Lời mở đầu: Trình bày tổng quan về nghiên cứu: lý do chọn đề tài, mục tiêu, phƣơng pháp, phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của bài nghiên cứu, cấu trúc của đề tài. - Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về hệ thống trả công bao gồm các khái niệm, thành phần của hệ thống trả công, hình thức trả công, mô hình trả công, đánh giá hiệu quả của hệ thống trả công và quy trình nghiên cứu hệ thống trả công. - Chƣơng 2: Phân tích và đánh giá thực trạng về hệ thống trả công lao động tại công ty TNHH Dịch vụ Vận chuyển Dấu Chân Việt. - Chƣơng 3: Trình bày một số biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả công tại công ty TNHH Dịch vụ Vận chuyển Dấu chân Việt.
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRẢ CÔNG 1. Khái niệm và các thành phần của hệ thống trả công lao động 1. Trả công lao động Trả công lao động là một chức năng quản trị nguồn nhân lực giải quyết mọi hình thức lƣơng, thƣởng mà các cá nhân nhận đƣợc do việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức. Trả công lao động là tất cả các loại phần thƣởng mà một cá nhân nhận đƣợc dƣới dạng tài chính và phi tài chính từ ngƣời sử dụng lao động để đổi lấy sức lao động của mình.
Trả công lao động có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Đây là một động lực kích thích ngƣời lao động làm việc hăng hái, tích cực nhƣng cũng là một nguyên nhân gây nên tình trạng bất mãn, nghỉ việc tại công ty. Hệ thống trả công của doanh nghiệp bao hàm các yếu tố vật chất và các yếu tố phi vật chất. Thù lao vật chất bao gồm lƣơng cơ bản, phụ cấp, thƣởng, phúc lợi.
Thù lao phi vật chất bao gồm cơ hội thăng tiến, công việc thú vị, điều kiện làm việc. Hệ thống trả công lao động có cơ cấu trình bày theo hình 2. Lƣơng cơ bản Phụ cấp THÙ LAO VẬT CHẤT Thƣởng CƠ CẤU HỆ Phúc lợi THỐNG TRẢ CÔNG Cơ hội thăng tiến THÙ LAO PHI VẬT CHẤT Công việc thú vị Điều kiện làm việc Hình 2.1: Cơ cấu hệ thống trả công trong các doanh nghiệp Nguồn: Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, Tr 279 [7] 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thang bảng lương Hệ thống thang bảng lƣơng và chế độ phụ cấp là những nội dung quan trọng trong trả công lao động.
Việc xây dựng thang, bảng lƣơng phải xuất phát từ đặc điểm lao động khác nhau trong từng ngành nghề và trong điều kiện lao động cụ thể. Bảng lƣơng là bảng xác định khoảng cách lƣơng cho mỗi ngạch chức danh công việc. Bảng lƣơng gồm một hay nhiều ngạch lƣơng. Mỗi ngạch quy định mức lƣơng tối thiểu cho từng bậc trong ngạch lƣơng đó, số lƣợng bậc tối thiểu (bậc 1) đến tối đa tùy theo từng ngạch lƣơng.
Thang lƣơng: dùng để xác định mối quan hệ tỷ lệ về tiền lƣơng theo trình độ hành nghề giữa những công nhân có cùng nghề hoặc nhóm nghề gống nhau khi họ đảm nhiệm những công việc có mức độ phức tạp khác nhau. Mỗi thang lƣơng gồm các bậc lƣơng nhất định và các hệ số lƣơng phù hợp với các bậc lƣơng ấy. Có rất nhiều cách xây dựng hệ thống thang bảng lƣơng. Nhƣng trong đó có 2 phƣơng pháp đƣợc áp dụng chủ yếu là: Xây dựng thang bảng lƣơng theo hệ số trình độ đào tạo và mức độ nặng nhọc độc hại của công việc; Xây dựng thang bảng lƣơng theo phân tích công việc.
