Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi tại công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá hàng không việt nam acsv

Chuyên khảo phân tích Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi tại công ty cổ phần dịch vụ, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS KHO BÃI HÀNG KHÔNG

1.1. Một số vấn đề cơ bản về logistics

1.2. Khái niệm về logistics. Vai trò của logistics

1.3. Phân loại logistics

1.4. Tổng quan về dịch vụ logistics kho bãi hàng không

1.5. Nội dung chính của dịch vụ logistics kho bãi hàng không

1.6. Phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi hàng không

1.7. Khái niệm về phát triển hoạt động kinh doanh

1.8. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi hàng không

1.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi hàng không

1.10. Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi hàng không tại một số doanh nghiệp và bài học cho Công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá hàng không Việt Nam

1.10.1. Kinh nghiệm phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi hàng không tại một số doanh nghiệp

1.10.2. Bài học cho Công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá hàng không Việt Nam (ACSV)

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS KHO BÃI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HOÁ HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (ACSV)

2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Hàng không Việt Nam (ACSV)

2.2. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không Việt Nam (ACSV)

2.3. Ngành nghề, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy

2.4. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi

2.5. Lĩnh vực kinh doanh và các dịch vụ cung cấp. Về thị trường và thị phần phục vụ

2.6. Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi tại ACSV. Phân tích thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh theo mô hình 3 yếu tố cốt lõi (3C)

2.7. Phân tích thực trạng hoạt động phát triển kinh doanh dựa theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh (5F)

2.8. Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics. Chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ

2.9. Chỉ tiêu về tăng trưởng mở rộng, liên kết khách hàng sử dụng dịch vụ

2.10. Chỉ tiêu về tăng trưởng doanh thu, hiệu quả sử dụng vốn

2.11. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi

2.11.1. Về môi trường kinh doanh

2.11.2. Về năng lực kho bãi

2.11.3. Về trang thiết bị

2.11.4. Về năng lực hạ tầng công nghệ thông tin

2.11.5. Về nguồn nhân lực

2.12. Đánh giá chung về hoạt động kinh dịch vụ logistics kho bãi tại ACSV

2.12.1. Những thuận lợi trong hoạt động kinh doanh

2.12.2. Một số khó khăn và nguyên nhân về hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi tại ACSV

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS KHO BÃI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HOÁ HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển ngành dịch vụ logistics của Việt Nam đến năm 2025

3.2. Định hướng phát triển của ACSV đến năm 2025

3.3. Định hướng kinh doanh

3.4. Một số quan điểm cơ bản định hướng cho các giải pháp

3.5. Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá hàng không Việt Nam

3.5.1. Giải pháp cần đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kho bãi, công nghệ và hiện đại hoá trang thiết bị phương tiện

3.5.2. Giải pháp cải tiến các quy trình khai thác cung cấp dịch vụ logistics

3.5.3. Giải pháp về xây dựng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.5.4. Giải pháp làm giảm chi phí của doanh nghiệp

3.5.5. Giải pháp phát triển thị trường

3.6. Một số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi tại Cảng HKQT Nội Bài

3.7. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước

3.8. Một số kiến nghị với Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tối ưu hóa dịch vụ logistics kho bãi tại ACSV

Dịch vụ logistics kho bãi đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, đặc biệt là trong ngành hàng không. Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa hàng không Việt Nam (ACSV) cần tối ưu hóa hoạt động này để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc tối ưu hóa không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của dịch vụ logistics kho bãi

Dịch vụ logistics kho bãi là một phần không thể thiếu trong chuỗi cung ứng, giúp quản lý hàng hóa từ khi nhập kho đến khi xuất kho. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc lưu trữ mà còn bao gồm việc xử lý, phân phối và đảm bảo hàng hóa được giao đúng thời gian.

1.2. Tình hình hiện tại của dịch vụ logistics tại ACSV

ACSV hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa dịch vụ logistics kho bãi. Mặc dù có cơ sở hạ tầng tốt, nhưng hiệu quả hoạt động vẫn chưa đạt yêu cầu. Việc thiếu hụt nhân lực chuyên môn và công nghệ hiện đại là những vấn đề cần được giải quyết.

II. Những thách thức trong việc tối ưu hóa dịch vụ logistics kho bãi tại ACSV

Mặc dù ACSV đã có những bước tiến trong việc phát triển dịch vụ logistics, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như quy trình làm việc chưa hiệu quả, thiếu công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân viên chưa được đào tạo bài bản đang cản trở sự phát triển.

2.1. Quy trình làm việc chưa hiệu quả

Quy trình làm việc tại ACSV còn nhiều điểm yếu, dẫn đến việc xử lý hàng hóa chậm trễ. Cần có sự cải tiến trong quy trình để tăng tốc độ và hiệu quả làm việc.

