Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn luôn giữ vai trò huyết mạch đối với sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức kinh tế. Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) – định chế tài chính đóng vai trò trung gian dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu – vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Trong cơ cấu vốn của NHTM, hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư và các tổ chức là nghiệp vụ truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tính quyết định đến năng lực thanh toán, uy tín cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Nam Bình Dương, tác giả Nguyễn Thanh Hương Giang (Lớp D17TC01, ngành Tài chính - Ngân hàng, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) đã thực hiện báo cáo tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương" theo Quyết định giao đề tài số 1493/QĐ-ĐHTDM ngày 01/10/2020 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Mai.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa thực trạng các hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Chi nhánh Nam Bình Dương.
  2. Phân tích, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch (PGD) Dĩ An trực thuộc Vietcombank Chi nhánh Nam Bình Dương (địa chỉ: Số 28, đường M, khu Trung tâm hành chính, khu phố Nhị Đồng 2, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất từ các báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa diễn ra trong 2 tháng (từ tháng 10/2020 đến tháng 12/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả vận dụng các khái niệm nền tảng về NHTM và bản chất hoạt động ngân hàng (dựa trên giáo trình của Nguyễn Minh Kiều, 2011). Hoạt động kinh doanh tiền tệ của NHTM được khái quát qua mô hình chu chuyển vốn $T - T'$ (trong đó $T$ là vốn bỏ ra ban đầu, $T'$ là vốn thu về sau quá trình đầu tư kinh doanh, điều kiện sinh lời bền vững là $T' > T$). Nguồn vốn huy động của NHTM thường chiếm 70% - 80% tổng nguồn vốn, được phân loại theo các tiêu chí:

  • Theo hình thức tiếp nhận: Tiền gửi không kỳ hạn (phục vụ mục đích thanh toán, an toàn tài sản, lãi suất thấp), tiền gửi có kỳ hạn (theo tài khoản định kỳ hoặc phát hành kỳ phiếu), phát hành chứng từ có giá (trái phiếu vô danh/ký danh, có bảo đảm/không bảo đảm, bằng VND hoặc ngoại tệ), đi vay (vay tái cấp vốn, tái chiết khấu từ Ngân hàng Nhà nước; vay liên ngân hàng từ các tổ chức tín dụng khác) và các nguồn vốn ký thác khác (tiền gửi ký quỹ, tiền gửi đảm bảo thanh toán, tiền tạm giữ).
  • Hệ thống sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank: Bao gồm gói sản phẩm "Tích lũy và đầu tư" (liên kết với sản phẩm bảo hiểm Bảo an tài trí và chứng chỉ quỹ mở), Tiết kiệm AUD ưu đãi (mức gửi tối thiểu 3.000 AUD), Tích lũy cho con (cho trẻ dưới 18 tuổi, định kỳ 3 tháng/lần), Tiền gửi cán bộ công nhân viên (trích từ lương định kỳ hàng tháng), Tiền gửi trực tuyến (giao dịch 24/7 qua VCB Mobile B@nking và Website), Tích lũy kiều hối (kỳ hạn 1 tháng), Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ (kỳ hạn 3 đến 60 tháng), Tiết kiệm trả lãi trước (kỳ hạn 1 đến 24 tháng) và Tiết kiệm thường (kỳ hạn đa dạng từ 7 ngày đến 60 tháng, mức gửi tối thiểu 500.000 VND).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường kinh tế - chính trị; Chính sách Nhà nước (chính sách đầu tư, thu nhập, thuế, tiết kiệm và trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước); Yếu tố công nghệ (hạ tầng ATM, ngân hàng số); Yếu tố thông tin; Yếu tố khách hàng (thu nhập, tâm lý, thói quen thanh toán tiền mặt); Yếu tố nội tại của ngân hàng (mạng lưới chi nhánh, cơ sở vật chất, chất lượng nguồn nhân lực, biểu phí và chính sách chăm sóc khách hàng).
  • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn: Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động; Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng và kỳ hạn; Chi phí huy động vốn (lãi suất huy động bình quân = Chi phí trả lãi / Tổng vốn huy động bình quân); Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn về quy mô (tỷ lệ tổng dư nợ / vốn huy động theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN), kỳ hạn và lãi suất.

Khóa luận thực hiện lược khảo 5 công trình nghiên cứu tiền bối có chủ đề liên quan để làm cơ sở đối chiếu và xây dựng khung phân tích:

  1. Nguyễn Quế Anh (2014): "Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn từ tiền gửi khách hàng tại NHTMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Hà Nội".
  2. Phạm Hà Châu (2013): "Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm dân cư tại NHTMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Phạm Ngọc Thạch".
  3. Đàm Thị Thu Hương (2012): "Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại NHTMCP Nam Việt – chi nhánh Hải Phòng".
  4. Nguyễn Trọng Quang (2012): "Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn từ dân cư tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hùng Vương".
  5. Nguyễn Huỳnh Ái Vân (2007): "Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng Công Thương Trà Vinh".

