Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và thương mại quốc tế phát triển, dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa đóng vai trò mắt xích kết nối giữa các quốc gia. Trong các phương thức vận chuyển, vận tải đường biển chiếm ưu thế lớn nhờ khả năng chuyên chở khối lượng hàng hóa vượt trội và chi phí vận chuyển thấp hơn so với các loại hình khác. Mặc dù hình thức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nguyên container (FCL - Full Container Load) bằng đường biển đã phổ biến tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vừa và nhỏ vẫn gặp lúng túng, phát sinh gián đoạn nghiệp vụ do thiếu hụt kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm thực tế hoặc quy trình phối hợp chưa đồng bộ giữa các khâu tác nghiệp.
Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải (chủ yếu là đường biển), được thành lập từ năm 2017. Sau hơn 5 năm vận hành, doanh nghiệp từng bước xây dựng vị thế trên thị trường nhưng cũng bộc lộ những điểm hạn chế trong quy trình tổ chức thực hiện nghiệp vụ hàng FCL xuất khẩu. Đề tài khóa luận được tác giả Trần Đoàn Thảo Vân thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu.
- Nắm bắt được thực trạng hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu nguyên container của Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam.
- Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container tại Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam.
- Đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container tại Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thông qua 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu FCL đường biển tại Công ty?
- Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu FCL đường biển tại Công ty diễn ra như thế nào?
- Những nguyên nhân chủ yếu nào gây khó khăn và hạn chế cho hoạt động giao nhận hàng hóa FCL bằng đường biển tại Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam?
- Căn cứ vào tình trạng hiện tại của doanh nghiệp, giải pháp nào cần được đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa FCL bằng đường biển tại Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam?
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nghiệp vụ giao nhận hàng FCL đường biển của doanh nghiệp này trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến năm 2022, gắn với địa bàn hoạt động tại khu vực các cảng biển TP. Hồ Chí Minh và các tuyến xuất khẩu đường biển chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm thương mại quốc tế, quy tắc giao nhận vận tải và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Tác giả trích dẫn khái niệm hàng hóa xuất khẩu theo Khoản 5 Điều 2 Thông tư 54/2018/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận được căn cứ vào Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (đặc biệt là Điều 167 về quyền hạn, nghĩa vụ; Điều 169 về miễn trách nhiệm; Điều 170 về giới hạn trách nhiệm của thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics) và Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015. Bên cạnh đó, tác giả viện dẫn Công ước Vienna 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế, các văn bản quy định của Chính phủ như Nghị định 25/CP, Nghị định 200/CP, Nghị định 330/CP, Quyết định số 2106 (ngày 23/8/1997) của Bộ Giao thông Vận tải về xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam, cũng như Quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận của Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA).
Về mặt lý luận nghiệp vụ, khóa luận phân định rõ hai tư cách pháp lý của người giao nhận: khi đóng vai trò là đại lý của chủ hàng (chỉ chịu trách nhiệm về sơ suất, lỗi lầm trực tiếp theo ủy thác) và khi đóng vai trò là người chuyên chở (principal/contracting carrier - tự phát hành chứng từ vận tải và chịu trách nhiệm như một nhà thầu độc lập). Khóa luận cũng hệ thống hóa quy định Incoterms 2020, phân định nghĩa vụ gửi - chở - nhận trong phương thức gửi hàng FCL/FCL, cùng các loại chứng từ cốt lõi: Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Bản kê chi tiết hàng hóa (Packing List), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Tờ khai hải quan (Customs Declaration) và Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin - C/O).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và thực tế tại doanh nghiệp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ giáo trình logistics, tài liệu nghiệp vụ ngoại thương, các báo cáo tài chính nội bộ, tài liệu cơ cấu tổ chức và phân công chức năng phòng ban của Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu sơ cấp được ghi nhận thông qua quá trình tác nghiệp thực tế của sinh viên tại Phòng Chứng từ (thuộc Phòng Xuất nhập khẩu), quan sát các bước xử lý đơn hàng và hỏi ý kiến chuyên môn của nhân viên phụ trách tại công ty.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2020, 2021 và 2022; đồng thời phân tích quy trình tình huống thực tế (case study) của một lô hàng cụ thể để minh họa các bước tác nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Chương 1 tổng thuật các kiến thức nền tảng về thương mại và logistics quốc tế. Về xuất khẩu, tác giả phân tích khái niệm, vai trò đối với nền kinh tế quốc gia (tăng nguồn thu ngoại tệ, bảo đảm cán cân thanh toán) và doanh nghiệp (mở rộng thị trường, tăng vốn nhập khẩu công nghệ), cùng các hình thức xuất khẩu chủ yếu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp qua trung gian, buôn bán đối lưu (counter-trade), gia công quốc tế, giao dịch tái xuất và xuất khẩu theo nghị định thư.
Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào dịch vụ giao nhận và phương thức FCL bằng đường biển. Tác giả làm rõ bản chất của giao nhận FCL/FCL: người gửi hàng (shipper) tự chịu trách nhiệm đóng hàng, chèn lót gia cố vào container tại kho và niêm phong kẹp chì; người vận chuyển tiếp nhận nguyên container đã kẹp chì tại bãi container (CY) cảng đi, vận chuyển bằng đường biển và dỡ xuống bãi container cảng đến; người nhận hàng (consignee) làm thủ tục thông quan, nhận nguyên container còn nguyên chì về kho tự dỡ hàng và hoàn trả vỏ container rỗng. Về mặt pháp lý, tác giả phân tích chi tiết quy định của Luật Thương mại 2005: người giao nhận được miễn trách nhiệm trong các trường hợp khách hàng đóng gói hoặc ghi ký mã hiệu không đúng, do đình công, chiến tranh hoặc bất khả kháng; đồng thời không chịu trách nhiệm đối với lỗi của bên thứ ba nếu chứng minh đã lựa chọn cẩn thận; thời hạn khiếu nại quy định là trong vòng 14 ngày kể từ ngày giao hàng.
Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam
Chương 2 cung cấp thông tin tổng thể về công ty và mổ xẻ chi tiết thực trạng vận hành. Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam được thành lập ngày 06/09/2017 (mã số thuế 0314611458, vốn điều lệ ghi nhận 1.000 đồng, trụ sở tại 42/2 Nguyễn Đình Khơi, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM do ông Đỗ Văn Hòa làm đại diện pháp luật và ông Phan Thành Danh làm Giám đốc). Doanh nghiệp có các tuyến vận chuyển chính xuất phát từ TP. Hồ Chí Minh đi Thanh Đảo (Trung Quốc), Kolkata (Ấn Độ), Sydney (Úc), Bangkok (Thái Lan). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 6 phòng chức năng: Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Chứng từ (chia thành bộ phận hàng xuất và bộ phận hàng nhập), Phòng Giao nhận và Phòng Xuất nhập khẩu.
Khóa luận tổng hợp và phân tích số liệu tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các biểu bảng:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2021/2020 (Tuyệt đối) |
Chênh lệch 2021/2020 (Tương đối) |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2022/2021 (Tuyệt đối) |
Chênh lệch 2022/2021 (Tương đối) |
| Doanh thu (Nghìn đồng) |
2.232 |
2.440.682 |
+208.682 |
+9,28% |
2.466.808 |
+26.126 |
+1,06% |
| Chi phí (Nghìn đồng) |
1.762 |
1.680.367 |
-81.633 |
- |
1.690.368 |
+10.001 |
- |
| Lợi nhuận (Nghìn đồng) |
- |
- |
+290.315 |
+32,37% |
- |
+16.125 |
+1,36% |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp theo Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 trong văn bản khóa luận).
Về cơ cấu nguồn doanh thu, dịch vụ giao nhận bằng đường biển luôn giữ vai trò nòng cốt:
| Loại hình dịch vụ |
Tỷ trọng năm 2020 |
Tỷ trọng năm 2021 |
Tỷ trọng năm 2022 |
Doanh thu năm 2022 (Nghìn đồng) |
| Giao nhận bằng đường biển |
- |
- |
49,4% |
1.789 |
| Giao nhận bằng đường hàng không |
35,0% |
30,0% |
29,8% |
786.614 |
| Khai thuê hải quan |
7,5% |
10,0% |
8,9% |
168.658 |
| Các dịch vụ khác |
12,5% |
12,5% |
11,9% |
280.362 |
(Ghi chú: Số liệu tổng hợp theo Bảng 4 của khóa luận; tác giả chỉ rõ dịch vụ đường biển chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng dần).
