LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Với xu thế toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ, các hoạt động xuất khẩu ngày càng phát triển. Các Doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu càng phát triển sẽ càng có nhu cầu dùng đến các Công ty dịch vụ để thực hiện giao nhận hàng hóa để ngày càng chuyên nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn trên, từ những cơ sở lý luận, từ thực tiễn quan sát đƣợc từ Công ty em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa đƣờng biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container giai đoạn 2017 - 2020”.
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đƣờng biển tại Công ty, từ đó rút ra bài học nhằm đƣa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container. Phạm vi nghiên cứu: Công ty hoạt động ở nhiều lĩnh vực nhƣ: kho bãi, đóng gói,. và hoạt động xuất nhập khẩu rất phức tạp, rộng lớn nên trong khóa luận tốt nghiệp này em chỉ tập trung nghiên cứu quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đƣờng biển container tại Công ty. Phạm vi không gian Quy trình hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đƣờng biển container tập trung chủ yếu ở Phòng thủ tục Hải quan (gồm bộ phận đóng hàng consol, bộ phận mở container, bộ phận làm thủ tục Hải quan), Phòng Vận tải (vận chuyển nội địa) và Phòng chứng từ hãng tàu.
Đây là ba phòng đƣợc tập trung nghiên cứu. Phạm vi thời gian Đề tài tập trung vào phân tích hoạt động giao nhận hàng hóa đƣờng biển bằng container giai đoạn 2013 – 2015 và đề xuất ra giải pháp cho giai đoạn 2017 – 2020. Nghiên cứu dựa trên dữ liệu nguồn Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân container. Phƣơng pháp nghiên cứu: Kết hợp nhiều phƣơng pháp nhƣ: nghiên cứu thực tiễn (làm việc tại Công ty), thu thập, tổng hợp, phân tích, mô tả, so sách các kết quả tìm thấy.
Kết cấu của khóa luận: c 2 Gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đƣờng biển bằng container Trong chƣơng này trình bày tổng quan những cơ sở lý luận của quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đƣờng biển bằng container nhƣ: khái niệm, vai trò và các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận; chỉ ra quy trình giao nhận hàng hóa và cách thức vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đƣờng biển cũng nhƣ các chứng từ sử dụng trong hoạt động giao nhận. Chƣơng 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa đƣờng biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container Trong chƣơng này trình bày về: Khái quát lịch sử hình thành, phát triển của Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm (2013 - 2015). Thực trạng về quy trình giao nhận hàng hóa đƣờng biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container từ đó rút ra ƣu điểm và một số hạn chế của công ty. Qua phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa đƣờng biển bằng container rút ra đánh giá chung về những ƣu điểm và tồn tại những hạn chế tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container làm cơ sở để đƣa ra những giải pháp ở Chƣơng 3.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa đƣờng biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container Trong chƣơng này trình bày một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa đƣờng biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container. c 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ĐƢỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER 1.1 Tổng quan về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đƣờng biển: 1.1 Khái niệm – vai trò của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đƣờng biển: 1.1 Khái niệm: Hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Xuất nhập khẩu không chỉ là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong thƣơng mại có tổ chức nhằm mục đích đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định và từng bƣớc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Xuất khẩu, đó là hoạt động bán những sản phẩm sản xuất trong nƣớc ra nƣớc ngoài nhằm thu ngoại tệ, tăng tích luỹ cho ngân sách Nhà nƣớc, phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống cho nhân dân.
Nhập khẩu, đó là hoạt động mua những sản phẩm của nƣớc ngoài về trong nƣớc, nhằm làm đa dạng hóa sản phẩm của thị trƣờng nội địa, làm tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong và ngoài nƣớc. Hoạt động xuất nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với việc mua bán một sản phẩm nào đó trong thị trƣờng nội địa, vì hoạt động này diễn ra trong một thị trƣờng vô cùng rộng lớn, đồng tiền thanh toán có ngoại tệ mạnh, hàng hoá vận chuyển ra ngoài phạm vi quốc gia. Các quốc gia khi tham gia vào hoạt động buôn bán, giao dịch quốc tế đều phải tuân thủ theo các thông lệ quốc tế.2 Vai trò: Hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trƣởng và phát triển của bất kỳ một quốc gia nào. Hoạt động xuất nhập khẩu mang lại nguồn tài chính rất lớn cho đất nƣớc.