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, bảng cân đối chi tiết và các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 của Vietcombank Chi nhánh Nam Bình Dương.
  • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối và tương đối giữa các năm nhằm đánh giá xu hướng biến động của từng chỉ tiêu huy động và sử dụng vốn.
  • Phương pháp tỷ số tài chính: Tính toán và phân tích các tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động, tốc độ tăng trưởng doanh thu và chi phí.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Nghiên cứu văn bản quy phạm, tạp chí ngân hàng chuyên ngành và quy định nội bộ của Vietcombank.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về giải pháp nâng cao huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận cốt lõi về ngân hàng thương mại và vai trò then chốt của hoạt động huy động vốn đối với tính thanh khoản, uy tín và sức cạnh tranh của ngân hàng. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu 4 nguồn vốn chủ yếu (tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay và các nguồn khác), hệ thống 9 dòng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm đặc thù của Vietcombank, cùng 6 nhóm nhân tố tác động (môi trường, chính sách Nhà nước, công nghệ, thông tin, khách hàng và ngân hàng). Đồng thời, chương 1 chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và tổng kết kinh nghiệm từ 5 công trình nghiên cứu đi trước.

Chương 2: Thực trạng giải pháp nâng cao huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương

Chương này đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động tại Vietcombank Chi nhánh Nam Bình Dương và PGD Dĩ An:

  • Khái quát đơn vị thực tập: Vietcombank thành lập ngày 01/04/1963, trụ sở chính tại 198 Trần Quang Khải, Hà Nội. Vietcombank Nam Bình Dương phát triển từ quy mô ban đầu 20 cán bộ lên hơn 200 nhân viên, quản lý 5 PGD trực thuộc (Thuận An, Dĩ An, Đông Dĩ An, Bắc Dĩ An, Bình An), 25 máy ATM, 130 đơn vị chấp nhận thẻ (POS), phát hành gần 125.000 thẻ ATM và phục vụ 107.500 khách hàng ngân hàng điện tử. Đến tháng 6/2019, chi nhánh thiết lập quan hệ với gần 1.580 khách hàng doanh nghiệp và hơn 100.000 khách hàng cá nhân.
  • Tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh:
    • Quy mô nhân sự chi nhánh duy trì ổn định: 218 người (2017), tăng lên 227 người (2018 và 2019). Trình độ chuyên môn cao với hơn 50% có trình độ Đại học và Trên Đại học (năm 2019 có 157 cử nhân đại học và 54 thạc sĩ/trên đại học). Độ tuổi lao động từ 22 - 40 tuổi chiếm đa số (145/227 người vào năm 2019).
    • Kết quả kinh doanh tăng trưởng liên tục: Doanh thu năm 2017 đạt 145.190 triệu đồng, năm 2018 đạt 184.710 triệu đồng (tăng 26,78% so với 2017), năm 2019 đạt 220.000 triệu đồng (tăng 19,64% so với 2018). Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí năm 2019 (tăng 28,56%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu, đặt ra yêu cầu tái cơ cấu chi phí.
  • Quy trình nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm:
    • Quy trình nhận tiền gửi tiết kiệm (5 bước): (1) Tư vấn khách hàng về thủ tục, sản phẩm và lãi suất $\rightarrow$ (2) Hướng dẫn điền phiếu thông tin $\rightarrow$ (3) Tiếp nhận thông tin, kiểm tra CMND/hộ chiếu và chữ ký $\rightarrow$ (4) Trình hồ sơ cho Trưởng/Phó PGD phê duyệt trên hệ thống $\rightarrow$ (5) Bàn giao sổ tiết kiệm và cảm ơn khách hàng.
    • Quy tắc tính và trả lãi: Tiền gửi không kỳ hạn tự động nhập lãi vào gốc vào ngày 25 hàng tháng; tiền gửi có kỳ hạn tự động tái tục gốc và lãi theo kỳ hạn ban đầu nếu khách hàng không đến rút khi đáo hạn.
    • Quản lý sổ tiết kiệm: Quản lý nghiêm ngặt như giấy tờ có giá; trường hợp mất sổ phải thông báo ngay cho ngân hàng và được cấp sổ mới sau 30 ngày nếu không phát sinh tranh chấp.
    • Quy trình chi trả/rút tiền tiết kiệm (5 bước): (1) Tiếp nhận yêu cầu rút tiền $\rightarrow$ (2) Kiểm tra đối chiếu CMND và sổ tiết kiệm chính chủ $\rightarrow$ (3) Xử lý chứng từ, hạch toán và in giấy lĩnh tiền $\rightarrow$ (4) Trình Trưởng/Phó PGD ký duyệt $\rightarrow$ (5) Thủ quỹ chi tiền mặt và giao liên chứng từ cho khách hàng.
  • Phân tích các chỉ tiêu huy động vốn giai đoạn 2017 - 2019:
Chỉ tiêu phân tích Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018
Huy động theo đối tượng KH
- Khách hàng cá nhân (triệu đồng) 2.149.000 2.452.000 Giảm nhẹ +5,31% (+133.303 tr.đ) Giảm do Covid-19
- Khách hàng doanh nghiệp (triệu đồng) - - - Xu hướng giảm Giảm (-12,41%)
Huy động theo kỳ hạn
- Tiền gửi không kỳ hạn (triệu đồng) 78.124 96.235 109.566 +23,18% (+18.111 tr.đ) +13,85% (+13.331 tr.đ)
- Tiền gửi kỳ hạn $\le$ 12 tháng (triệu đồng) 2.682.000 2.903.000 2.512.000 Tăng trưởng +14,03% (+354.609 tr.đ)
- Tiền gửi kỳ hạn > 12 tháng (triệu đồng) 166.265 215.693 79.524 +22,91% (+49.428 tr.đ) -51,36% (-136.169 tr.đ)
Chỉ tiêu Tổng dư nợ / Vốn huy động 41,52% 47,43% 48,20% +5,91% +0,77%

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kinh doanh của Vietcombank CN Nam Bình Dương

  • Đánh giá hoạt động huy động vốn:
    • Điểm mạnh: Thương hiệu Vietcombank uy tín hàng đầu, mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng, sản phẩm huy động đa dạng, quy trình giao dịch nhanh chóng và an toàn, nguồn nhân lực chất lượng cao với tác phong phục vụ chuyên nghiệp.
    • Thách thức: Cạnh tranh gay gắt về lãi suất từ các NHTMCP khác trên địa bàn; nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp có xu hướng giảm do dòng tiền chuyển dịch sang bất động sản và chứng khoán; tiền gửi dài hạn (>12 tháng) sụt giảm mạnh trong năm 2019 (-51,36%) do tâm lý thận trọng và tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 đến thu nhập dân cư.

Chương 3: Giải pháp – Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Bình Dương

Trên cơ sở định hướng phát triển 5 năm của chi nhánh (duy trì vị thế ngân hàng bán lẻ hàng đầu, đẩy mạnh chuyển đổi ngân hàng số, kiểm soát rủi ro thanh khoản), chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đa dạng hóa và hoàn thiện các gói sản phẩm tiết kiệm tích lũy linh hoạt, đặc biệt là các sản phẩm tích lũy định kỳ và liên kết đầu tư - bảo hiểm.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và phát triển tiện ích tiền gửi trực tuyến trên VCB Digibank / Mobile B@nking nhằm thu hút tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn với chi phí vốn thấp.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, rút ngắn thời gian chờ đợi tại quầy và cá nhân hóa chính sách chăm sóc khách hàng theo từng phân khúc.
  • Đổi mới công tác marketing, truyền thông chính sách lãi suất và các chương trình ưu đãi tiền gửi đến các khu dân cư, khu công nghiệp trên địa bàn Dĩ An và Nam Bình Dương.

Kết quả và đóng góp

Về mặt thực tiễn và học thuật, báo cáo tốt nghiệp đã mang lại các kết quả cụ thể:

  1. Phản ánh trung thực thực trạng huy động vốn: Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của Vietcombank Chi nhánh Nam Bình Dương giai đoạn 2017 - 2019, chỉ ra sự tăng trưởng của tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (từ 41,52% năm 2017 lên 48,20% năm 2019 theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN), phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nhàn rỗi ngày càng cải thiện.
  2. Chi tiết hóa quy trình tác nghiệp thực tế: Mô tả rõ ràng từng bước thực hiện quy trình mở sổ tiết kiệm và chi trả tiền gửi tại PGD Dĩ An, làm rõ trách nhiệm của từng vị trí từ Giao dịch viên, Kế toán giao dịch, Nhân viên thẩm định, Nhân viên ngân quỹ đến Trưởng/Phó PGD.
  3. Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể: Làm rõ nguyên nhân suy giảm nguồn tiền gửi dài hạn (>12 tháng) và sự sụt giảm nguồn vốn từ khối khách hàng doanh nghiệp trong năm 2019, từ đó đề xuất nhóm giải pháp gắn liền với định hướng phát triển ngân hàng số và bán lẻ của Vietcombank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Thời gian thực tập có hạn: Quá trình nghiên cứu thực địa chỉ diễn ra trong vòng 2 tháng (10/2020 - 12/2020), do đó tác giả chưa thể theo dõi trọn vẹn chu kỳ biến động vốn của cả năm tài chính 2020.
  • Phạm vi số liệu: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào chuỗi dữ liệu 2017 - 2019 tại PGD Dĩ An và Chi nhánh Nam Bình Dương, chưa có điều kiện so sánh định lượng chéo với các chi nhánh ngân hàng đối thủ cùng đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Tác động của yếu tố dịch bệnh: Cuối năm 2019 ghi nhận sự bùng phát của dịch bệnh Covid-19 làm đảo lộn hành vi tiêu dùng và tích lũy tiền mặt của khách hàng, đòi hỏi các nghiên cứu tiếp theo cần cập nhật dữ liệu giai đoạn 2020 - 2022 để đánh giá toàn diện sự thay đổi trong cấu trúc tiền gửi trực tuyến hậu dịch bệnh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cách phân tích bảng biểu tài chính ngân hàng và quy trình tiếp cận một đề tài về nguồn vốn ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ, thực tập sinh tại các ngân hàng thương mại: Nắm vững quy trình nghiệp vụ nhận - chi trả tiền gửi tiết kiệm thực tế, các quy định quản lý sổ tiết kiệm và cách thức lập phiếu giao dịch tại quầy.
  • Cán bộ quản lý tại PGD và chi nhánh ngân hàng: Tham khảo dữ liệu thực tế về biến động kỳ hạn tiền gửi để có giải pháp điều hòa vốn và thiết kế chính sách khách hàng phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ Tổng dư nợ / Vốn huy động của Vietcombank Chi nhánh Nam Bình Dương biến động như thế nào qua 3 năm 2017 - 2019?
Tỷ lệ này tăng trưởng đều đặn qua từng năm: đạt 41,52% năm 2017, tăng lên 47,43% năm 2018 (tăng 5,91%) và đạt 48,20% năm 2019 (tăng thêm 0,77%), thể hiện khả năng sử dụng nguồn vốn huy động vào hoạt động cấp tín dụng ngày càng hiệu quả theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN.

2. Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại chi nhánh?
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại chi nhánh (năm 2019 đạt 2.512.000 triệu đồng, tăng 14,03% so với 2018) nhờ mức lãi suất hợp lý và tính linh hoạt cao, phù hợp với nhu cầu tích lũy ngắn hạn của khách hàng.

3. Quy trình gửi tiền tiết kiệm tại quầy PGD Dĩ An gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Tư vấn thủ tục, sản phẩm và biểu lãi suất; (2) Hướng dẫn khách hàng điền phiếu yêu cầu gửi tiền; (3) Tiếp nhận thông tin, kiểm tra CMND/hộ chiếu và chữ ký; (4) Trình hồ sơ để Trưởng/Phó PGD kiểm soát và phê duyệt trên hệ thống phần mềm; (5) In, bàn giao sổ tiết kiệm và cảm ơn khách hàng.

4. Khách hàng bị mất sổ tiết kiệm tại Vietcombank được xử lý như thế nào?
Khi phát hiện mất sổ tiết kiệm, khách hàng phải báo ngay cho Vietcombank để ngân hàng phong tỏa tài khoản tránh bị lợi dụng. Sau 1 tháng kể từ ngày báo mất, nếu không phát sinh tranh chấp hoặc khiếu nại nào khác, Vietcombank sẽ làm thủ tục cấp sổ tiết kiệm mới thay thế cho sổ đã mất.

5. Cơ cấu trình độ nhân sự tại Vietcombank Chi nhánh Nam Bình Dương giai đoạn 2017 - 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
Chi nhánh có lực lượng nhân sự chất lượng cao và ổn định (227 cán bộ năm 2019). Tỷ lệ nhân sự có trình độ Đại học và Trên Đại học chiếm trên 50% tổng số lao động (năm 2019 có 157 người trình độ Đại học và 54 người trình độ Trên Đại học; bậc Cao đẳng chỉ chiếm 16 người).

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Hương Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm và đánh giá sâu sắc thực trạng nghiệp vụ tại Vietcombank Chi nhánh Nam Bình Dương (trọng tâm là PGD Dĩ An) giai đoạn 2017 - 2019. Thông qua việc phân tích cụ thể cơ cấu khách hàng, phân loại kỳ hạn và tỷ lệ sử dụng vốn trên dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã chỉ rõ các thành tựu về tăng trưởng quy mô cũng như thách thức sụt giảm nguồn vốn dài hạn trong bối cảnh tác động của đại dịch Covid-19. Các nhóm giải pháp hoàn thiện sản phẩm, đẩy mạnh công nghệ ngân hàng số và nâng cao chất lượng phục vụ được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực đối với mục tiêu phát triển an toàn, hiệu quả của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.