Điểm nhấn thực tiễn của Chương 2 là việc phân tích quy trình nghiệp vụ thông qua một hồ sơ lô hàng xuất khẩu cụ thể do THD Logistics thực hiện:
- Chủ hàng xuất khẩu: Công ty TNHH Ilshin Việt Nam (Khu công nghiệp Phước Đông, xã Bàu Đồn, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; Mã số doanh nghiệp: 39011080642).
- Bên nhập khẩu: PT. WIN TEXTILE (Purwakarta Jawa Barat, Indonesia; Mã nước: ID).
- Tên hàng hóa:
- Sợi 100% cotton BCI SLUB NE26S/1ISL0307 (CM 26 SLUB (ISL 0307)), sợi đơn xơ chải kỹ, độ mảnh 227.12 decitex, chỉ số 43.94, mã HS: 52052300, số lượng 8.786,88 KGM, trị giá 34.356,7 USD.
- Sợi 60% cotton, 40% polyester BCI MVS NE20S/1 (MVS CMP 60/40 20), sợi đơn xơ chải kỹ, độ mảnh 295.25 decitex, chỉ số mét 33.08, mã HS: 52052200, số lượng 311,04 KGM, đơn giá 2,92001 USD/KGM, trị giá 908,24 USD.
- Điều kiện giao hàng: CIF Jakarta, Indonesia (Incoterms 2020); thanh toán bằng L/C 100%; Tổng trị giá hóa đơn: 34.964,94 USD. Hợp đồng ngoại thương số ILIP040223-070 (ngày 06/01/2023); Hóa đơn thương mại số V-2023/02/04-D1; Trọng lượng tịnh (Net weight): 9.097,92 KGS; Trọng lượng cả bì (Gross weight): 9.617,40 KGS. Cảng bốc: Cảng TP. Hồ Chí Minh; Cảng dỡ: Cảng Jakarta, Indonesia.
Tác giả mô tả chi tiết các bước tác nghiệp: kiểm tra chính sách mặt hàng (đối chiếu Nghị định 69/2018/NĐ-CP xác định mặt hàng sợi không thuộc diện quản lý giấy phép); kiểm tra lịch tàu qua website shippingschedule.vn; liên hệ hãng tàu lấy báo giá; báo giá cho khách; nhận Booking Request; ký kết hợp đồng dịch vụ; phát hành Booking Notice và lấy Booking Confirmation từ hãng tàu; rà soát hồ sơ chứng từ (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List); thực hiện khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUSS-VNACCS. Tại khâu khai báo điện tử, tác giả ghi nhận cụ thể các thông số kỹ thuật: thiết lập Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 1 (mã 02CI), bộ phận xử lý tờ khai xuất khẩu (mã 02), đăng ký tờ khai xuất khẩu (EDA), chọn mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư), mã phương thức vận chuyển 2 (đường biển container), khai báo số định danh hàng hóa và tra cứu biểu thuế xuất nhập khẩu.
Bên cạnh mặt đạt được, tác giả chỉ ra các thách thức, phân tích ảnh hưởng của môi trường bên trong (nhân sự, cơ sở vật chất, khả năng tài chính) và môi trường bên ngoài (biến động thị trường vận tải sau dịch Covid-19, cạnh tranh ngành).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện xuất phát từ mục tiêu phát triển của THD Logistics đến năm 2025. Tác giả đưa ra 7 nhóm giải pháp chính:
- Giải pháp về thị trường: Tăng cường nghiên cứu nhu cầu thị trường, đa dạng hóa các tuyến vận tải biển ngoài các tuyến truyền thống sang các thị trường tiềm năng.
