MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau khi đƣợc thành lập năm 2004, Công ty Pecom đã đƣợc định hƣớng phát triển theo mô hình tập đoàn, đa lĩnh vực và đặc biệt sau giai đoạn 2012 trong tỉ trọng doanh thu hàng năm luôn có sự đóng góp lớn của các dự án xây lắp. Điều đó khẳng định tính đúng đắn của đƣờng lối ban Giám đốc đã đề ra, đồng thời khẳng định sự hoàn thiện của công tác vận hành, quản lý các dự án của công ty. Tuy nhiên, Qua tìm hiểu, tôi nhận thấy công tác Quản lý Dự án của Công ty Pecom trong những năm qua bên cạnh những kết quả đạt đƣợc cũng còn nhiều tồn tại, hạn chế.
Những hạn chế là nguyên nhân chính làm cho hiệu quả các dự án của Công ty đem lại chƣa cao, nhƣng hiện tại chƣa có đề tài nào nghiên cứu tìm giải pháp cho vấn đề này. Xuất phát từ thực tế trên, nhận đƣợc sự tƣ vấn của Thầy TS.Hoàng Hồng Hải và kết hợp các kiến thức đã đƣợc học, tôi chọn: “Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý dự án cho công ty Pecom” là đề tài luận văn tốt nghiệp của bản thân. Trong phạm vi luận văn, tôi sẽ tập trung phân tích các công tác QLDA Đầu tƣ Xây dựng – hƣớng đi chủ đạo trong tƣơng lai của Pecom để có ý nghĩa thực tiễn cao nhất cho luận văn này. Đầu tƣ là hoạt động chính quyết định sự tăng trƣởng và phát triển của doanh nghiệp, trong đó công tác Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng là khâu then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tƣ.
Vì vậy, để đảm bảo hoạt động đầu tƣ có hiệu quả thì việc hoàn thiện công tác Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng trong các doanh nghiệp ngày càng đƣợc chú trọng và có ý nghĩa hết sức quan trọng. Qua tìm hiểu, tôi nhận thấy công tác Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ở Công ty Pecom trong những năm qua bên cạnh những kết quả đạt đƣợc thì còn một số các dự án đang đƣợc thực hiện tại Công ty giai đoạn 2017 -2020 bị chậm tiến độ chiếm khoảng 39% và chủ yếu tập trung ở các dự án đầu tƣ xây dựng các dự án lớn trên 20 tỷ (các dự án này chiếm khoảng 40% sản phẩm xây lắp của Công ty), đây là con số thống kê đáng báo động cho công tác quản lý tiến độ dự án tại Công ty…Việc quản lý tiến độ của dự án là một vấn đề hết sức quan trọng trong việc quyết định 13 sự thành công của Dự án đầu tƣ xây dựng. Những hạn chế này là nguyên nhân chính làm cho hiệu quả đầu tƣ các dự án của Công ty hiện tại chƣa cao.1 Tỉ trọng các dự án chậm tiến độ tại Pecom giai đoạn 2017-2020 2. Các định hƣớng của đề tài Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về QLDA ở doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.
Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng công tác QLDA của Công ty Pecom, rút ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế đó. Xây dựng hệ thống những quan điểm cơ bản và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác QLDA của Công ty Pecom. Qua dó góp phần nâng cao hiệu quả các dự án mang lại. Phân tích, hoàn thiện công tác QLDA – tập trung vào mảng kỹ thuật dựa trên 1 dự án đã triển khai tại công ty Pecom – Dự án cải tạo tƣới tiêu nội đồng Vĩnh Phúc năm 2018-2019; trong đó tập trung vào cải thiện công tác thiết kế dự án theo module.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác Quản lý dự án nhƣ: Hoàn thiện công tác lập dự án, phân tích dự án đầu tƣ, quản lý tiến độ dự án đầu tƣ, quản lý chi phí dự án đầu tƣ và quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ; trong nội dung luận văn tập trung cải thiện công tác quản lý về kỹ thuật dự án; trong đó tập trung sâu vào việc cải thiện công tác thiết kế đầu vào dự án, cải thiện hƣớng thiết kế bằng module. Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án tại Công ty Pecom, đặc biệt là các dự án Đầu tƣ Xây dựng vì đây là định hƣớng quan trọng trong chiến lƣợc phát triển dài hạn do ban lãnh đạo công ty đặt ra và 14 định hƣớng. Điều đó đƣợc thể hiện rõ trong tổng mức đầu tƣ dành cho các dự án ĐTXD trong 03 năm gần đây: 700 246 600 563 509.6 500 389 400 300 200 100 0 DOANH THU (Tỷ VNĐ) 2017 2018 2019 2020 dự tính Bảng 1.2 Tổng mức đầu tư trong các năm 2017 – 2018 – 2019 –dự tính 2020 Phạm vi nghiên cứu: + Về mặt lý luận: Chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận chung về dự án đầu tƣ và công tác quản lý dự án. + Về mặt thực tiễn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ tại Công ty Pecom.
