Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi năng lực quản trị tài chính nội bộ phải không ngừng nâng cao. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng tồn kho là bộ phận tài sản lưu động trọng yếu, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (dao động từ 80% đến 90%). Việc quản trị, theo dõi và tính đúng giá trị hàng tồn kho không chỉ đảm bảo duy trì nguồn hàng liên tục cho hoạt động bán buôn, bán lẻ mà còn ngăn ngừa tình trạng ứ đọng vốn hoặc gián đoạn kinh doanh. Đồng thời, độ chính xác của số liệu kế toán hàng tồn kho chi phối trực tiếp đến các chỉ tiêu tài chính, giá vốn hàng bán và lợi nhuận trên báo cáo tài chính cuối kỳ.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hường (Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức, năm 2021) với đề tài "Giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạnh Đình" được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Minh Huệ nhằm giải quyết vấn đề tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại chuyên về thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 3 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hoá cơ sở lí luận về kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp thương mại.
- Nghiên cứu thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạnh Đình.
- Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạnh Đình.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạnh Đình.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạnh Đình (địa chỉ tại Số nhà 06, Liền kề 16, Khu đô thị mới Đông Sơn, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu kế toán, tài chính trong năm 2020 (kèm số liệu đối chiếu năm 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định quản lý tài chính hiện hành dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cụ thể:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho; áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Nguyên tắc kế toán chi phối:
- Nguyên tắc giá gốc: Hàng hóa được ghi nhận theo toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để đưa hàng về địa điểm và trạng thái hiện tại (bao gồm giá mua trên hóa đơn và các chi phí thu mua liên quan như vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, bảo hiểm).
- Nguyên tắc thận trọng: Đánh giá theo giá gốc nhưng khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải phản ánh theo giá trị thuần thông qua việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Nguyên tắc nhất quán: Đảm bảo các phương pháp kế toán lựa chọn (tính giá, hạch toán, phân bổ chi phí) được áp dụng thống nhất trong suốt niên độ kế toán.
- Khung lý thuyết tổ chức hạch toán:
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Hệ thống hóa 3 phương pháp ghi chép gồm phương pháp Thẻ song song, phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển, và phương pháp Sổ số dư.
- Phương pháp kế toán tổng hợp: Khảo sát 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho là phương pháp Kê khai thường xuyên và phương pháp Kiểm kê định kỳ, kết hợp phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp xác định giá trị xuất kho: Tổng hợp 4 phương pháp gồm Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước (FIFO), Nhập sau xuất trước (LIFO), và Giá đích danh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả đã áp dụng bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính nhằm xây dựng cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tập hợp hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và Báo cáo tài chính năm 2019, 2020 tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận giữa năm 2019 và năm 2020 bằng các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Trò chuyện, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên tại các bộ phận kinh doanh, kế toán, kho bãi để thu thập thông tin quy trình vận hành thực tế.
- Phương pháp phân tích, thống kê và đánh giá: Xử lý số liệu kế toán thực tế, đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tiễn triển khai tại công ty.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp: Tài liệu quy chế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2020, hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hóa đơn mua hàng và phiếu nhập/xuất kho tháng 9/2020 của Công ty TNHH TM và DV Mạnh Đình.
- Dữ liệu sơ cấp: Ý kiến trao đổi của các nhân viên phụ trách kế toán, thủ kho và nhân viên kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương này tổng kết các công trình khoa học đã công bố trước đây liên quan đến đề tài kế toán hàng tồn kho, qua đó chỉ ra các vấn đề chung và xác định khoảng trống nghiên cứu:
- Đề tài của Hoàng Thị Hoa (2017) tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hồng Bàng: Nghiên cứu chỉ rõ việc công ty chưa áp dụng phần mềm kế toán máy khiến việc cung cấp số liệu chậm trễ; hàng hóa đa dạng nhưng chưa được lập danh điểm khoa học (chỉ dùng ký hiệu viết tắt bằng chữ cái gây nhầm lẫn); doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Giải pháp tác giả đề xuất là hiện đại hóa công tác kế toán, xây dựng sổ danh điểm hàng hóa dựa trên bộ mã thống nhất và tiến hành lập dự phòng giảm giá.