Khi xây dựng hệ thống lƣơng phải đảm bảo các quan điểm chính sau: Thang lƣơng, bảng lƣơng đƣợc xây dựng cho lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo công việc và ngành nghề đƣợc đào tạo. Bội số của thang lƣơng, bảng lƣơng là hệ số cao nhất của ngƣời lao động có trình độ quản lý chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao nhất so với ngƣời có trình độ thấp nhất. Số bậc, thang lƣơng, bảng lƣơng phụ thuộc vào mức độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc đòi hỏi, khaonrg cách của bậc lƣơng liền kề phải đảm bảo khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ các tài năng tích lũy, kinh nghiệm. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mức lƣơng bậc 1 của thang lƣơng, bảng lƣơng phải cao hơn mức lƣơng tối thiểu do Nhà nƣớc quy định.
Mức lƣơng của nghề hoặc công việc độc hại, nguy hiểm và đặc biệt độc hại nguy hiểm phải cao hơn mức lƣơng của nghề hoặc công việc có điều kiện lao động bình thƣờng. Lương cơ bản Lƣơng cơ bản đƣợc tính theo thời gian làm việc (giờ, ngày, tháng, năm) hoặc theo đơn giá sản phẩm và không bao gồm các khoản đƣợc trả thêm nhƣ lƣơng ngoài giờ, lƣơng khuyến khích, vv.Tiền lƣơng cơ bản đƣợc xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc, điều kiện làm việc, trình độ năng lực của ngƣời lao động và giá thị trƣờng. Lƣơng cơ bản là cơ sở để đóng bảo hiểm xã hội, xác định tiền lƣơng tăng ca, vv…Lƣơng cơ bản của từng chức danh công việc thƣờng đƣợc xác định trong bảng lƣơng của doanh nghiệp và không đƣợc thấp hơn mức lƣơng tối thiểu vùng do pháp luật qui định. Phụ cấp Phụ cấp lƣơng là tiền trả công lao động ngoài tiền lƣơng cơ bản, bổ sung cho lƣơng cơ bản, bù đắp thêm cho ngƣời lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chƣa tính đến khi xác định lƣơng cơ bản.
Một số loại phụ cấp lƣơng nhƣ phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp nguy hiểm, vv.Trong các loại phụ cấp, một số phụ cấp không phải là phụ cấp lƣơng, cách tính khoản phụ cấp này không phụ thuộc vào mức lƣơng của ngƣời lao động nhƣ phụ cấp di chuyển, phụ cấp đi đƣờng, vv… 1. Tiền thưởng Tiền thƣởng là số tiền cá nhân ngƣời lao động hoặc tập thể nhận đƣợc do có kết quả thực hiện công việc tốt hơn mức bình thƣờng. Đây là một loại kích thích vật chất nhằm kích thích ngƣời lao động phấn đấu để hoàn thành công việc tốt hơn. Tiền thƣởng có nhiều loại khác nhau nhƣ thƣởng theo năng suất, chất lƣợng, thƣởng tiết kiệm, thƣởng sáng kiến, thƣởng theo kết quả kinh doanh chung của doanh nghiệp, thƣởng tìm đƣợc nơi cung ứng, tiêu thụ, kí kết hợp đồng mới, thƣởng bảo đảm ngày công, thƣởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.
Tiền thƣởng có thể hƣớng đến việc khuyến khích cá nhân, khuyến khích tập thể nhóm hoặc khuyến khích ở 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cấp độ doanh nghiệp. Tiền thƣởng khuyến khích cá nhân Tiền thƣởng khuyến khích cá nhân nhằm động viên, khích lệ tinh thần làm việc của cá nhân. Một số hình thức thƣởng nhằm khuyến khích cá nhân bao gồm: - Thƣởng sáng kiến: nhằm khuyến khích công nhân viên đƣa ra những sáng kiến để cải tiến nhằm thực hiện công việc hiệu quả hơn. Mức thƣởng sáng kiến căn cứ vào hiệu quả của sáng kiến và đƣợc xác định bằng một mức thƣởng cụ thể hoặc trích thƣởng theo phần trăm lợi ích mang lại cho doanh nghiệp.
