Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa tại Việt Nam chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về cả quy mô lẫn tính chất phức tạp. Sự mở rộng của các chuỗi cung ứng thương mại đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất và thương mại phải tối ưu hóa khâu lưu chuyển hàng hóa, từ đó thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận vận tải chuyên nghiệp từ các công ty logistics trung gian nhằm giảm thiểu chi phí và thời gian thông quan. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn quan sát được tại doanh nghiệp, tác giả Võ Thị Thu Hằng đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container giai đoạn 2017 - 2020" thuộc chuyên ngành Quản trị Ngoại thương, ngành Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển và phương thức chuyên chở bằng container.
  2. Tìm hiểu, khảo sát và phân tích thực trạng quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container qua các dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2015.
  3. Rút ra các đánh giá thực tế về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quy trình tác nghiệp của đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi và hệ thống kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container trong giai đoạn 2017 - 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển đường biển bằng container.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động nghiệp vụ tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container, trọng tâm tại ba bộ phận chức năng: Phòng thủ tục Hải quan (bao gồm bộ phận đóng hàng consol, bộ phận mở container, bộ phận làm thủ tục Hải quan), Phòng Vận tải (chịu trách nhiệm vận chuyển nội địa) và Phòng chứng từ hãng tàu.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2013 – 2015, từ đó xây dựng định hướng giải pháp cho giai đoạn 2017 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận vận tải quốc tế:

  • Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng: Định nghĩa về dịch vụ giao nhận và người giao nhận theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận (FIATA); phân định vai trò truyền thống (môi giới, đại lý thủ tục hải quan, lưu cước) và vai trò mở rộng (người gom hàng - consolidator, người tổ chức vận tải phát hành House Bill of Lading - HBL); quyền và nghĩa vụ pháp lý của người giao nhận quy định tại Điều 167 Luật Thương mại Việt Nam.
  • Quy chuẩn kỹ thuật và điều kiện thương mại: Tiêu chuẩn quốc tế ISO 668:1995(E) về kích thước và tải trọng container; các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010 (EXW, FCA, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP) làm căn cứ phân chia trách nhiệm thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hàng hóa.
  • Văn bản pháp luật chuyên ngành: Thông tư số 38/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan và kiểm tra, giám sát hải quan dựa trên quản lý rủi ro; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (quy định về bảo lãnh nghĩa vụ thuế trong thời hạn tối đa 30 ngày và nộp thuế đối với doanh nghiệp ưu tiên); Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của Chính phủ về ghi nhãn hàng hóa lưu thông và xuất nhập khẩu.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp các phương pháp định tính và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tác giả trực tiếp làm việc, thực tập và quan sát quá trình xử lý chứng từ, làm thủ tục hải quan và luân chuyển hàng hóa tại các phòng ban của Công ty TNHH MTV Thanh Tân Container.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các bảng biểu thống kê tài chính, kết quả kinh doanh mảng khai thuê hải quan, doanh thu hàng xuất/nhập khẩu của công ty giai đoạn 2013 - 2015.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp, mô tả và so sánh: Phân tích từng bước tác nghiệp trong sơ đồ quy trình xuất khẩu và nhập khẩu, so sánh trách nhiệm giữa các chủ thể trong phương thức gửi hàng nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL).

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: dữ liệu nội bộ được cung cấp bởi Công ty TNHH MTV Thanh Tân Container (cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hồ sơ tác nghiệp chứng từ thực tế), hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các tài liệu chuyên ngành ngoại thương, logistics.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quy trình dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển bằng container

Chương này khái quát toàn diện các kiến thức nền tảng về giao nhận hàng hóa đường biển, phân tích các yếu tố tác động và tiêu chuẩn kỹ thuật vận hành:

  • Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận: Tác giả phân chia thành hai nhóm yếu tố. Nhóm khách quan bao gồm môi trường pháp lý đa quốc gia, môi trường chính trị - xã hội, điều kiện thời tiết hàng hải và đặc điểm tự nhiên của hàng hóa (hàng mau hỏng, hàng cồng kềnh, hàng nguy hiểm). Nhóm chủ quan bao gồm cơ sở hạ tầng kho bãi máy móc, năng lực công nghệ thông tin, tiềm lực vốn đầu tư và trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động.
  • Phân loại container đường biển: Văn bản liệt kê chi tiết các loại container: container bách hóa/khô (20'DC, 40'DC), container hàng rời (Bulk container có cửa rót loading hatch và dỡ hàng discharge hatch), container chuyên dụng (chở ô tô, súc vật sống), container bảo ôn/lạnh (Reefer container với sàn nhôm cấu trúc chữ T), container hở mái (Open-top container), container mặt bằng (Platform container), và container bồn (Tank container chuẩn ISO có nắp manhole và van xả outlet valve).
Loại container Chiều dài bên ngoài Chiều rộng bên ngoài Chiều cao bên ngoài Kích thước bên trong tối thiểu (Dài x Rộng x Cao) Trọng lượng toàn bộ tối đa (lb / kg)
Container 20'DC 19' 10,5" (6,058 m) 8' (2,438 m) 8'6" (2,591 m) 5,867 m x 2,330 m x 2,350 m 52.900 lb / 24.000 kg
Container 40'DC 40' (12,192 m) 8' (2,438 m) 8'6" (2,591 m) 11,998 m x 2,330 m x 2,350 m 67.200 lb / 30.480 kg
Container 40'HC 40' (12,192 m) 8' (2,438 m) 9'6" (2,896 m) 11,998 m x 2,330 m x 2,655 m 67.200 lb / 30.480 kg
  • Kỹ thuật đóng hàng và kiểm tra container: Văn bản phân loại 4 nhóm hàng hóa thích hợp vận chuyển container (từ hàng bách hóa thông thường, hàng giá trị thấp khối lượng lớn đến hàng có tính chất lý hóa đặc biệt và hàng siêu trường siêu trọng). Quy trình kiểm tra kỹ thuật bao gồm: kiểm tra bên ngoài vỏ, kiểm tra độ kín nước và ánh sáng lọt vào từ bên trong, kiểm tra cửa và gioăng đệm, kiểm tra vệ sinh khử mùi, kiểm tra các thông số kỹ thuật (Maximum Gross Weight, Maximum Payload, Tare Weight, Capacity). Ngoài ra, chương 1 trình bày kỹ thuật phân bố trọng lượng, chèn lót, gia cố chống xê dịch và chống hấp hơi do biến thiên nhiệt độ.
  • Phương thức gửi hàng và hệ thống chứng từ: Trình bày rõ trách nhiệm của Shipper, Carrier và Consignee trong phương thức gửi nguyên container (FCL/FCL), phương thức gửi hàng lẻ (LCL/LCL qua trạm CFS và phát hành House B/L - Master B/L), cùng các phương thức gửi hàng kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL). Hệ thống chứng từ bao gồm chứng từ hải quan (tờ khai, hợp đồng, bảng kê chi tiết hàng hóa), chứng từ với cảng và tàu (Shipping note, Mate’s receipt, Ocean B/L, Cargo Manifest, Tally sheet, Ship’s stowage plan), chứng từ thương mại (C/O, Commercial Invoice, Packing list, Chứng từ bảo hiểm) và chứng từ khiếu nại tổn thất (Biên bản kết toán nhận hàng với tàu, biên bản hàng đổ vỡ COR, chứng nhận hàng thiếu CSC, thư khiếu nại, thư dự kháng).
  • Quy trình tác nghiệp chuẩn: Chi tiết hóa quy trình xuất khẩu 10 bước (từ Xin giấy phép, Xác nhận thanh toán, Chuẩn bị hàng, Kiểm tra hàng tại cơ sở/cửa khẩu, Thuê phương tiện, Mua bảo hiểm, Khai hải quan theo Thông tư 38/2015/TT-BTC, Giao hàng CY/CFS, Lập bộ chứng từ thanh toán, Xử lý khiếu nại) và quy trình nhập khẩu 9 bước (từ Xin giấy phép, Mở và ký quỹ L/C, Thuê tàu, Mua bảo hiểm, Thanh toán, Khai hải quan, Nhận lệnh D/O và lấy hàng tại cảng, Kiểm tra chất lượng dán nhãn theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP, Khiếu nại bồi thường).

Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container

Chương 2 tập trung khảo cứu thực tế cơ cấu tổ chức và hoạt động giao nhận tại doanh nghiệp:

  • Khái quát doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức: Giới thiệu quá trình hình thành, các lĩnh vực kinh doanh chính (kho bãi, đóng gói, khai thuê hải quan, vận tải nội địa và đại lý giao nhận hàng hóa). Bộ máy vận hành được phân định theo chức năng quản lý, phối hợp trực tiếp giữa các phòng ban tác nghiệp.
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (2013 - 2015): Thống kê và đánh giá sự dịch chuyển cơ cấu dịch vụ của công ty; phân tích các bảng số liệu tài chính liên quan đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận của mảng dịch vụ khai thuê hải quan; doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu và nhập khẩu phục vụ các đối tác khách hàng trong giai đoạn 3 năm.
  • Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa tại công ty: Mô tả cụ thể các bước thực hiện giao nhận hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu đường biển bằng container đối với cả hàng nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL) qua các bộ phận: đóng hàng consol, mở container, kiểm hóa, đối chiếu chứng từ hãng tàu và điều xe vận tải nội địa.
  • Đánh giá chung: Đúc kết những ưu điểm đạt được trong việc duy trì lượng khách hàng ổn định và vận hành chuỗi dịch vụ nội địa; chỉ rõ các hạn chế về sai sót chứng từ, thời gian thông quan khi phát sinh kiểm hóa luồng đỏ, năng lực kho bãi và phương tiện vận chuyển trực thuộc còn hạn chế, làm cơ sở đề xuất giải pháp.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa đường biển bằng container tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container

Dựa trên thực trạng phân tích ở Chương 2, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ và hệ thống kiến nghị:

  • Giải pháp chuẩn bị, kiểm tra chứng từ và khai báo hải quan: Rà soát tính pháp lý và độ chính xác của các chứng từ thương mại (Invoice, Packing List, C/O) trước khi truyền tờ khai điện tử; chủ động cập nhật các quy định phân luồng rủi ro để giảm thiểu tỷ lệ tờ khai bị chuyển luồng vàng, luồng đỏ.
  • Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên giao nhận hiện trường (ops) và nhân viên chứng từ; nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học trong xử lý dữ liệu hải quan điện tử.
  • Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Hoàn thiện khâu chăm sóc khách hàng, tư vấn các điều kiện thương mại Incoterms và phương thức thanh toán phù hợp; thiết lập cơ chế giải quyết khiếu nại nhanh chóng.
  • Giải pháp nâng cao cơ sở hạ tầng kho bãi và đầu tư phương tiện: Từng bước mở rộng diện tích kho bãi, đầu tư bổ sung xe đầu kéo và xe tải chuyên dụng nhằm chủ động trong khâu vận chuyển nội địa, giảm phụ thuộc vào việc thuê ngoài.
  • Giải pháp kiểm tra kỹ thuật container: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm tra vỏ container tại bãi (CY) trước khi lấy vỏ về đóng hàng nhằm phòng ngừa rủi ro hàng hóa hư hỏng do container thủng, rách gioăng hoặc không đạt tiêu chuẩn vệ sinh.
  • Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện: Tối ưu hóa các bước tác nghiệp nội bộ giữa Phòng Hải quan, Phòng Vận tải và Phòng chứng từ để tinh giản thời gian xử lý đơn hàng.
  • Hệ thống kiến nghị: Đề xuất đối với Nhà nước (tiếp tục cải cách thủ tục hành chính hải quan), đối với Hiệp hội giao nhận Việt Nam (tăng cường hỗ trợ đào tạo, cung cấp thông tin thị trường) và các bên liên quan (hãng tàu, ban quản lý cảng biển).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa chi tiết quy chuẩn kỹ thuật đóng hàng, các tiêu chuẩn tải trọng và kích thước container theo chuẩn ISO 668:1995(E), cùng quy trình giao nhận chuẩn 10 bước đối với hàng xuất khẩu và 9 bước đối với hàng nhập khẩu.
    • Phân tích bức tranh tài chính và cơ cấu dịch vụ của Công ty TNHH MTV Thanh Tân Container giai đoạn 2013 - 2015 thông qua hệ thống bảng biểu: cơ cấu dịch vụ 3 năm, doanh thu - chi phí - lợi nhuận nhóm khai thuê hải quan, doanh thu giao nhận hàng xuất khẩu và doanh thu giao nhận hàng nhập khẩu cho đối tác.
    • Nhận diện được các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế tại ba phòng ban chức năng của doanh nghiệp trong quá trình khai báo hải quan, đóng hàng consol và điều phối phương tiện vận tải.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Xây dựng 6 nhóm giải pháp thực thi cho doanh nghiệp: tối ưu hóa chuẩn bị chứng từ, phát triển nhân lực, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, nâng cấp hạ tầng kho bãi/phương tiện, chuẩn hóa quy trình kiểm tra vỏ container và tinh gọn quy trình phối hợp nội bộ.
    • Đưa ra các kiến nghị mang tính hỗ trợ gửi đến cơ quan quản lý Nhà nước, Hiệp hội giao nhận Việt Nam và các đơn vị cảng biển/hãng tàu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ hoạt động.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết nối được lý thuyết ngoại thương và logistics đường biển với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp giao nhận cụ thể tại TP. Hồ Chí Minh; cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo có tính thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ hiện trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 2013 - 2015.
    • Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát tại ba phòng ban (Phòng thủ tục Hải quan, Phòng Vận tải, Phòng chứng từ) của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Thanh Tân Container), chưa mở rộng điều tra so sánh tương quan với các đơn vị giao nhận khác trên cùng địa bàn.
    • Đề tài chỉ tập trung sâu vào phương thức giao nhận hàng hóa bằng đường biển bằng container, chưa đánh giá phương thức vận tải đa phương thức kết hợp hàng không hoặc đường bộ xuyên biên giới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật và phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn sau năm 2016 nhằm đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp đã đề xuất.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mô hình cung ứng dịch vụ logistics tích hợp (3PL, 4PL) và chuyển đổi số trong quy trình thông quan điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Nhân viên thực tập và nhân sự mới trong ngành logistics: Nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ hàng FCL và LCL, các bước giao dịch với hãng tàu, cơ chế kiểm tra vỏ container và quy định kiểm tra hải quan theo quản lý rủi ro.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật các loại container theo chuẩn ISO 668:1995(E) và các bước kiểm tra vỏ container thực tế tại Chương 1.
    • Sơ đồ quy trình chi tiết về giao nhận hàng xuất khẩu (10 bước) và nhận hàng nhập khẩu (9 bước) kèm hệ thống chứng từ tương ứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu hoạt động của Công ty Thanh Tân Container trong giai đoạn nào và đề xuất giải pháp cho giai đoạn nào?
Khóa luận tập trung thu thập, phân tích dữ liệu thực tế về tình hình kinh doanh và quy trình giao nhận của công ty trong giai đoạn 2013 – 2015, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp định hướng hoàn thiện cho giai đoạn 2017 – 2020.

