Tổng quan nghiên cứu

Ngành nông sản Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc của cây sầu riêng với tổng diện tích canh tác năm 2012 đạt 37.838 hecta và sản lượng thu hoạch đạt 529.288 tấn. Trong đó, tỉnh Tiền Giang giữ vị trí đầu tàu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung vùng chuyên canh sầu riêng lớn nhất cả nước tại huyện Cai Lậy với quy mô vượt mốc 7.000 hecta đang cho trái cùng năng suất bình quân 20 đến 25 tấn trên một hecta. Mặc dù sầu riêng mang lại lợi nhuận cao từ 200 đến 300 triệu đồng trên mỗi hecta khi xử lý nghịch vụ thành công, chuỗi cung ứng sầu riêng Cai Lậy vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Kỹ thuật canh tác thủ công, phương thức thu hoạch và vận chuyển thô sơ khiến tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch ở mức cao. Hơn 90% sản lượng xuất khẩu phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc và có đến 99% giao dịch qua đường tiểu ngạch, đặt người trồng trước rủi ro biến động giá rất lớn.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là đánh giá toàn diện tính liên kết và hiệu quả vận hành của chuỗi cung ứng sản phẩm sầu riêng huyện Cai Lậy, nhận diện các nút thắt từ khâu cung ứng vật tư đến tiêu thụ cuối cùng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2015 đến 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai tại 4 xã trọng điểm gồm Ngũ Hiệp, Tam Bình, Long Trung, Long Tiên – nơi chiếm hơn 80% diện tích và sản lượng toàn huyện – kết hợp khảo sát thị trường tiêu thụ lớn nhất là Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2010 đến 2014, kết hợp dữ liệu sơ cấp điều tra thực tế nhằm cung cấp các căn cứ định lượng xác đáng giúp nâng cao hiệu quả chuỗi, gia tăng giá trị thương hiệu sầu riêng Cai Lậy trên thị trường quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại của Mentzer và cộng sự phát triển năm 2001, cùng mô hình cấu trúc chuỗi giá trị của Lambert, Stock và Elleam công bố năm 1998. Chuỗi cung ứng nông sản được xác định là một mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các dòng chảy vật chất, thông tin, tài chính và dịch vụ, bắt đầu từ nhà cung ứng vật tư đầu vào đến khâu sản xuất, thu gom, phân phối sỉ lẻ và người tiêu dùng cuối cùng.

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết hợp tác chuỗi cung ứng của Togar và Sridharan đưa ra năm 2002, phân tích sự tương tác qua ba cấu trúc: hợp tác theo chiều dọc giữa nông dân, thương lái, doanh nghiệp; hợp tác theo chiều ngang giữa các nông hộ trong hợp tác xã; và hợp tác đa chiều. Đồng thời, luận văn kết hợp khung lý thuyết phân loại chuỗi theo Taylor xác định sầu riêng thuộc nhóm chuỗi cung ứng chức năng, đòi hỏi tối ưu hóa chi phí và đẩy mạnh chia sẻ thông tin. Hệ thống đánh giá hiệu quả chuỗi dựa trên 5 yếu tố dẫn dắt gồm sản xuất, hàng tồn kho, vị trí, vận chuyển, thông tin; đo lường qua 4 tiêu chuẩn định lượng khắt khe: chất lượng sản phẩm, tỷ lệ giao hàng đúng hạn, thời gian chu chuyển dòng tiền và tổng chi phí vận hành toàn chuỗi.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu sơ cấp phong phú. Tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực địa từ tháng 03/2014 đến tháng 06/2014 với tổng dung lượng mẫu đạt 295 quan sát đại diện cho toàn bộ các mắt xích trong chuỗi.

Cỡ mẫu được phân bổ chi tiết gồm: 160 hộ nông dân trồng sầu riêng, 30 nhà thu mua (thương lái), 30 người mua bán sỉ, 30 người bán lẻ, 15 doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu và 30 người tiêu dùng tại Tiền Giang và Thành phố Hồ Chí Minh. Đối với nhóm nông dân, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng đồng đều với 40 hộ trên mỗi xã tại 4 vùng chuyên canh trọng điểm (Ngũ Hiệp, Tam Bình, Long Trung, Long Tiên), giúp phản ánh trung thực đặc tính canh tác địa phương. Các nhóm đối tượng còn lại được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 kết hợp phỏng vấn sâu 3 chuyên gia thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cai Lậy là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu về chi phí, giá bán, biên lợi nhuận và mức độ hao hụt qua từng công đoạn, tạo cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy phục vụ xây dựng mô hình giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm 295 mẫu đã bộc lộ rõ bức tranh thực trạng chuỗi cung ứng sầu riêng huyện Cai Lậy qua các chỉ số cụ thể:

Thứ nhất, về quy mô sản xuất và giống cây trồng, toàn huyện có khoảng 23.000 hộ canh tác, trong đó 44,4% là hộ nhỏ và 46,2% là hộ quy mô vừa với diện tích từ 2 đến 3 công đất (2.000 đến 3.000 m2), nhóm hộ lớn trên 1 hecta chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 9,4%. Đáng chú ý, có tới 83,7% hộ nông dân đã chủ động chuyển đổi sang các giống sầu riêng chất lượng cao hạt lép như Ri 6, Monthong và chuồng bò, nâng tỷ lệ cơm thịt quả ăn được lên mức 32% đến 36%, vượt trội gấp 2 đến 2,5 lần so với giống khổ qua truyền thống. Ngoài ra, 77,5% hộ nông dân có nhu cầu cấp thiết về vốn vay ngân hàng để tái đầu tư mở rộng sản xuất.

Thứ hai, ở khâu thu mua trung gian, 70% thương lái hoạt động với quy mô vốn tự có nhỏ dưới 50 triệu đồng và 100% cơ sở thu gom có diện tích mặt bằng dưới 100 m2. Hình thức thu mua phổ biến nhất là mua bao trọn vườn có đặt cọc trước chiếm 83,5%, trong khi hình thức phân loại mua sỉ chỉ chiếm 16,7%. Tại khâu bán sỉ, 80% nguồn hàng phụ thuộc hoàn toàn vào mạng lưới thương lái và chỉ có 20% thu mua trực tiếp từ nhà vườn.

Thứ ba, ở khâu doanh nghiệp xuất khẩu, cơ cấu vốn đăng ký từ 2 đến dưới 4 tỷ đồng chiếm tỷ trọng cao nhất với 46,7%, nhóm vốn từ 1 đến dưới 2 tỷ đồng chiếm 40%, và chỉ có 13,3% doanh nghiệp có quy mô vốn trên 4 tỷ đồng. Khoảng 40% doanh nghiệp sở hữu diện tích kho bãi dưới 1.000 m2 và 46,7% nguồn cung sầu riêng của doanh nghiệp phải mua lại qua các vựa bán sỉ, khiến chuỗi giá trị gia tăng bị chia nhỏ qua nhiều tầng nấc.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy chuỗi cung ứng sầu riêng Cai Lậy đang tồn tại sự mất cân đối lớn giữa năng lực sản xuất và hạ tầng thương mại. Phương thức trao đổi thông tin giá cả giữa nông dân và thương lái chủ yếu dựa vào thỏa thuận miệng, thiếu hợp đồng kinh tế ràng buộc pháp lý, dẫn đến hiện tượng chèn ép giá khi thị trường biến động.

Khi so sánh với bài học phát triển ngành dừa tại tỉnh Bến Tre năm 2012, sự phụ thuộc tới 90% vào tư thương nước ngoài từng đẩy giá dừa sụt giảm nghiêm trọng từ 120.000 đồng xuống còn 10.000 đồng một chục (12 quả), gây thiệt hại nặng nề cho nhà vườn. Nguy cơ này hoàn toàn có thể lặp lại với sầu riêng Cai Lậy nếu tiếp tục xuất khẩu 99% theo đường tiểu ngạch sang Trung Quốc. Đồng thời, số liệu nhập khẩu sầu riêng của Trung Quốc năm 2012 cho thấy Thái Lan chiếm tới 78% thị phần trong khi Việt Nam chỉ chiếm 22% (thấp hơn 3,5 lần), bắt nguồn từ việc Thái Lan quản lý chất lượng theo chuỗi khép kín và có hiệp hội bảo trợ thông tin giá cả minh bạch.

