Chương 1. Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Giới thiệu lý do hình thành đề tài, Mục tiêu nghiên cứu, Phạm vi đề tài, Phương pháp nghiên cứu, Y nghĩa của nghiên cứu. Trình bay về các lý thuyết liên quan đến đề tai nghiên cứu.
Tìm hiểu một số nội dung lý thuyết có thé áp dụng trong nghiên cứu. Giới thiệu tổng quan về chức năng và phân loại tồn kho; Kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng tồn kho; Các mô hình tồn kho EOQ, POQ, QDM. Thực trạng quản lý hàng tồn kho thành phẩm tại Công ty TNHH MTV Smartdoor 168. Giới thiệu khái quát về công ty, tinh hình hoạt động kinh doanh, thực trạng quản lý tồn kho thành phẩm tại công ty; đánh giá hiệu qua quan ly tôn kho thành phẩm của công ty thông qua các tiêu chí.
Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho thành phẩm tại công ty TNHH MTV Smartdoor 168. Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho thành phẩm cho công ty; áp dụng các mô hình để tính lượng đặt hàng tối ưu cho công ty. - Chương 5: Kết luận và kiến nghị Kết luận các mặt đạt được và không đạt được của đề tài từ đó đề xuất các kiến nghị cũng như hướng nghiên cứu tiếp theo. CÁC LÝ THUYET LIEN QUAN DEN DE TÀI NGHIÊN CỨU Chính sách tôn kho rất quan trọng khiến cho các nhà quản lý sản xuất, quản lý marketing và quan lý tài chính phải làm việc cùng nhau dé dat được sự thống nhất.
Có nhiều quan điểm khác nhau về chính sách tôn kho, lam thé nào có sự cân bằng các mục tiêu khác nhau như: Giảm chỉ phí sản xuất, giảm chỉ phí tôn kho và tăng khả năng đáp ứng nhu câu cho khách hàng. Đầu tiên, để có thể hiểu được tâm quan trọng cũng như các luận điểm có liên quan đến hàng tôn kho. Doanh nghiệp cần tìm hiểu các cơ sở lý thuyết về tôn kho, quản lý tôn kho trong doanh nghiệp gom: chức năng và phân loại hàng tôn kho, quan ly hàng tôn kho, mục đích của hàng tôn kho, các mô hình tôn kho. Từ đó, đưa ra các phán tích làm cơ sở cho việc lựa chọn mô hình tôn kho sau nay.1 Chức năng va phân loại tồn kho - Theo Jay Heizer and Barry Render (2006) tồn kho gồm có các chức năng sau: + “Tách riêng” các phần khác nhau trong quá trình sản xuất.
Chăng hạn nếu nguồn cung cấp của các nha cung cấp cho công ty biến động, có lẽ cần dự trữ tồn kho bồ sung dé tách biệt hoạt động sản xuất với các nhà cung cấp. + Tach Công ty ra khỏi các biến động về lượng câu, và cung cấp hang hóa dự trữ cho sự lựa chọn của khách hàng. Tôn kho như vậy thường pho biến ở các cửa hàng bán lẻ. + Tận dụng được lợi thế chiết khấu số lượng nhiều, bởi vì mua với số lượng nhiều có thé giảm giá vốn hang bán hoặc chi phí phân phối.
+ Phòng ngừa rủi ro đối với lạm phát và giá cả tăng. - Phân loại tồn kho: phụ thuộc vào chức năng, tồn kho được chia ra làm 4 loại sau: + Tén kho nguyên vật liệu (raw material), + Tôn kho sản phẩm do dang (work in process), + Tén kho vat tu phuc vu bao tri, san xuất, sửa chữa (spare parts), + Tén kho thành phẩm (finish product).2 Mục đích của quản lý tồn kho Quản lý tồn kho có các mục đích: - Cực tiểu đầu tư tôn kho. - Phục vụ khách hàng tốt nhất. - Đảm bảo hoạt động hiệu quả ở các bộ phận.
Ngoài các mục đích chính ở trên, quản lý tồn kho còn có các mục đích phụ như chỉ phí đơn vị thấp, xoay vòng tồn kho cao, chất lượng phù hợp, quan hệ cung ứng tốt và cung ứng liên tục. Thông thường, liên quan đến việc lưu trữ tồn kho, các mục giữa các bộ phận mâu thuẫn với nhau. có bộ phận lại mong muốn mức ton kho cao dé dat được mục tiêu nao đó và ngược lại có bộ phận lại muốn mức tồn kho thấp được thể hiện dưới bảng sau: Bảng 2. Mục đích tôn kho giữa các bộ phận mâu thuẫn nhau Bộ phận Chức năng Mục đích tôn kho Khuynh hướng tôn kho Tiếp thị Bán hàng Phục vụ khách hàng tốt cao Sản xuất Tạo sản phâm Lô hàng hiệu quả Cao Mua hàng Mua vật tư Phí đơn vi thập Cao Tài chính | Cấp vồn hoạt động | Sử dụng vốn hiệu qua Thập Kỹ thuật | Thiết kế sản phẩm Tránh lỗi thời Thập (Nguôn: Heizer & Render, 2006) Bộ phận tiếp thị luôn mong muốn mức tôn kho cao dé đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng, bộ phận sản xuất cũng thích có lượng tồn kho nhiều vì nhờ đó mả họ điều độ sản xuất dễ dàng hơn, nhưng đối với bộ phận tài chính thì họ muốn duy trì ton kho ở mức tối thiểu bởi vì vốn rót vào lượng hang tồn kho sẽ không thể sử dụng cho mục đích khác.