- Thƣởng tìm đƣợc nơi cung ứng, tiêu thụ, kí kết hợp đồng mới. Mức thƣởng mà các doanh nghiệp thƣờng áp dụng là trích thƣởng theo phần trăm lợi nhuận mang lại cho doanh nghiệp. - Thƣởng bảo đảm ngày công: nhằm khuyến khích công nhân viên trong công ty làm việc chuyên cần, đầy đủ, thƣờng áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp sản xuất theo dây chuyền sản xuất. Các doanh nghiệp thƣờng thƣởng một mức tiền nhất định đối với các công nhân viên bảo đảm 100% ngày công trong tháng.
- Thƣởng về sự tận tâm với doanh nghiệp hoặc thƣởng cho những hành vi xuất sắc: áp dụng khi ngƣời lao động có những hoạt động làm tăng lợi ích hoặc uy tín của doanh nghiệp nhƣ dũng cảm bắt cƣớp bảo vệ tài sản công ty, vv…Mục đích của khoản thƣởng này nhằm khuyến khích nhân viên thực hiện những hoạt động làm tăng lợi ích hoặc uy tín của doanh nghiệp. Mức thƣởng đƣợc xác định căn cứ vào mức lợi ích mang lại cho doanh nghiệp và chiến lƣợc, văn hóa doanh nghiệp. Tiền thƣởng khuyến khích tập thể (nhóm, cấp độ doanh nghiệp) Tiền thƣởng khuyến khích tập thể nhằm khuyến khích các thành viên trong nhóm hoặc khuyến khích tất cả các thành viên trong công ty. Một số hình thức thƣởng nhằm khuyến khích tập thể bao gồm: - Thưởng năng suất, chất lượng Một số mô hình thƣởng năng suất, chất lƣợng nhƣ thƣởng theo mô hình Scanlon, Rucker, thƣởng tiết kiệm so với thời gian chuẩn.
+ Mô hình của Scanlon: nhằm kích thích nhân viên giảm chi phí lao động trên tổng doanh thu. Theo mô hình này, trƣớc hết, cần phải xác định đƣợc hệ số chi phí lao động chuẩn (tỷ lệ chi phí lao động/ doanh thu) trong điều kiện sản xuất bình thƣờng. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hàng tháng, đại diện công đoàn của xƣởng hoặc phân xƣởng họp với lãnh đạo phụ trách xƣởng hoặc phân xƣởng, để xác định chi phí lao động trong tháng và đối chiếu kết quả thực tế với hệ số chi phí lao động chuẩn. Sau khi trừ đi một tỷ lệ phần trăm nhất định trong phần tiết kiệm đƣợc để dự phòng cho các tháng sau, phần tiết kiệm đƣợc sẽ chia theo một tỷ lệ nhất định cho doanh nghiệp và thƣởng cho nhân viên.
Kết quả sau năm tháng áp dụng mô hình Scanlon tại công ty Rocky Mountain Data Systems cho thấy lợi nhuận tăng 22%, doanh thu tăng 11%, thu nhập của nhân viên tăng 14% và mối quan hệ lao động nhân viên đƣợc cải thiện rất nhiều (Carell, Elbert& Hatfield, 1995 trích trong Trần Kim Dung, 2015). + Mô hình Rucker: nhằm kích thích nhân viên giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và các yếu tố vật chất khác trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mô hình này xác định chi phí lao động trên giá trị gia tăng. Cách thức áp dụng cũng tƣơng tự nhƣ mô hình Scanlon.
+ Mô hình thưởng do tiết kiệm so với thời gian chuẩn: nhằm kích thích công nhân viên nâng cao năng suất làm việc, tiết kiệm thời gian. Mô hình này dựa trên cơ sở tính toán thời gian chuẩn để thực hiện công việc, phần tiết kiệm thời gian thực hiện công việc so với thời gian chuẩn sẽ đƣợc chia cho công nhân viên và doanh nghiệp theo một tỷ lệ nhất định.