- Đề tài của Hoàng Thị Mai (2018) tại Công ty TNHH Sơn Hải: Tác giả chỉ ra công tác ghi chép sổ sách chủ yếu làm thủ công, hạn chế ứng dụng công nghệ thông tin; mã hóa hàng hóa bằng ký hiệu viết tắt thiếu tính thống nhất, gây khó khăn cho việc quản lý hiện vật và tích hợp phần mềm. Các giải pháp hướng tới việc đưa tin học hóa vào kế toán, cử nhân viên đào tạo phần mềm và thiết lập sổ danh điểm theo quy cách thống nhất giữa kho và phòng kế toán.
- Đề tài của Lữ Thị Thùy Linh (2019) tại Công ty TNHH MTV Thương mại Quốc tế Hằng Thành: Phân tích các tồn tại như phòng kế toán chưa tổ chức chặt chẽ, nhân sự kiêm nhiệm nhiều mảng; chưa sử dụng phần mềm kế toán; thu hồi vốn chậm; diện tích kho nhỏ hẹp chưa phân khu chuyên biệt cho hàng công nghệ; không theo dõi chi tiết riêng biệt giữa giá trị mua và chi phí thu mua (tài khoản 1561, 1562); không trích lập dự phòng cuối kỳ. Giải pháp tập trung vào áp dụng phần mềm kế toán và thực hiện đúng quy định trích lập dự phòng giảm giá.
- Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù đã có nhiều công trình về kế toán hàng tồn kho, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạnh Đình – một đơn vị mang đặc thù riêng về cơ cấu tổ chức, quy mô và ngành nghề kinh doanh thiết bị tin học, viễn thông tại Thanh Hóa.
Chương 2: Lí luận cơ bản về tổ chức kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp thương mại
Chương 2 trình bày toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và hạch toán hàng tồn kho:
- Đặc điểm và vai trò: Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại là các loại hàng hóa mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xã hội. Hàng hóa đa dạng về chủng loại, thông số kỹ thuật, chịu ảnh hưởng bởi đặc tính lý hóa trong quá trình vận chuyển, bảo quản. Vốn dự trữ hàng hóa chiếm từ 80% đến 90% tổng tài sản lưu động của đơn vị. Quá trình luân chuyển hàng hóa được thực hiện qua các phương thức bán buôn và bán lẻ.
- Phân loại và lập danh điểm: Hàng hóa được phân chia theo ngành hàng (điện tử, điện lạnh, dệt may, xăng dầu...), nguồn gốc sản xuất (nông sản, lâm sản, thủy sản), khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và phương thức vận động (chuyển kho, chuyển thẳng). Tác giả nhấn mạnh sự cần thiết của việc lập danh điểm hàng hóa – quy định mã số thống nhất bằng các chữ số hoặc kết hợp chữ số cho từng mặt hàng để phục vụ quản lý hiện vật và áp dụng tin học.
- Nguyên tắc đánh giá và tính giá hàng tồn kho: Khái quát các nguyên tắc đánh giá theo VAS 02 (nguyên tắc giá gốc, thận trọng, nhất quán). Trình bày công thức tính giá nhập kho, phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí thu mua (dựa theo trị giá mua, số lượng, trọng lượng hoặc doanh số) cho hàng xuất bán và hàng tồn cuối kỳ. Giới thiệu 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho và tồn cuối kỳ.
- Tổ chức kế toán chi tiết: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ của 3 phương pháp kế toán chi tiết (Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, Sổ số dư). Trong đó, phương pháp Thẻ song song được đánh giá là phổ biến, thuận tiện đối chiếu số lượng giữa thẻ kho và số lượng, giá trị trên sổ chi tiết của phòng kế toán.