Mức tổn kho quá nhiều sẽ dẫn đến chi phí tăng cao, đối với một số hang hóa nếu dự trữ quá lâu sẽ dễ bị hư hỏng, hao hụt, giảm chất lượng, .Nhưng nếu tồn kho quá thấp sẽ dẫn đến giảm doanh thu bán hàng, xấu hơn có thể mất khách hàng. Vì vậy nhiệm vụ chủ yếu của quản lý tồn kho là trả lời 2 câu hỏi: 1/ Lượng đặt hàng bao nhiêu là tối ưu? 2/ Khi nào tiễn hành đặt hàng? 2.3 Kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng hóa tôn kho Trong rất nhiều loại hàng hóa tồn kho, không phải loại hàng hóa nảo cũng có vai trò như nhau về việc bảo quản trong kho hang. Dé quan lý tổn kho hiệu quả người ta phải phan loại hang hóa dự trữ thành các nhóm theo mức độ quan trong của chúng trong dự trữ, bảo quản. Phương pháp được sử dụng dé phân loại là phương pháp ABC.
Phương pháp này được phát triển dựa trên một nguyên lý do một nhà kinh tế học Italia vào thế kỷ 19 là Pareto tìm ra. Ông đã quan sát thấy răng trong một tập hợp có nhiều chủng loại khác nhau thì chỉ có một số nhỏ chủng loại lại chiếm giá trị đáng ké trong ca tập hợp. Giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lay nhu cầu hàng năm của từng loại hàng tồn kho nhân với chỉ phí tồn kho đơn vị. Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm 1a: - Nhóm A: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 70 - 80% tổng giá trị tồn kho, nhưng về chủng loại chỉ chiếm 15 - 20% tổng số hang tôn kho.
- Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25 - 30% tong giá trị hang tồn kho, nhưng về chủng loại chúng chiếm từ 30 - 35% tong số hàng tôn kho. - Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5 -10% tổng giá trị tồn kho. Tuy nhiên về chủng loại chúng lại chiếm khoảng 50 -55% tong số hàng ton kho. % Giá trị 4 100% Nhém A 30% W Ỷ Nhóm B 20% VÀ Nhóm C sv, , # | % 5ô lượng 159% 30% 55% _ Hình 2.
Sơ đồ phân loại hàng hóa theo phương pháp ABC 2.4 Các mô hình tôn kho Hàng hóa tôn kho có thé được coi là nguồn hang tạm thời nhàn rỗi nên dự trữ càng cao thi gây ra lãng phí cảng lớn. Về mặt tài chính, nhà quản lý mong muốn mức dự trữ thấp nhất để giảm chi phí đầu tu vao dự trữ hàng tồn kho. Do vậy, van dé quan trọng là phải xác định được mức dự trữ hợp lý và thời điểm đặt hàng chính xác. Quá trình nghiên cứu các mô hình quan lý hàng tồn kho sẽ trả lời cho nhà quan lý hai van dé nêu trên.
Các mô hình giúp xác định lượng đặt hàng tối ưu cho doanh nghiệp: 2.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế co bản (EOQ - The Basic Economic Order Quantity Model) Mô hình EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát hàng tôn kho phổ biến và lâu đời nhất, mô hình này được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 bởi ông Ford. Harris, nhưng đến nay mô hình EOQ vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng để xác định kích thước đơn hàng nhằm hạn chế tối đa chi phi đặt hang và chi phí lưu trữ hàng tôn kho mỗi năm. 10 Kỹ thuật quản lý hàng tồn kho theo mô hình EOQ rất dễ áp dụng, tuy nhiên cân phải tuân theo những giả thiết sau: - Chỉ liên quan đến duy nhất một loại sản phẩm; - Nhu cầu hàng năm được biết trước và ồn định; - Mức sử dụng là trải đều qua từng năm nên tỷ lệ nhu cầu là không đổi; - Thời gian chờ hàng (ké từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) được biết trước và không đổi; - Mỗi đơn hàng chỉ được nhận trong một lần duy nhất - Không có chiết khấu theo số lượng. Với những giả thiết trên, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện như sau: Đồ thị 2.
Mô hình lượng đặt hàng kinh tế co bản EOQ Số lượng Kích thước đơn —> hàng Dự trữ kho —> trung bình Điểm đặt Thời gian hàng Thời , Thời gian giữa hai lân (ROP) Thời điểm gian chờ điểm Thờioo. đặt hàng liên tiếp đặt hàng hang Nhan hang (Nguon: Nguyén Hai San (2005), Quan tri tai chinh doanh nghiép hién dai, NXB Tai chinh, Ha Noi) Theo giả thiết trên, trong mô hình EOQ chi có hai loại chi phi thay đối theo II lượng đặt hàng là chi phí tôn trữ và chi phí đặt hang. Do giả thiết không cho phép thiếu hàng nên ta không tính chi phí do thiếu hụt hàng hoá. Bên cạnh đó, chỉ phí mua hàng không ảnh hưởng đến lượng hàng lưu kho nên ta cũng không xem xét chi phí này.
Như vậy, mục tiêu của mô hình EOQ là nhằm tối thiêu hóa tong chi phí thông qua chỉ phí đặt hàng và chi phí tồn trữ. Dễ thấy, chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ tỷ lệ nghịch nhau. Khi quy mô đơn hàng tăng lên thì mức dự trữ bình quân cũng tăng. khiến chỉ phí tồn trữ tăng lên.
Nhưng đồng thời, do quy mô đơn hàng lớn nên doanh nghiệp sẽ cần đặt ít đơn hàng hơn, khiến chỉ phí đặt hàng giảm. Do vậy, số lượng đặt hàng tối ưu phải là kết quả của sự dung hòa giữa hai chỉ phí có liên hệ nghịch nhau này.