2. Tiêu chuẩn kích thước và tải trọng container 20'DC và 40'DC được tác giả viện dẫn từ nguồn chuẩn nào?
Tác giả viện dẫn theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 668:1995(E). Cụ thể, container 20'DC có kích thước ngoài 6,058 m x 2,438 m x 2,591 m với trọng lượng toàn bộ tối đa là 24.000 kg (52.900 lb); container 40'DC có kích thước ngoài 12,192 m x 2,438 m x 2,591 m với trọng lượng toàn bộ tối đa là 30.480 kg (67.200 lb).

3. Khóa luận nêu ra những nội dung cụ thể nào trong quy trình kiểm tra kỹ thuật vỏ container trước khi đóng hàng?
Quy trình kiểm tra container tại văn bản bao gồm 5 nội dung: (1) Kiểm tra bên ngoài (vết cào xước, lỗ thủng, biến dạng, phần nóc mái); (2) Kiểm tra bên trong (độ kín nước, quan sát tia sáng lọt qua, đinh tán, tấm bọc phủ); (3) Kiểm tra cửa container (hoạt động đóng mở, gioăng đệm cửa, độ kín niêm phong); (4) Kiểm tra tình trạng vệ sinh (đảm bảo khô ráo, không mùi hôi, không dây bẩn); (5) Kiểm tra các thông số kỹ thuật ghi trên vỏ (Maximum Gross Weight, Maximum Payload, Tare Weight, Capacity).

4. Tỷ lệ kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa đối với doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan được trích dẫn theo quy định nào?
Theo Điều 10 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được trích dẫn trong văn bản, đối với doanh nghiệp tuân thủ: tỷ lệ lựa chọn kiểm tra trực tiếp hồ sơ không quá 5% trên tổng số tờ khai; tỷ lệ lựa chọn kiểm tra thực tế hàng hóa không quá 1% trên tổng số tờ khai hải quan trên cơ sở phân tích, đánh giá rủi ro.

5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào những phòng ban chức năng nào tại doanh nghiệp?
Đề tài tập trung nghiên cứu trực tiếp tại 3 phòng ban chức năng của Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container: Phòng thủ tục Hải quan (gồm bộ phận đóng hàng consol, bộ phận mở container, bộ phận làm thủ tục Hải quan), Phòng Vận tải (chịu trách nhiệm vận chuyển nội địa) và Phòng chứng từ hãng tàu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình giao nhận hàng hóa đường biển bằng container, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hoạt động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thanh Tân Container. Các giải pháp được xây dựng bám sát thực tế hoạt động tại ba phòng ban chức năng trọng yếu, tập trung vào hoàn thiện chứng từ, quản lý chất lượng vỏ container, nâng cao năng lực nhân sự và cơ sở vật chất. Đây là công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tế rõ nét, cung cấp nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Ngoại thương và Logistics.