CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương này trình bày các vấn đề tổng quát về nghiên cứu, những nghiên cứu liên quan ở trong và ngoài nước để đưa ra hướng phát triển của luận văn.1 Nghiên cứu nước ngoài Hệ thống thông tin mang đến cơ hội nâng cao hiệu quả và giá trị của doanh nghiệp, đem lại lợi thế cạnh tranh tranh (Kimberly & Evanisko, 1981; Porter và Millar, 1985). Và kế toán là một trong một trong lĩnh vực đầu tiên được hưởng lợi từ các tổ chức giới thiệu đểứng dụng tin học (Doost, 1999). Zulkarnain Muhamad Sori,(2009) cho rằng việc tự động hóa thông tin kế toán trên phần mềm kế toán có lợi thế tăng tốc độ xử lý thông tin và khắc phục những điểm yếu của phương pháp kế toán thủ công truyền thống. Wang shunjin, (2012) lập luận rằng chuẩn mực kế toán trên máy vi tính được hình thành bằng cách nung chảy các lý thuyết về kế toán và các quy tắc của công nghệ thông tin, phân tích chức năng, các mo-đum và các cấu trúc tương tự của các phần mềm kế toán hiện hành dựa trên các lý thuyết, phương pháp cơ bản hướng dẫn về kế toán.
Các chuẩn mực kế toán trên máy vi tính đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện xử lý dữ liệu kế toán nhằm tiêu chuẩn hóa công nghệ thông tin điện tử kế toán, nâng cao chuẩn mực, chất lượng kế toán và khả năng vận dụng kế toán, thúc đẩy nghiên cứu và phát triển lý thuyết công nghệ kế toán v.v Cùng quan điểm với Azleen Llias, (2011). Ahmad Al-hiyari, và các cộng sự (2013) chứng minh sử dụng gói phần mềm thông tin kế toán trên hệ thống máy vi tính nâng cao tính chính xác, dễ sử dụng, độ tin cậy, kịp thời, hài lòng về nội dung, thay đổi phương pháp làm việc và chất lượng dữ liệu, hiệu quả quản lý. Mikko Siponen và Juhani Heikka (2008), tác giả vai trò của các gói phần mềm điều tra cho rằng không thể thiếu các tính năng bảo mật trong phần mềm kế toán. Phương pháp thiết kế hệ thống thông tin an toàn phải được đề xuất trong thời gian cài đặt gói phần mềm của doanh nghiệp để đảm bảo độ tin cậy của thông tin.
Đổi lại, nhà tư vấn, thiết kế an toàn hệ thống cần đảm bảo rằng mô hình thiết kế hệ 6 thống thông tin an toàn cung cấp hỗ trợ toàn diện trong tương lai – nói cách khác là có tính di động. Các tính năng vượt trội của gói phần mềm kế toán đã đề cập ở trên được phát huy thông qua sự hiểu biết về kế toán, tài chính của nhà quản lý bằng cách cung cấp kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn của mình sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện hệ thống thông tin kế toán bằng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp; Marriot & Marriot (2000). Cùng quan điểm trên; Thong và cộng sự (1996), Yap và Thong (1997), Thong (2001) đã chứng minh rằng các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp như chuyên gia tư vấn, nhà cung cấp phần mềm, nhà quản lý đóng vai trò quan trọng vì họ đem cơ hội cho doanh nghiệp lựa chọn, ứng dụng mô hình phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp mình. Đồng thời còn chỉ ra rằng kiến thức, sự tham gia của các nhà quản lý, họ là yếu tố quan trọng đưa nguồn lực vào việc thực thi hệ thống thông tin kế toán nói chung hay phần mền kế toán nói riêng vì các nhà quản lý chính là người hiểu rõ doanh nghiệp mình nhất.