2.2. Thiếu hụt công nghệ hiện đại

Công nghệ là yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa dịch vụ logistics. ACSV cần đầu tư vào các giải pháp công nghệ thông tin để nâng cao khả năng quản lý và xử lý hàng hóa.

III. Giải pháp phát triển dịch vụ logistics kho bãi tại ACSV

Để tối ưu hóa dịch vụ logistics kho bãi, ACSV cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng kho bãi và công nghệ hiện đại là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc áp dụng công nghệ tự động hóa sẽ giúp giảm chi phí và tăng năng suất.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ. ACSV cần xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ nhân viên để họ có thể đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ACSV

Việc áp dụng các giải pháp tối ưu hóa dịch vụ logistics kho bãi tại ACSV đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh đã có sự cải thiện rõ rệt.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Sau khi triển khai các giải pháp, chất lượng dịch vụ logistics kho bãi tại ACSV đã được nâng cao. Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về sự cải thiện này.

4.2. Tăng trưởng doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn

Doanh thu từ dịch vụ logistics kho bãi đã tăng trưởng đáng kể, cho thấy sự hiệu quả trong việc tối ưu hóa hoạt động. ACSV cần tiếp tục duy trì và phát triển những thành quả này.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ logistics kho bãi tại ACSV

Tương lai của dịch vụ logistics kho bãi tại ACSV phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới. Việc tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực sẽ là chìa khóa để ACSV duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

ACSV cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của việc đổi mới công nghệ

Đổi mới công nghệ sẽ giúp ACSV tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững.

22/07/2025
Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics kho bãi tại công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá hàng không việt nam acsv

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS KHO BÃI HÀNG KHÔNG 1.1 Một số vấn đề cơ bản về logistics 1. Khái niệm về logistics Logistics là một trong số ít những thuật ngữ khó dịch nhất từ tiếng Anh sang tiếng Việt hay thậm chí là sang ngôn ngữ khác. Ý nghĩa của nó quá rộng mà không một đơn ngữ nào có thể truyền tải được hết nội dung. Trên thế giới thuật ngữ này đã xuất hiện từ lâu.

Logistics được phát minh và ứng dụng lần đầu tiên trong hai cuộc Đại chiến thế giới nhằm mục đích di chuyển lực lượng quân đội cùng với vũ khí có khối lượng lớn và đảm bảo hậu cần cho lực lượng tham chiến. Napoleon đã từng nói: “Kẻ nghiệp dư bàn về chiến thuật, người chuyên nghiệp bàn về logistics” vì ông cho rằng “Logistics là một chuỗi hoạt động để duy trì lực lượng quân đội”. Sau khi chiến tranh thế giới kết thúc, logistics trong quân sự được áp dụng vào các hoạt động kinh doanh thương mại để tái thiết lại nền kinh tế thời hậu chiến. Cho đến nay trên thế giới đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về logistics và khó có thể khẳng định, định nghĩa nào là đúng nhất.

Tuỳ theo từng giai đoạn phát triển và dưới góc độ nghiên cứu của các nhà khoa học mà đưa ra khái niệm về logistics như sau: - Theo từ điển “ Oxford Advances Learner Dictionary of Current English,US Fifth Edition, Hornby, Oxford University Press,1995” “Logistics có nghĩa là việc tổ chức cung ứng và dịch vụ đối với một hoạt động phức tạp nào đó (Logistics – the organization of suppies and service for any complex opertation)” - Theo Hội đồng Quản lý dịch vụ logistics quốc tế (CLM – The Council of Logistics Management): “ Logistics là một phần của quá trình cung cấp dây chuyền bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát hiệu quả, lưu thông hiệu quả và lưu giữ các loại hàng hoá, dịch vụ và có liên quan đến thông tin từ điểm cung cấp cơ bản đến các điểm tiêu thụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng”. 10 - Theo Đoàn Thị Hồng Vân (2006)“ Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí và thời gian, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”. Mặc dù có nhiều từ ngữ sử dụng, cách diễn đạt và trình bày khác nhau nhưng tất cả các tác giả đều cho rằng logistics chính là hoạt động kiểm soát quá trình lưu chuyển, dự trữ hàng hoá, dịch vụ và những thông tin từ điểm suất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụ cuối cùng. Mục đích là làm giảm tối đa chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh khoảng thời gian ngắn nhất trong quá trình vận động của nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như phân phối hàng hoá một cách kịp thời (Just-in-Time), hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng.

Logistics còn liên quan đến các tổ chức bao gồm: chính phủ, bệnh viện, ngân hàng, người bán buôn, người bán lẻ. Vai trò của logistics - Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế. Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp. Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp.