- Tổ chức kế toán tổng hợp: Trình bày quy trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong nước, chi phí thu mua, xử lý hàng thừa/thiếu trong kiểm kê, xuất kho tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên; nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm; kết cấu hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ gồm Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh.
Chương 3: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH TM và DV Mạnh Đình
Chương 3 phân tích thực tế tổ chức bộ máy, tình hình tài chính và thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạnh Đình (tên viết tắt: MDC) thành lập ngày 18/09/2009 (Giấy phép kinh doanh cấp ngày 11/09/2009), mã số thuế 2801427679, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Đình Mạnh. Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm; Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông; Tư vấn và quản trị hệ thống máy vi tính; Sửa chữa máy tính và thiết bị ngoại vi. Khách hàng chính bao gồm: UBND tỉnh Thanh Hóa, Tỉnh ủy Thanh Hóa, Trung tâm CNTT Truyền thông Thanh Hóa, Bệnh viện Đa khoa Thanh Hóa, hệ thống trường học trong tỉnh. Công ty là nhà phân phối và đối tác của IBM, FPT Elead, HP, Cisco, Canon, Lenovo, Acer, Planet, Santak.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng chế độ một thủ trưởng đứng đầu là Giám đốc; hỗ trợ có một Phó Giám đốc kinh doanh phụ trách phòng kinh doanh; bộ máy gián tiếp gồm 4 phòng chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán Tổng hợp, và Phòng Bảo vệ.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán Tổng hợp, gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng kiêm Phó Giám đốc Tài chính, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán thanh toán, và Kế toán tổng hợp.
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính giai đoạn 2019 - 2020: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty có sự tăng trưởng rõ rệt qua số liệu được ghi nhận trong bảng tổng hợp sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
Mức tăng tuyệt đối (VNĐ) |
Mức tăng tương đối (%) |
| 01 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
35.000.000.000 |
44.000.000.000 |
9.000.000.000 |
25,72% |
| 02 |
Doanh thu thuần |
35.000.000.000 |
44.000.000.000 |
9.000.000.000 |
25,72% |
| 03 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
437.000.000 |
457.000.000 |
20.000.000 |
4,57% |
| 04 |
Chi phí hoạt động tài chính (lãi vay) |
265.000.000 |
332.000.000 |
67.000.000 |
25,27% |
| 05 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
3.250.000.000 |
5.250.000.000 |
2.000.000.000 |
61,54% |
| 06 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
788.661.000 |
1.122.000.000 |
333.339.000 |
42,32% |
| 07 |
Lợi nhuận sau thuế |
2.455.000.000 |
4.128.000.000 |
1.673.000.000 |
68,15% |
(Nguồn: Số liệu trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2019 - 2020 tại Công ty TNHH TM và DV Mạnh Đình)
- Tổ chức chế độ kế toán tại đơn vị:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Kỳ kế toán: Năm dương lịch (bắt đầu 01/01 và kết thúc 31/12); Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; đánh giá theo giá gốc; phương pháp tính giá trị xuất kho và tồn cuối kỳ theo phương pháp Bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng; chi phí đi vay trả lãi không vượt quá 1,2 lần lãi suất ngân hàng thương mại cùng thời điểm.
- Quy trình thực tế tổ chức kế toán hàng tồn kho:
- Hệ thống chứng từ: Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT lập thành 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao cán bộ cung ứng, liên 3 giao thủ kho), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT lập thành 3 liên: liên 1 lưu cuống, liên 2 giao người nhận hàng, liên 3 giao thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán), Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: TK 156 (TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua), TK 133, TK 331, TK 111, TK 112, TK 632, TK 511...
- Hạch toán nghiệp vụ nhập kho thực tế tháng 9/2020:
- Nghiệp vụ 1 (ngày 10/09/2020): Nhập kho 100 cái Bàn phím Samsung RVG theo Hóa đơn GTGT số 013289 từ Công ty CP TM Linh Nga, đơn giá mua chưa thuế là 133.000 đồng/cái, tổng tiền hàng 13.300.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.330.000 đồng, tổng thanh toán 14.630.000 đồng (chưa thanh toán, ghi Có TK 331). Chi phí vận chuyển 300.000 đồng chưa thuế GTGT 10%. Kế toán lập Phiếu nhập kho số 290.
