Quản lý công tác đào tạo

3.2.5. Hoàn thiện hoạt động động viên và duy trì nhân viên

3.3. Kiến nghị

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tối ưu quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực (NNL) là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là tại Công ty CPDV Chợ Lớn. Việc tối ưu hóa quy trình quản trị NNL không chỉ giúp nâng cao hiệu quả làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc áp dụng các giải pháp quản trị NNL hiệu quả là điều cần thiết.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị NNL

Quản trị NNL là hệ thống các chính sách và hoạt động nhằm thu hút, đào tạo và duy trì nhân viên. Vai trò của quản trị NNL không chỉ là quản lý con người mà còn là phát triển nguồn lực con người để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.

1.2. Tình hình hiện tại của quản trị NNL tại Công ty CPDV Chợ Lớn

Công ty CPDV Chợ Lớn hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị NNL, bao gồm việc thu hút và giữ chân nhân tài, cũng như phát triển kỹ năng cho nhân viên. Những vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị NNL tại Công ty CPDV Chợ Lớn

Công ty CPDV Chợ Lớn đang gặp phải nhiều vấn đề trong quản trị NNL, từ việc tuyển dụng đến đào tạo và phát triển nhân viên. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của công ty.

2.1. Thách thức trong tuyển dụng và giữ chân nhân viên

Việc tuyển dụng nhân viên chất lượng cao và giữ chân họ là một trong những thách thức lớn nhất mà Công ty CPDV Chợ Lớn đang phải đối mặt. Cạnh tranh từ các công ty khác trong ngành du lịch cũng làm gia tăng áp lực này.

2.2. Khó khăn trong đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một yếu tố quan trọng trong quản trị NNL. Tuy nhiên, Công ty CPDV Chợ Lớn gặp khó khăn trong việc xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của nhân viên.

III. Phương pháp tối ưu hóa quy trình quản trị NNL tại Công ty CPDV Chợ Lớn

Để tối ưu hóa quy trình quản trị NNL, Công ty CPDV Chợ Lớn cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong quản trị NNL

Công nghệ có thể giúp Công ty CPDV Chợ Lớn tối ưu hóa quy trình quản trị NNL thông qua việc sử dụng phần mềm quản lý nhân sự, giúp theo dõi hiệu suất làm việc và phát triển kỹ năng cho nhân viên.

3.2. Chiến lược đào tạo và phát triển nhân viên

Công ty cần xây dựng một chiến lược đào tạo rõ ràng, bao gồm các chương trình đào tạo định kỳ và các khóa học nâng cao kỹ năng cho nhân viên, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị NNL

Việc áp dụng các giải pháp tối ưu trong quản trị NNL tại Công ty CPDV Chợ Lớn đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng, khi nhân viên được đào tạo và phát triển đúng cách, hiệu suất làm việc của họ sẽ tăng lên đáng kể.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ trong quản trị NNL

Việc ứng dụng công nghệ trong quản trị NNL đã giúp Công ty CPDV Chợ Lớn cải thiện quy trình tuyển dụng và đào tạo, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên.

4.2. Đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo được triển khai tại Công ty CPDV Chợ Lớn đã giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

V. Kết luận và tương lai của quản trị NNL tại Công ty CPDV Chợ Lớn

Quản trị NNL là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của Công ty CPDV Chợ Lớn. Việc áp dụng các giải pháp tối ưu sẽ giúp công ty không chỉ nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

5.1. Tương lai của quản trị NNL tại Công ty

Công ty CPDV Chợ Lớn cần tiếp tục cải tiến quy trình quản trị NNL để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

5.2. Đề xuất các giải pháp cho tương lai

Công ty nên xem xét việc áp dụng các phương pháp quản trị NNL hiện đại, bao gồm việc sử dụng công nghệ và phát triển chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của nhân viên.

27/07/2025
Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực công ty cpdv chợ lớn luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho vấn đề tuyển dụng nhân viên, là cơ sở cho việc bố trí nhân viên phù hợp. Một nhà quản trị không thể tuyển chọn đúng nhân viên, đặt đúng người vào đúng việc nếu không biết phân tích công việc. Mục đích chủ yếu của phân tích công việc là hướng dẫn giải thích cách thức xác định một cách chi tiết các chức năng nhiệm vụ chủ yếu của công việc và cách thức tuyển chọn hay bố trí những người như thế nào để thực hiện công việc tốt nhất.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích công việc Phân tích công việc là những công việc, thủ tục xác định quyền hạn, trách nhiệm, kỹ năng theo yêu cầu của công việc và làm cơ sở xác định cho việc quản trị nhân sự nhằm thực hiện công việc một cách tốt nhất. Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu, đặc điểm của công việc, làm cơ sở cho việc xây dựng bản mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.