Mặt khác, sẽ khuyến khích người dùng phát triển thái độ tích cực đối với việc sử dụng phần mềm dẫn đến xây dựng được ekip làm việc thuận lợi dễ dàng từ phương pháp truyền thống sang sử dụng kế toán máy. Có thể nhận định rằng đối với doanh nghiệp bị hạn chế kinh nghiệm, thiếu thông tin thì sẽ gặp những trở ngại trong việc triển khai phần mềm kế toán, ảnh hưởng chất lượng sử dụng phần mềm của doanh nghiệp. Onalapo AA và Odetayo TA, (2012) chỉ ra rằng sử dụng các gói phần mềm kế toán có thể cung cấp công cụ cho bộ phận tài chính nâng cao năng suất, chất lượng đặc biệt là trong thời đại tiến bộ của công nghệ toàn cầu. Do đó, bộ phận tài chính cần thiết phải có kiến thức về kỹ năng máy tính để thể hiện vai trò tương tác trong mối quan hệ với nhà quản lý hàng đầu thực hiện phân tích và thiết kế phần mềm phù hợp nhất.
Thông qua việc triển khai các chương trình đào tạo toàn diện nhằm cung cấp đầy đủ kiến thức quản lý chất lượng dữ liệu góp phần để phần mềm kế toán khẳng định ưu thế trong môi trường kinh doanh, mới có thể phục vụ thông tin tài chính tốt 7 hơn, tạo sự tin cậy hơn, phù hợp hơn, có tính so sánh (Ahmad Al hiyari và cộng sự, 2013). Emeka Nwokeji (2012), đã cho thấy việc quản lý chất lượng dữ liệu làm giảm chi phí và cải thiện hiệu suất tổ chức. Khuyến nghị chính của nghiên cứu này là tất cả các hệ thống thông tin kế toán người dùng phải được trải qua đào tạo để cập nhật kiến thức về công cụ phần phần mềm sẽ giúp ngăn chặn hậu qủa của chất lượng dữ liệu kém Mô hình chất lượng dịch vụ Sevqual (Parasura & cộng sự, 1988) được chấp nhận và sử dụng phổ biến trong đo lường chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu được thực hiện dựa theo mô hình này vì nó phù hợp mục tiêu đo lường mức độ thỏa mãn hiệu quả sử dụng PMKT của khách hàng.
Mô hình Sevqual đưa ra năm khoảng cách, khoảng cách thứ 5 (khoảng cách khách hàng tiếp cận thực tế với dịch vụ khách hàng mong đợi) đây là tiêu chí thể hiện chất lượng dịch vụ đo lường bởi năm thành phần: Tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình. Đây cũng là nền tảng để xây dựng mô hình chất lượng phần mềm kế toán theo ISO- 9126. Cơ sở quan trọng khác mà nghiên cứu này dựa vào là Sriwidharmanely*& Vina syafrudin. Một nghiên cứu thực nghiệm sự chấp nhận phần mềm kế toán của sinh viên thành phố Bengkulu Malaysia; nghiên cứu dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) phát triển bởi Davis, 1989 từ nền tảng mô hình lý luận hành động (TRA) được phát triển bởi Fishbein và Ajzen (1975) lý luận rằng phản ứng và nhận thức của một người về vấn đề gì sẽ xác định thái độ và hành vi của người đó.
Mô hình này đã được tin cậy, chấp nhận rộng dãi và mở rộng bởi Iqbaria (1995, 1997), Ferguson (1997), Chin & Told (1995) nhằm đánh giá thái độ chấp nhận công nghệ của người sử dụng phần mềm kế toán dựa trên nhận thức, niềm tin, thái độ, ý định, hành vi người sử dụng sẽ cảm thấy PMKT rất hữu ích cho họ. Nghiên cứu trong nước Theo tiêu chuẩn chất lượng phần mềm VietNam được phát triển từ mô hình (ISO 9126, và các tiêu chuẩn của hiệp hội nghề quốc tế như ISO 8402) thì chất lượng tổng thể sản phẩm phần mềm cần phải được quan tâm từ chất lượng quy trình tới chất lượng phần mềm nội bộ (chất lượng phần mềm gốc – bên trong) cho đến chất lượng phần mềm đặt theo yêu cầu của người dùng (chất lượng ngoài) và chất lượng sử dụng (TCVN XXX-1, 2010). Theo đó chất lượng ngoài được đo bằng chức năng, tin cậy, tính khả dụng, tính hiệu quả, khả năng bảo trì và tính khả chuyển của phần mềm. Chất lượng sử dụng được đo lường bằng tính hiệu quả, tính năng suất, tính thỏa mãn và độ an toàn của phần mềm (TCVN XXX-1, 2010).Đây là tiêu chíchung để các đối tượng cung cấp, sử dụng phần mềm làm cơ sởđánh giá chất lượng phần mềm kế toán.
“Tiêu chí đánh giá các yếu tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán” của Nguyễn Thị Hồng Nga, (2014) chịu sự tác động bốn yếu tố (1) Nguồn nhân lực kế toán và nhà quản lý: năng lực trình độ chuyên môn, trách nhiệm nghề nghiệp, ý thức tuân thủ pháp luật của các nhà quản lý doanh nghiệp và nhân lực kế toán; (2) hệ thống thông tin kế toán (IT): hệ thống thiết bị công nghệ thông tin truyền thông như phần mềm quản lý, phần mềm kế toán ảnh hưởng đến tính kịp thời, tính chính xác đầy đủ của thông tin kế toán cung cấp; (3) Môi trường doanh nghiệp: văn hóa doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, chính sách đãi ngộ, áp lực công việc…; (4) hệ thống văn bản pháp quy: luật, chuẩn mực kế toán và sự giám sát thông qua các quy định tuân thủ. Võ văn Nhị và các cộng sự (2014) tổng kết theo Jadhav A. Sonar (2009) các nghiên cứu của rất nhiều tác giả công bố về tiêu chí đánh giá phần mềmcó năm tiêu chí phổ biến (1) Chất lượng phần mềm; (2) Nhà cung cấp phần mềm; (3) chi phí và lợi ích; (4) đặc điểm đầu ra của gói phần mềm; (5) Ý tưởng thiết kế phần mềm. Ngoài ra còn có chất lượng dịch vụ hỗ trợ gồm các tiêu chí: Hướng dẫn sử dụng phần mềm, sự hỗ trợ của nhà cung cấp, hướng dẫn xử lý sự cố, huấn luyện, bảo trì và nâng cấp phần mềm, khả năng tư vấn của nhà cung cấp phần 9 mềm, bản dùng thử, số lần cài đặt của phần mềm, thời gian phản hồi, kinh nghiệm của nhà cung cấp, lịch sử phát triển sản phẩm, tính phổ biến và kỹ năng kinh doanh, kinh nghiệm kinh doanh của nhà cung cấp.
Cơ sở quan trọng sau cùng mà nghiên cứu này dựa vào là “Hệ thống thông tin kế toán ảnh hưởng đến hiệu quả của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong cộng đồng kinh tế ASEAN” của Phan Đức Dũng & Phạm Anh Tuấn (2015). Trong bài nghiên cứu này tập trung ở khía cạnh ứng dụng hiệu quả phần mềm trong công tác kế toán góp phần cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, tăng năng suất lao động của kế toán để các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng lực kinh doanh, thúc đẩy xây dựng thương hiệu, đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra. Để trả lời cho câu hỏi những yếu tố nào tác động đến hiệu quả hệ thống thông tin kế toán trên máy tính? Kết quả cho thấy những người thực hiện công tác kế toán chú ý nhiều nhất đến (1) Các yếu tố liên quan đến phần cứng bao gồm: hệ thống đủ mạnh đáp ứng nhu cầu nhanh chóng, khả năng chia sẻ dữ liệu, có thể nâng cấp trong tương lai. (2): các yếu tố liên quan đến phần mềm: dễ dàng cài đặt, dễ sử dụng, linh hoạt và tự động hoạt động, hệ thống sao lưu và phục hồi dữ liệu khi có sự cố, phù hợp tùy chỉnh cho từng đối tượng người dùng.