Vai trò của xuất nhập khẩu đối với sự tăng trƣởng và phát triển của một quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng qua những điểm sau đây: ● Thông qua việc xuất khẩu các mặt hàng có thế mạnh chúng ta sẽ có khả năng phát huy đƣợc lợi thế so sánh, sử dụng tối đa và hiệu quả các nguồn lực có điều kiện trao đổi kinh nghiệm cũng nhƣ tiếp cận đƣợc với các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới. Đây chính c 4 là vấn đề mấu chốt của công nghiệp hoá hiện đại hoá. Áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại trong các ngành chế tạo và chế biến hàng xuất khẩu sẽ tạo đƣợc những sản phẩm có chất lƣợng cao mang tính cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới. Khi đó sẽ có một nguồn lực công nghiệp mới cho phép tăng số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm, đồng thời tiết kiệm đƣợc chi phí lao động của xã hội.
● Tạo việc làm tăng thu nhập cho ngƣời lao động, từ đó kết hợp hài hoà giữa tăng trƣởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội, góp phần tạo ra những biến chuyển tốt để giải quyết những vấn đề còn bức xúc trong xã hội. ● Tăng thu ngoại tệ tạo nguồn vốn cho đất nƣớc và cả cho nhập khẩu phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc. Đồng thời cải thiện cán cân thanh toán, cán cân thƣơng mại, tăng dự trữ ngoại tệ cho ngân sách Nhà nƣớc và qua đó tăng khả năng nhập khẩu nguyên liệu, máy móc thiết bị tiên tiến thay thế dần cho những thiết bị lạc hậu còn đang sử dụng, để phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nƣớc. ● Xuất nhập khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh.
Nhờ có cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến công nghệ để có khả năng sản xuất những sản phẩm, dịch vụ có chất lƣợng cao, tạo ra năng lực sản xuất mới. Vì vậy, các chủ thể tham gia xuất khẩu cần phải tăng cƣờng theo dõi kiểm soát chặt chẽ lẫn nhau để không bị yếu thế trong cạnh tranh. ● Tăng cƣờng hợp tác trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế. Khi hoạt động xuất nhập khẩu xuất phát từ nhu cầu thị trƣờng thế giới nó sẽ đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển thể hiện ở một số điểm sau: Tạo khả năng mở rộng thị trƣờng tiêu thụ làm cho sản xuất phát triển và ổn định.
Mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất góp phần nâng cao năng lực sản xuất trong nƣớc. c 5 Tạo điều kiện cho các ngành có cơ hội phát triển đồng thời kéo theo các ngành liên quan phát triển theo. Thông qua xuất nhập khẩu, Việt Nam có thể tham gia vào thị trƣờng cạnh tranh thế giới. Do vậy các doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới và hoàn thiện cơ cấu sản phẩm để thích nghi với các yêu cầu đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trƣờng thế giới.
Tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật hiện đại.2 Cơ sở pháp lý cho hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đƣờng biển: Cơ sở pháp lý để điều chỉnh các mối quan hệ và giải quyết các vấn đề có liên quan đến giao nhận hàng hóa đƣờng biển bằng container ở Việt Nam. Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý nhƣ các quy phạm pháp luật quốc tế (các công ƣớc về vận đơn, vận tải; công ƣớc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế,…), các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nƣớc Việt nam về giao nhận vận tải; các loại hợp đồng và L/C,. thì mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng xuất nhập khẩu. Nguyên tắc: Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại các cảng biển Việt nam nhƣ sau: Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và ngƣời đƣợc chủ hàng uỷ thác với cảng.
Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lƣu kho tại cảng) thì có thể do các chủ hàng hoặc ngƣời đƣợc chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với ngƣời vận tải (tàu) (quy định mới từ 1991). Trong trƣờng hợp đó, chủ hàng hoặc ngƣời đƣợc chủ hàng uỷ thác phải kết toán trực tiếp với ngƣời vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan. Khi đƣợc uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu, cảng nhận hàng bằng phƣơng thức nào thì phải giao hàng bằng phƣơng thức đó. c 6 Trách nhiệm giao nhận hàng hóa là của chủ hàng hoặc của ngƣời đƣợc chủ hàng ủy thác (cảng) với ngƣời vận chuyển (tàu).
Chủ hàng phải tổ chức giao nhận hàng hóa đảm bảo định mức xếp dỡ của cảng.