Bản mô tả công việc là văn bản liệt kê các quyền hạn trách nhiệm khi thực hiện công việc, các mối quan hệ trong báo cáo thực hiện công việc, các điều kiện làm việc, trách nhiệm thanh tra, giám sát các tiêu chuẩn cần đạt được trong quá trình thực hiện công việc. Bảng tiêu chuẩn công việc là văn bản tóm tắt những yêu cầu về phẩm chất cá nhân, những nét tiêu biểu và đặc điểm về trình độ học vấn, năng lực, nguyện vọng, sở thích. của người thực hiện công việc. Bản mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc được sử dụng làm thông tin cơ sở cho việc tuyển lựa, chọn lọc và đào tạo nhân viên, đánh giá việc thực hiện công việc và trả công lao động.2 Những thông tin cần thu thập trong phân tích công việc Để thực hiện phân tích công việc được chính xác cần phải sử dụng các loại thông tin dưới đây: - Thông tin về tình hình thực hiện công việc: Các thông tin được thu thập trên cơ sở thực tế thực hiện công việc, như phương pháp làm việc, thời gian hao phí thực hiện công việc, các yếu tố của thành phần công việc.

- Thông tin về yêu cầu nhân sự: Bao gồm tất cả các yêu cầu về nhân viên thực hiện công việc như học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng, các kiến thức hiểu biết liên quan đến việc thực hiện công việc, các thuộc tính cá nhân. - Thông tin về các yêu cầu đặc điểm, tính năng tác dụng, số lượng, chủng loại của các máy móc, trang bị dụng cụ được sử dụng trong quá trình sử dụng công việc. - Các tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc: Bao gồm các tiêu chuẩn, định mức thời gian thực hiện, số lượng, chất lượng của sản phẩm hay công việc. Tiêu chuẩn mẫu là cơ sở để đánh giá việc thực hiện công việc của nhân viên.

- Các thông tin về điều kiện thực hiện công việc: Bao gồm các thông tin liên quan đến các vấn đề điều kiện làm việc như sự cố gắng về thể lực, điều kiện vệ sinh lao động, thời gian biểu, điều kiện tổ chức hoạt động, của Công ty, chế độ lương bổng, quần áo đồng phục.3 Nội dung trình tự thực hiện phân tích công việc - Bước 1: Xác định mục đích sử dụng các thông tin phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu thập thông tin phân tích hợp lý nhất. - Bước 2: Thu nhập các thông tin cơ bản trên cơ sở sơ đồ tổ chức, các văn bản về mục đích yêu cầu, chức năng quyền hạn của Công ty, phòng ban, phân xưởng, sơ đồ quy trình công nghệ và bản mô tả công việc cũ (nếu có). 1 - Bước 3: Chọn lựa các vị trí đặc trưng và những điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm làm giảm thời gian và tiết kiệm hơn trong phân tích công việc, nhất là khi cần phân tích các công việc tương tự như nhau. - Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc.

Tuỳ theo yêu cầu mức độ chính xác và chi tiết của thông tin cần thu thập. Tuỳ theo dạng hoạt động và khả năng tài chính, có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thu nhập thông tin sau đây: Quan sát, bấm giờ, chụp ảnh, phỏng vấn, bản câu hỏi. - Bước 5: Kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thông tin. Những thông tin thu thập để phân tích công việc trong bước 4 cần được kiểm tra lại về mức độ chính xác, đầy đủ bằng chính các nhân viên, công nhân thực hiện công việc và các giám thị, giám sát tình hình thực hiện công việc đó.

- Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc 1.3 Tuyển dụng Sau khi phân tích công việc, hiểu được các yêu cầu, đặc điểm của công việc, các tiêu chuẩn công việc, việc quan trọng tiếp theo của một nhà quản trị gia trong quá trình quản trị NNL là tuyển dụng nhân viên. Tuyển dụng nhân viên giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong họat động của các doanh nghiệp. Những nhân viên không có đủ năng lực cần thiết để thực hiện công việc sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả quản trị và chất lượng thực hiện công việc. Nó còn làm ảnh hưởng xấu đến bầu không khí của doanh nghiệp.

Tuyển dụng nhân viên không phù hợp, sau đó sa thải họ, không những gây tổn thất cho doanh nghiệp mà còn gây tâm lý xáo trộn tinh thần các nhân viên khác và ảnh hưởng đến các chính sách xã hội.1 Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp Có nhiều nguồn cung cấp ứng viên vào các chức vụ hoặc công việc trống của doanh nghiệp như tuyển trực tuyến từ nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp; 1 tuyển người theo các hình thức quảng cáo; tuyển người thông qua các trung tâm dịch vụ việc làm ….Khác với đề bạt, bổ nhiệm nội bộ, hình thức tuyển dụng nội bộ được thực hiện công khai, với các tiêu chuẩn rõ ràng đối với tất cả các ứng viên từ bên trong doanh nghiệp. Hình thức tuyển các nhân viên từ bên trong doanh nghiệp thường được ưu tiên hàng đầu do có các ưu điểm sau đây so với việc tuyển ứng viên từ bên ngòai: - Nhân viên của doanh nghiệp đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm, và ít bỏ việc. - Nhân viên của doanh nghiệp sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực hiện công việc, nhất là trong thời gian đầu ở cương vị trách nhiệm mới. Họ đã là quen, hiểu được mục tiêu của doanh nghiệp, do đó mau chóng thích nghi với điều kiện làm việc mới và tìm ra cách thức diễn đạt được mục tiêu đó.

Hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho các doanh nghiệp cũng sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích họ làm việc tích cực, sáng tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn. Tuy nhiên hình thức tuyển dụng trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp cũng có thể gây ra một số khó khăn như: - Việc nhân viên đảm nhận một chức vụ còn trống cho doanh nghiệp theo kiểu thăng chức nội bộ có thể gây ra hiện tượng chai lỳ, xơ cứng do nhân viên được thăng chức đã quen với cách làm việc của cấp trên trước đây và họ sẽ rập khuôn lại theo cách làm việc đó, thiếu sáng tạo, không dấy lên được bầu không thí thi đua mới. Điều này rất nguy hiểm nếu doanh nghiệp đang trong mức độ trì trệ, hoạt động kém hiệu quả. - Trong doanh nghiệp dể hình thành các nhóm “ứng viên không thành công”, họ là những người ứng cử vào một chức vụ nào đó còn trống nhưng không được tuyển chọn, từ đó không phục lãnh đạo, bất hợp tác với lãnh đạo mới, dễ chia bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ.2 Nguồn ứng viên từ bên ngòai doanh nghiệp - Dự báo tác động của môi trường đến nguồn ứng viên cho doanh nghiệp Trong thực tế, đối với các doanh nghiệp lớn, việc dự báo nguồn cung cấp ứng viên từ thị trường sức lao động thường phải dựa trên cơ sở dự báo tình hình kinh tế nói chung.

Điều kiện thị trường địa phương và điều kiện thị trường nghề nghiệp. Thông thường tỷ lệ lao động thất nghiệp càng cao thì nguồn cung cấp ứng viên càng nhiều và doanh nghiệp càng dễ tuyển nhân viên. Dân số VN rất trẻ hàng năm, gần 40% dân số dưới tuổi 15, tuổi trung bình của dân số là 20, hàng năm tỷ lệ người bước vào tuổi lao động ở nước ta khoảng 3%, xấp xỉ ba lần số người ra khỏi tuổi lao động. Trung bình mỗi năm nguồn lao động tăng thêm gần một triệu người (nguồn: Tổng cục thống kê).

Thị trường sức lao động của địa phương cũng bị ảnh hưởng rất quan trọng đến việc cung cấp ứng viên cho doanh nghiệp. Việc làm có thể tăng hay giảm rõ rệt trong một thành phố hoặc một vùng nào đó do kết quả phát triển hoặc đóng cửa một và xí nghiệp lớn hoặc một vài đợt di dân. Cuối cùng, cũng cần phải lưu ý về khả năng của thị trường trong việc cung cấp ứng viên cho một số nghề đặc biệt, hoặc có trình độ lành nghề cao. Tuy nhiên, hiện nay hệ thống thông tin thị trường lao động của VN chưa được chú ý phát triển đúng mức nên khó đánh giá được lượng cung cầu lao động theo từng nghề nghiệp.

- Những yếu tố hạn chế khả năng thu hút ứng viên của doanh nghiệp. Có 5 yếu tố có thể hạn chế khả năng tuyển chọn được ứng viên tôt nhất cho công việc trong tổ chức doanh nghiệp: + Bản thân công việc không hấp dẫn những công việc được đánh giá là nhàm chán, thu nhập thấp, ít cơ hội thăng tiến, nguy hiểm, vị trí xã hội thấp .v… Sẽ khó thu hút được ứng viên giỏi. 1 + Doanh nghiệp không hấp dẫn. Mặc dù ứng viên thích công việc nhưng lại không thích loại hình, tên gọi, thành phần kinh tế, quy mô tổ chức, uy tín, triển vọng v.v…của doanh nghiệp.

Những tổ chức, doanh nghiệp bị ứng viên nhận thức, đánh giá thấp thường có ít ứng viên và khó có khả năng thu hút được những ứng viên giỏi. + Chính sách cán bộ của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp theo đuổi chính sách thăng tiến, đề bạt nội bộ đã tự mình hạn chế số lượng ứng viên cho các công việc, đặc biệt là chức vụ quan trọng và thường khó có những ứng viên tốt nhất cho công việc. + Những chính sách của chính quyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