Thế giới ngày nay được nhìn nhận như các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng biên giới quốc gia và khái niệm quốc gia về thương mại chỉ đứng hàng thứ 2 so với hoạt động của các doanh nghiệp, ví dụ như thị trường tam giác bao gồm 3 khu vực địa lý: Nhật, Mỹ-Canada và EU. - Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện, … tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng. Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượng buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển. 11 Trong nhiều giai đoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có nhận thức sâu sắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do việc duy trì quá nhiều hàng tồn kho.

Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu. Và với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, logistics chính là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này. - Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, khi bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm, … Để giải quyết những vấn đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vai trò của logistics vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian- địa điểm (just in time). Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận. Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất. Kết quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói riêng phải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu.

Sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phức tạp hơn. Phân loại logistics v Phân loại theo lĩnh vực 12 - Logistics đầu vào (in bound logistics): Là hoạt động đảm bảo cung ứng tài nguyên đầu vào (nguyên liệu, thông tin, vốn) cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian, chi phí. - Logistics đầu ra (out bound logistics): Là các hoạt động đảm bảo cung cấp thành phần đến tay người tiêu dùng một cách tốt đẹp cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm đáp ứng các mục tiêu của doanh nghiệp. - Logistics ngược (reverse logistics): Là quá trình thu hồi các phụ phẩm, phế liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hướng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý.

v Phân loại theo hình thức Logistics không phải là một hoạt động riêng lẻ mà là một chuỗi các hoạt động liên tục có quan hệ tác động qua lại với nhau, tổ chức một cách khoa học và có hệ thống qua các bước: nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện. Logistics liên quan đến tất cả các nguồn tài nguyên như: vật tư, nhân lực, thông tin bí quyết công nghệ, các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng. Logistics tồn tại ở cả hai cấp độ: hoạch định và tổ chức. Ở cấp độ thứ nhất, vấn đề đặt ra là nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm hay dịch vụ…phải lấy ở đâu? Vào khi nào? Và vận chuyển chúng đi đâu?.

Do vậy tại đây xuất hiện vấn đề vị trí. Cấp độ thứ hai quan tâm tới việc làm thế nào để đưa được nguồn tài nguyên, các yếu tố đầu vào từ điểm đầu đến điểm cuối dây chuyền cung ứng. Từ đó nảy sinh vấn đề vận chuyển và lưu trữ. Vì lĩnh vực logistics rất đa dạng, bao gồm nhiều quy trình và công đoạn khác nhau nên hiện nay chia thành 5 phương thức khai thác hoạt động logistics như sau: - First Party Logistics (1PL - Logistics tự cấp) Là hình thức dịch vụ mà những người sở hữu hàng hoá sẽ tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics.

Các công ty này sở hữu phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện hoạt động logistics. 1PL khác biệt rõ rệt với các loại hình logistics còn lại bởi mang tính đặc trưng tự cấp không cần đến một bên cung cấp dịch vụ logistics khác. Đa số 13 hình thức 1PL được áp dụng với những hàng hoá có kích thước không quá lớn, vận chuyển phạm vi hẹp, chủ yếu là nội bộ trong nước. Cũng có một số là những tập đoàn logistics lớn trên thế giới và có mạng lưới logistics toàn cầu, phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương.

Tuy vậy, với những doanh nghiệp quy mô nhỏ cũng như không có đủ kinh nghiệm, trình độ, chất lượng nhân lực thì hình thức 1PL sẽ gây nhiều khó khăn làm giảm hiệu quả kinh doanh lại dễ gây ra nhiều rủi ro và tốn kém chi phí. - Second Party Logistics (2PL – Cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai) Là việc quản lý các hoạt động logistics truyền thống như vận tải hay kho vận. Công ty không sở hữu hoặc có đủ phương tiện và cơ sở hạ tầng thì có thể thuê ngoài các dịch vụ cung cấp logistics nhằm cung cấp phương tiện thiết bị hay dịch vụ cơ bản. Lý do của phương thức này là để cắt giảm chi phí hoặc vốn đầu tư.

- Third Party Logistics (3PL – Cung cấp dịch vụ bên thứ ba) 3PL là việc thuê các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics, có thể là toàn bộ quá trình hoặc một số hoạt động có chọn lọc. Các hoạt động cung cấp dịch vụ logistics thực hiện cho công ty khách hàng dựa trên hợp đồng bao gồm: kê khai hải quan, thông quan hàng hoá, vận chuyển, bốc dỡ hàng… đảm bảo hàng hoá được đến đúng nơi cam kết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