Nghiên cứu của Joeteddy B. Bugarin tại vùng Davao (Philippines) cũng chỉ ra rằng nút thắt yếu nhất trong chuỗi sầu riêng nằm ở mối liên kết lỏng lẻo giữa nông dân và người thu mua. Để làm rõ thực trạng này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ hình cột thể hiện cơ cấu vốn của các tác nhân và bảng ma trận luân chuyển chi phí, phản ánh mức hao hụt cơ học trên 8% do vận chuyển thủ công bằng xe máy trên các tuyến đường giao thông nông thôn chật hẹp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững chuỗi cung ứng sầu riêng huyện Cai Lậy giai đoạn 2015 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình canh tác nông nghiệp tốt VietGAP và chuyển giao kỹ thuật. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cai Lậy phối hợp cùng Viện Nghiên cứu Cây ăn quả Miền Nam (SOFRI) tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho 100% nông hộ, kiểm soát chặt chẽ dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phấn đấu đưa tỷ lệ sầu riêng đạt tiêu chuẩn VietGAP lên 50% vào năm 2020, nâng tỷ lệ cơm hạt lép đạt trên 33% và giảm tỷ lệ trái sượng xuống dưới 3%.

Thứ hai, tái cấu trúc mô hình Hợp tác xã sầu riêng kiểu mới. Ủy ban nhân dân huyện và các hội đoàn thể cơ sở cần thúc đẩy liên kết nông dân tại 4 xã chuyên canh, xây dựng hợp tác xã có tư cách pháp nhân để ký kết hợp đồng tiêu thụ trực tiếp với các doanh nghiệp lớn. Mục tiêu đến năm 2018 nâng tỷ lệ nông dân bán hàng trực tiếp qua hợp tác xã và doanh nghiệp lên mức 40% đến 50%, giảm sự phụ thuộc vào thương lái tự do.

Thứ ba, đầu tư nâng cấp hạ tầng logistics, kho bãi và giao thông nội đồng. Các doanh nghiệp và vựa bán sỉ cần đầu tư hoàn thiện chuỗi cung ứng lạnh, mở rộng diện tích kho bãi đạt chuẩn trên 1.000 m2, áp dụng kỹ thuật đóng gói chống va đập nhằm kéo giảm tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch từ mức 8% - 10% hiện nay xuống dưới 4% trong giai đoạn 2016 - 2020. Địa phương cần ưu tiên nguồn vốn ngân sách nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn kết nối cù lao Ngũ Hiệp và Tam Bình.

Thứ tư, xây dựng thương hiệu chỉ dẫn địa lý và mở rộng thị trường xuất khẩu chính ngạch. Sở Khoa học và Công nghệ cùng Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang cần khẩn trương hoàn thiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể "Sầu riêng Cai Lậy", xây dựng cổng thông tin điện tử cập nhật giá cả thị trường hàng ngày; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp đàm phán xuất khẩu chính ngạch sang Trung Quốc, Mỹ và Nhật Bản, hướng tới mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu chính ngạch đạt 30% tổng sản lượng trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách nông nghiệp. Điển hình là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cai Lậy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng đề án quy hoạch vùng chuyên canh sầu riêng 7.000 hecta, ban hành chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi và chương trình xúc tiến thương mại nông sản cấp tỉnh.

Nhóm 2: Doanh nghiệp kinh doanh, chế biến và xuất nhập khẩu trái cây. Các đơn vị phân phối tại Thành phố Hồ Chí Minh và Tiền Giang có thể sử dụng số liệu phân tích về kho bãi, chi phí và công suất đóng gói để tối ưu hóa quy trình thu mua, thiết lập kênh phân phối trực tiếp với nhà vườn và giảm thiểu chi phí trung gian.

Nhóm 3: Ban quản trị các Hợp tác xã và nông hộ sản xuất sầu riêng. Người trồng sầu riêng có thể nắm bắt kỹ thuật rải vụ nghịch mùa cho lợi nhuận 200 - 300 triệu đồng/ha, hiểu rõ tiêu chuẩn chất lượng của thị trường tiêu thụ và chủ động liên kết thành lập tổ hợp tác nhằm nâng cao năng lực đàm phán giá bán.

Nhóm 4: Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp. Đề tài là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu chuỗi cung ứng nông sản, ứng dụng phân tích định lượng SPSS trên cỡ mẫu 295 quan sát thực địa.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ hao hụt sầu riêng Cai Lậy sau thu hoạch còn ở mức cao là gì? Tỷ lệ hao hụt xuất phát từ khâu thu hái và vận chuyển nội đồng còn thô sơ. Hơn 80% sầu riêng sau khi cắt được vận chuyển thủ công bằng khiêng vác và chở bằng xe máy trên các tuyến đường nhỏ hẹp, gây dập gai và tổn thương vỏ trái. Việc thiếu hệ thống kho lạnh bảo quản khiến quả mất nước nhanh và giảm phẩm cấp thương phẩm trong quá trình luân chuyển.

Việc xử lý sầu riêng ra hoa trái vụ mang lại lợi thế kinh tế cụ thể như thế nào cho nông dân Cai Lậy? Xử lý sầu riêng nghịch vụ vào tháng 7 đến tháng 8 âm lịch giúp nhà vườn thu hoạch sau 5 tháng với mức giá bán cao hơn chính vụ từ 50% đến 80%. Mặc dù sản lượng vụ nghịch giảm từ 10% đến 20%, giá bán ổn định ở mức 27.000 đồng/kg trở lên giúp nông dân đạt lợi nhuận ròng 200 đến 300 triệu đồng trên mỗi hecta canh tác mỗi năm.

Chuỗi cung ứng sầu riêng Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm gì từ thành công của Thái Lan? Thái Lan thành công nhờ chính sách trợ giá vật tư, cung ứng cây giống chuẩn và thành lập hiệp hội ngành hàng mạnh để công khai giá cả trên cổng thông tin điện tử. Nhờ đó, sầu riêng Thái Lan chiếm lĩnh 78% thị phần nhập khẩu tại Trung Quốc, trong khi Việt Nam mới đạt 22% do chủ yếu xuất khẩu tiểu ngạch và thiếu tổ chức liên kết ngành đồng bộ.

Tại sao thương lái vẫn giữ vai trò thống trị trong khâu thu gom sầu riêng tại địa phương? Thương lái đóng vai trò cầu nối thiết yếu do 83,5% nông hộ có thói quen bán nguyên vườn và 90,6% hộ có quy mô canh tác nhỏ lẻ dưới 1 hecta. Thương lái thay thế nông dân thực hiện các khâu kỹ thuật phức tạp như gõ kiểm tra độ già của trái, cắt trái trên cây cao, gánh vác ra đường lớn và thanh toán tiền mặt trực tiếp ngay sau khi thu hoạch.

Việc áp dụng tiêu chuẩn VietGAP có tác động ra sao đến đầu ra và giá bán của sản phẩm sầu riêng? Áp dụng quy trình VietGAP giúp kiểm soát dư lượng hóa chất, gia tăng tỷ lệ múi cơm đạt chuẩn trên 33% và đáp ứng yêu cầu kiểm dịch nghiêm ngặt của các thị trường xuất khẩu khó tính. Sầu riêng đạt chuẩn chất lượng cao có giá bán xuất khẩu cao hơn thị trường nội địa từ 10.000 đến 18.000 đồng trên mỗi kilogram, mở ra cơ hội tiêu thụ bền vững.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Phan Thị Hồng Yến đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những đóng góp thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng nông sản chức năng và khung phân tích hợp tác đa chiều theo tiêu chuẩn quốc tế.
  • Lượng hóa chi tiết hiện trạng chuỗi cung ứng sầu riêng huyện Cai Lậy thông qua khảo sát thực chứng 295 mẫu đại diện cho 5 tác nhân chính.
  • Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi gồm quy mô canh tác manh mún (90,6% hộ nhỏ và vừa), sự phụ thuộc vào thương lái (80% nguồn hàng bán sỉ) và rủi ro từ thị trường tiểu ngạch (99% xuất sang Trung Quốc).
  • Rút ra bài học thực tiễn đắt giá từ mô hình chuỗi cung ứng sầu riêng Thái Lan và bài học cảnh báo từ sự đổ vỡ chuỗi giá trị dừa Bến Tre năm 2012.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ và khả thi giai đoạn 2015 đến 2020 nhằm chuẩn hóa VietGAP, nâng cấp hạ tầng kho bãi và thúc đẩy xuất khẩu chính ngạch.

Lộ trình triển khai khuyến nghị các địa phương ưu tiên thành lập Hợp tác xã VietGAP thí điểm từ năm 2015 đến 2017, tiến tới số hóa dữ liệu thị trường và xúc tiến thương mại chính ngạch toàn diện đến năm 2020. Các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp cận toàn văn luận văn thạc sĩ tại thư viện các trường đại học chuyên ngành kinh tế để khai thác trọn vẹn bộ số liệu và mô hình phân tích chi tiết.