- Giải pháp hoàn thiện về hợp đồng: Chuẩn hóa quy trình thương thảo, rà soát chặt chẽ các điều khoản hợp đồng dịch vụ giao nhận nhằm giảm thiểu tranh chấp pháp lý và rủi ro phát sinh chi phí bốc dỡ, lưu kho bãi.
- Giải pháp đầu tư công nghệ thông tin: Tối ưu hóa hạ tầng phần mềm, khai thác hiệu quả hệ thống thông quan điện tử ECUSS-VNACCS và các nền tảng tra cứu lịch tàu trực tuyến.
- Giải pháp nâng cao chất lượng trang thiết bị, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất: Hoàn thiện công cụ phục vụ tác nghiệp tại hiện trường, theo dõi container và lưu trữ chứng từ.
- Giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng của nhân viên: Đào tạo định kỳ cho nhân viên chứng từ và nhân viên hiện trường về nghiệp vụ kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, tra cứu mã HS, xử lý phân luồng tờ khai hải quan.
- Giải pháp tạo lập mối quan hệ tốt với khách hàng và đối tác: Duy trì chính sách chăm sóc khách hàng thường xuyên, phối hợp chặt chẽ với các hãng tàu để giữ chỗ và có giá cước cạnh tranh.
- Giải pháp tăng cường đầu tư quảng bá các dịch vụ của công ty: Xây dựng hình ảnh thương hiệu qua các kênh trực tuyến (website) và mở rộng tiếp thị dịch vụ.
Ngoài ra, chương này nêu một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nhằm hỗ trợ môi trường kinh doanh dịch vụ logistics.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình giao nhận hàng FCL bằng đường biển, đối chiếu cụ thể với các điều khoản của Luật Thương mại 2005 và các quy tắc thương mại quốc tế.
- Khái quát bức tranh tài chính và cơ cấu dịch vụ của THD Logistics giai đoạn 2020 - 2022: ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu (năm 2021 tăng 9,28% và năm 2022 tăng 1,06%), đồng thời chứng minh dịch vụ giao nhận đường biển là mảng kinh doanh nòng cốt chiếm tỷ trọng cao nhất (đạt 49,4% cơ cấu doanh thu năm 2022).
- Trình bày trực quan, chi tiết toàn bộ các bước thực hiện một lô hàng FCL xuất khẩu thực tế của khách hàng Ilshin Việt Nam đi Indonesia, cung cấp chính xác các trường thông tin khai báo trên hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS (mã chi cục 02CI, mã loại hình B11, mã HS 52052300 và 52052200).
- Đóng góp của đề tài là việc phản ánh chân thực thực trạng vận hành của một doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh sau 5 năm hoạt động, chỉ ra những vướng mắc phát sinh từ khâu chứng từ và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ nhân sự, công nghệ đến thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số điểm hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu thực trạng chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 - 2022), thời điểm thị trường logistics chịu biến động lớn và gián đoạn bởi đại dịch Covid-19, dẫn đến tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2022 chậm lại rõ rệt (chỉ tăng 1,06%).
- Phạm vi khảo sát thực tế chỉ tập trung tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam) và quy trình nghiệp vụ được minh họa chuyên sâu trên một lô hàng sợi xuất khẩu đi thị trường Indonesia theo điều kiện CIF, chưa bao quát các nhóm hàng hóa đặc thù khác hoặc các điều kiện giao hàng nhóm E, F, D.
- Tác giả tự nhìn nhận vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn chưa sâu rộng, do đó các giải pháp Chương 3 chủ yếu dừng lại ở mức định hướng quản trị nghiệp vụ, chưa xây dựng được mô hình định lượng đánh giá hiệu quả kinh tế của từng giải pháp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp logistics cùng phân khúc, so sánh quy trình giao nhận FCL trên các tuyến đường biển xa (như thị trường Mỹ, châu Âu) và phân tích các giải pháp chuyển đổi số toàn diện trong quy trình giao nhận sau giai đoạn bình thường hóa hậu Covid-19.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng đang chuẩn bị thực tập hoặc làm khóa luận tốt nghiệp về đề tài giao nhận vận tải đường biển.
- Nhân viên mới gia nhập ngành logistics tại các bộ phận chứng từ (Documentation) và giao nhận hiện trường (Operations).
Phần có giá trị tham khảo thực tiễn cao nhất là mục phân tích chi tiết quy trình giao nhận lô hàng FCL tại Chương 2. Các hướng dẫn cụ thể về việc kiểm tra bộ chứng từ (Hợp đồng, Invoice, Packing List), cách tra cứu thông tin lịch tàu trên website shippingschedule.vn, và quy trình từng bước thiết lập tài khoản, nhập dữ liệu, phân luồng tờ khai trên phần mềm ECUSS-VNACCS mang tính ứng dụng thực hành rõ ràng.
Câu hỏi thường gặp
1. Lô hàng xuất khẩu FCL thực tế được phân tích chi tiết trong khóa luận là mặt hàng gì và do đơn vị nào xuất khẩu?
Lô hàng được phân tích là các sản phẩm sợi của Công ty TNHH Ilshin Việt Nam (tại KCN Phước Đông, Tây Ninh) xuất khẩu cho bên mua là PT. WIN TEXTILE (Indonesia), gồm hai loại hàng: Sợi 100% cotton BCI SLUB NE26S/1ISL0307 (mã HS 52052300, trọng lượng 8.786,88 KGM) và Sợi 60% cotton, 40% polyester BCI MVS NE20S/1 (mã HS 52052200, trọng lượng 311,04 KGM).
2. Điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán của lô hàng minh họa được quy định như thế nào?
Lô hàng được xuất khẩu theo điều kiện CIF Jakarta, Indonesia (Incoterms 2020), cảng bốc là Cảng TP. Hồ Chí Minh và cảng dỡ là Cảng Jakarta, phương thức thanh toán là tín dụng thư (L/C) 100% trị giá hóa đơn với tổng giá trị là 34.964,94 USD.
3. Trên phần mềm ECUSS-VNACCS, nhân viên chứng từ đã thiết lập những thông số hải quan quan trọng nào cho lô hàng?
Nhân viên thiết lập Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 1 (mã 02CI), bộ phận xử lý tờ khai xuất khẩu (mã 02), đăng ký tờ khai xuất khẩu mới (EDA), chọn mã loại hình là B11 (Xuất kinh doanh, xuất khẩu của doanh nghiệp đầu tư) và mã phương thức vận chuyển là 2 (đường biển container).
4. Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2020 - 2022?
Doanh thu của công ty duy trì đà tăng qua các năm: năm 2021 doanh thu tăng 208.682 nghìn đồng (tăng 9,28% so với năm 2020) và lợi nhuận tăng 32,37%; năm 2022 tốc độ tăng trưởng doanh thu chậm lại do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, chỉ tăng 26.126 nghìn đồng (tăng 1,06% so với năm 2021) và lợi nhuận tăng 1,36%. Dịch vụ giao nhận đường biển là nguồn thu lớn nhất, chiếm 49,4% cơ cấu doanh thu năm 2022.
5. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam gồm những bộ phận nào và phòng ban nào trực tiếp xử lý chứng từ hàng xuất?
Cơ cấu tổ chức công ty do Giám đốc và Phó Giám đốc điều hành, bao gồm 6 phòng ban: Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Chứng từ, Phòng Giao nhận và Phòng Xuất nhập khẩu. Trong đó, Phòng Chứng từ được chia làm hai bộ phận (bộ phận hàng xuất và bộ phận hàng nhập); bộ phận chứng từ hàng xuất trực tiếp chịu trách nhiệm lập SI, VGM, làm việc với hãng tàu và thực hiện khai báo hải quan điện tử cho lô hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đoàn Thảo Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận và quy trình xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển theo quy định pháp luật Việt Nam và tập quán thương mại quốc tế. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh cùng quy trình xử lý đơn hàng thực tế tại Công ty TNHH THD Logistics Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022, đặc biệt là các thao tác nghiệp vụ trên hệ thống hải quan điện tử ECUSS-VNACCS. Các giải pháp đề xuất bám sát mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đến năm 2025, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho việc học tập và thực hành nghiệp vụ giao nhận xuất khẩu đường biển.