Tuy nhiên, trong phạm vi luận văn này tập trung nghiên cứu một số tồn tại và đƣa ra phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác quản lý dự án trong một số công tác cơ bản nhƣ: công tác lập dự án, công tác đấu thầu, công tác quản lý thi công, các công tác khác. Trong đó luận văn dành riêng 01 chƣơng để đề xuất phƣơng án cải thiện tiến trình thiết kế theo module tính toán lựa chọn hệ thống bơm cho trạm bơm tƣới tiêu: - Tính toán tổn thất và thiết kế hệ thống đƣờng ống hút và xả phù hợp với bơm sau khi lựa chọn bơm. - So sánh những số liệu và phƣơng án lựa chọn cho 1 trạm bơm cụ thể để đƣa ra những thông số kỹ thuật, bóc tách khối lƣợng để làm dự toán thiết bị cho trạm bơm. - Vận dụng thực tế của những dự án đã thiết kế, triển khai thi công.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt đƣợc mục đích trên, luận văn thực hiện một số nhiệm vụ sau: 15 - Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ở doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. - Đánh giá thực trạng Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng của Pecom. - Xây dựng hệ thống những quan điểm cơ bản và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng của Công ty. - Xây dựng hệ thống module trong thiết kế hệ thống trạm bơm tƣới tiêu.
Thực hiện đề tài cũng góp phần hoàn thiện hơn công tác thiết kế tính toán lựa chọn bơm và hệ thống đƣờng ống cơ khí của trạm bơm tƣới tiêu dựa theo những khảo sát thực tế, lựa chọn đƣợc hệ thống đƣờng ống và bơm phù hợp để tăng cƣờng hiệu quả sử dụng và tiết kiệm chi phí nhỏ nhất. Nâng cao trình độ khai thác vận hành để giảm chi phí quản lý, tăng hiệu quả tƣới, tiêu trong nông nghiệp và công nghiệp. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài đƣợc nghiên cứu trên cơ sở các nghiên cứu đã có về quản lý dự án, các văn bản Luật, Nghị định, Thông tƣ về quản lý chất lƣợng công trình xây dựng, quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình và các Văn bản pháp lý hiện hành. Sử dụng phƣơng pháp thu thập số liệu thông qua các báo cáo, hồ sơ dự án của Công ty Pecom có liên quan đến công tác quản lý dự án.
Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Làm rõ thực trạng công tác quản lý dự án tại Công ty Pecom. Làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về quản lý dự án. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Công ty Pecom.
Về cơ sở khoa học: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. -Về cơ sở thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng của Công ty Pecom. Đƣa ra những tồn tại trong công tác Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ở Công ty và nguyên nhân của những tồn tại đó. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn xây dựng hệ thống các quan điểm và đề xuất những 16 giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng của Công ty Pecom trong điều kiện hiện nay.
Các quan điểm đƣợc xây dựng cùng với những tồn tại đã phân tích là định hƣớng để hoàn thiện công tác Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng. Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp đối với Công ty Pecom từ hoàn thiện về nhận thức đến tổ chức, nội dung và phƣơng pháp Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng.1 Dự án đầu tƣ xây dựng công trình 1.1 Định nghĩa Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau đƣợc thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã đƣợc giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt đƣợc những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tƣợng mà dự án hƣớng đến. Về Dự án đầu tƣ xây dựng, theo giải thích của Luật Xây dựng ở nƣớc ta hiện nay: “Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”.
Về phƣơng diện lý luận, DAĐT xây dựng công trình đƣợc hiểu là các DAĐT mà đối tƣợng đầu tƣ là công trình xây dựng, nghĩa là dự án có liên quan tới hoạt động xây dựng cơ bản nhƣ xây dựng nhà cửa, đƣờng sá, cầu cống. Không phải tất cả các DAĐT đều có liên quan tới hoạt động XDCB. Vì thế, đối với những DAĐT không liên quan tới hoạt động XDCB không gọi là DAĐT xây dựng.