- Nghiệp vụ 2 (ngày 15/09/2020): Nhập kho 50 cái Tai nghe Creative EP50 theo Hóa đơn GTGT số 015678 từ Công ty TNHH Lê Anh, đơn giá mua chưa thuế 58.000 đồng/cái, thành tiền 2.900.000 đồng, thuế GTGT 10% là 290.000 đồng, tổng giá thanh toán 3.190.000 đồng (chưa thanh toán, ghi Có TK 331). Chi phí vận chuyển 500.000 đồng chưa thuế GTGT 10%. Kế toán lập Phiếu nhập kho số 310.
- Hạch toán nghiệp vụ xuất kho thực tế tháng 9/2020:
- Nghiệp vụ 3 (ngày 18/09/2020): Xuất bán 30 cái Tai nghe Creative EP50 cho khách hàng, thanh toán qua chuyển khoản, giá bán thỏa thuận chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 2.000.000 đồng. Kế toán lập phiếu xuất kho và biên bản giao nhận hàng hóa để ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán.
- Trình tự ghi sổ: Dữ liệu từ chứng từ gốc sau khi kiểm tra được dùng để lập Chứng từ ghi sổ, từ đó vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ Cái TK 156; đồng thời chứng từ gốc được dùng để ghi vào Sổ chi tiết hàng hóa và Thẻ kho. Cuối tháng tiến hành lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn để đối chiếu số liệu.
Chương 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH TM và DV Mạnh Đình
Dựa trên phân tích thực trạng tại đơn vị, chương này bao quát 3 nội dung trọng tâm:
- Định hướng phát triển của Công ty TNHH TM và DV Mạnh Đình: Mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ và thiết bị công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giữ vững uy tín đối với các cơ quan hành chính nhà nước, trường học, bệnh viện; nâng cao hiệu quả luân chuyển vốn lưu động.
- Các giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại đơn vị:
- Hoàn thiện công tác lập danh điểm hàng hóa: Xây dựng hệ thống mã hóa hàng hóa chuẩn hóa, khoa học theo nhóm, quy cách và thông số kỹ thuật, thay thế cách gọi tên tùy ý để tạo sự đồng bộ giữa thủ kho và bộ phận kế toán.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán: Chuyển dịch từ việc xử lý thủ công sang sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào sổ cái, giảm bớt khối lượng ghi chép và nâng cao tính kịp thời của thông tin kế toán.
- Hoàn thiện công tác hạch toán và phân bổ chi phí thu mua: Theo dõi chi tiết riêng rẽ tài khoản giá mua (TK 1561) và tài khoản chi phí thu mua (TK 1562), thực hiện phân bổ chi phí vận chuyển, bốc dỡ cho hàng xuất bán và hàng tồn kho cuối kỳ theo đúng tiêu thức khoa học.
- Tổ chức thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ khóa sổ cuối năm cần tiến hành rà soát giá trị thị trường của các linh kiện, thiết bị điện tử có nguy cơ lỗi thời để trích lập dự phòng theo nguyên tắc thận trọng.
- Điều kiện để thực hiện các giải pháp: Nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị máy tính và hạ tầng mạng; tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán; hoàn thiện cơ chế phối hợp thông tin giữa phòng kinh doanh, bộ phận kho bãi và phòng kế toán tổng hợp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích tài chính và thực trạng tổ chức hạch toán:
- Về hiệu quả kinh doanh: Giai đoạn 2019 - 2020 ghi nhận tốc độ tăng trưởng tích cực của đơn vị. Doanh thu thuần năm 2020 tăng 9.000.000.000 đồng (tương ứng 25,72%) so với năm 2019. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 3.250.000.000 đồng lên 5.250.000.000 đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 4.128.000.000 đồng, tăng 1.673.000.000 đồng (tương ứng tăng trưởng 68,15% so với mức 2.455.000.000 đồng năm 2019).
- Về công tác kế toán: Doanh nghiệp đã vận dụng phù hợp Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tinh gọn gồm 4 người, duy trì việc lập chứng từ đầy đủ theo mẫu quy định (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho 3 liên) và áp dụng nhất quán phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Giải pháp và đóng góp của tác giả:
- Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại, phân định rõ các phương pháp ghi chép chi tiết, tổng hợp và phân bổ chi phí thu mua.
- Nghiên cứu đi sâu khảo sát và làm rõ thực tế hạch toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH TM và DV Mạnh Đình – một đối tượng nghiên cứu hoàn toàn mới, chưa từng được các đề tài trước đó tiếp cận.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi gắn liền với đặc điểm kinh doanh thiết bị tin học, gồm việc xây dựng danh điểm hàng hóa, triển khai phần mềm kế toán, chuẩn hóa phân bổ chi phí thu mua và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong một niên độ kế toán (năm 2020, có so sánh năm 2019) tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Các số liệu chứng từ chi tiết, nghiệp vụ minh họa nhập xuất hàng hóa mới chỉ thu thập tập trung trong kỳ kế toán tháng 9 năm 2020, chưa bao quát biến động của toàn bộ các tháng trong năm tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị hàng tồn kho nhằm tối ưu hóa chi phí lưu kho và xác định điểm đặt hàng kinh tế.
- Đánh giá tác động của việc tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đến công tác quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại công nghệ thông tin.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC và áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho hàng hóa theo biểu mẫu chuẩn (Mẫu 01-VT, Mẫu 02-VT).
- Phương pháp mở sổ, ghi chép sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 156 theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Bộ số liệu minh họa thực tế về mua bán hàng hóa chịu thuế GTGT 10% kèm chi phí vận chuyển phân bổ trong kỳ.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạnh Đình đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
-
Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để hạch toán tổng hợp và xác định giá trị xuất kho hàng tồn kho?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho cũng như tồn cuối kỳ theo phương pháp Bình quân gia quyền.
-
Kết quả kinh doanh năm 2020 của Công ty Mạnh Đình có sự biến động như thế nào so với năm 2019?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 đạt 44.000.000.000 đồng, tăng 9.000.000.000 đồng (tương ứng 25,72%) so với năm 2019 (35.000.000.000 đồng). Lợi nhuận sau thuế đạt 4.128.000.000 đồng, tăng 1.673.000.000 đồng (tương ứng 68,15%) so với năm 2019 (2.455.000.000 đồng).
-
Quy trình lập và luân chuyển Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) tại công ty được quy định như thế nào?
Phiếu nhập kho được nhân viên kế toán lập thành 3 liên sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn và biên bản kiểm nghiệm, có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, Kế toán trưởng và Thủ quỹ. Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao cho cán bộ cung ứng của công ty, và Liên 3 giao cho thủ kho làm căn cứ ghi thẻ kho trước khi chuyển về phòng kế toán để ghi sổ.
-
Đóng góp cụ thể của khóa luận này so với các nghiên cứu của Hoàng Thị Hoa (2017) và Lữ Thị Thùy Linh (2019) là gì?
Khóa luận giải quyết bài toán tổ chức kế toán hàng tồn kho tại một đơn vị hoàn toàn mới là Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạnh Đình với đặc thù kinh doanh thiết bị viễn thông và máy vi tính tại Thanh Hóa, đồng thời cung cấp hệ thống số liệu, mẫu biểu hạch toán thực tế năm 2020 tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hường đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Mạnh Đình trong niên độ kế toán năm 2020. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại và phân tích đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ cái, sổ chi tiết theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kê khai thường xuyên. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn hoạt động của đơn vị, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa danh điểm hàng hóa, tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán và hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí thu mua, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp.