Tổng quan nghiên cứu

Tiến trình đổi mới và sắp xếp lại khu vực kinh tế nhà nước đóng vai trò then chốt trong công cuộc tái cơ cấu nền kinh tế Việt Nam. Đến cuối năm 2003, cả nước đã hoàn thành chuyển đổi 1.264 doanh nghiệp nhà nước sang hình thức công ty cổ phần, đồng thời tiến hành sắp xếp tổng thể hơn 2.923 doanh nghiệp theo chủ trương của Chính phủ. Tuy nhiên, trong lĩnh vực nông nghiệp – ngành kinh tế đặc thù liên quan mật thiết đến hơn 70% lực lượng dân số lao động cả nước – tốc độ cổ phần hóa diễn ra còn nhiều bất cập, chậm trễ so với kế hoạch đề ra. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào việc nhận diện các nút thắt thể chế, rào cản tài chính và đặc thù tài sản sinh học, đất đai nhằm thúc đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong nông nghiệp, khảo sát chi tiết thực trạng tại Công ty Thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian kinh tế tại tỉnh Bắc Giang và bình diện chung cả nước, tập trung vào mốc thời gian từ sau Đổi mới năm 1986 đến giai đoạn 2003–2004. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần hoàn thiện cơ chế định giá tài sản, chuyển giao quyền sở hữu và cải thiện hiệu quả tài chính doanh nghiệp với mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản xuất khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về sự phù hợp biện chứng giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, khẳng định tính tất yếu khách quan của việc chuyển đổi từ sở hữu đơn nhất sang đa sở hữu. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết đại diện (Agency Theory) và lý thuyết quản trị công ty hiện đại nhằm phân tích cơ chế tách bạch quyền sở hữu và quyền quản trị điều hành. Bốn khái niệm cốt lõi được xây dựng chuẩn xác gồm:

  • Doanh nghiệp nhà nước trong nông nghiệp: Pháp nhân kinh tế do Nhà nước đầu tư 100% vốn hoặc giữ cổ phần chi phối, thực hiện các mục tiêu điều tiết vĩ mô và dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp.
  • Cổ phần hóa: Quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu từ đơn sở hữu nhà nước sang công ty cổ phần đa sở hữu, vận hành theo Luật Doanh nghiệp.
  • Giá trị quyền sử dụng đất trong nông nghiệp: Yếu tố tư liệu sản xuất đặc thù, có giá trị sinh lợi gắn liền với độ màu mỡ và năng suất sản phẩm trong tương lai.
  • Tài sản cố định sinh học: Nhóm tài sản gồm vườn cây lâu năm, đàn gia súc sinh sản sinh trưởng theo quy luật sinh học tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp định tính và định lượng trên cỡ mẫu phân tích gồm 460 doanh nghiệp cổ phần hóa giai đoạn 1992–2000, 1.264 doanh nghiệp giai đoạn đến cuối năm 2003 trên phạm vi toàn quốc, kết hợp mẫu khảo sát chuyên sâu tại Công ty Thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang. Phương pháp chọn mẫu điển hình được lựa chọn nhằm bóc tách cụ thể các chỉ tiêu tài chính, công nợ và cơ cấu lao động tại một doanh nghiệp chế biến nông sản thực tế.

Quy trình phân tích kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh kinh tế và điều tra phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản trị, công nhân viên. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đòi hỏi phải đối chiếu giữa số liệu sổ sách kế toán với giá trị thực tế của tài sản, bảo đảm đánh giá chính xác các tác động của khung pháp lý từ Nghị định 44/1998/NĐ-CP sang Nghị định 64/2002/NĐ-CP trong mốc thời gian nghiên cứu liên tục từ năm 1992 đến năm 2004.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực nghiệm và phân tích dữ liệu thứ cấp đã làm sáng tỏ bốn phát hiện căn bản:

Thứ nhất, hiệu quả sản xuất kinh doanh sau cổ phần hóa có sự bứt phá vượt bậc. Dữ liệu khảo sát từ các doanh nghiệp hoàn thành chuyển đổi cho thấy doanh thu bình quân tăng trên 25%/năm, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng trên 26%/năm (nhiều đơn vị tăng gấp 2 đến 3 lần), đóng góp ngân sách nhà nước tăng trên 30% và thu nhập bình quân của người lao động tăng 20%.

Thứ hai, quy mô vốn của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa trong giai đoạn đầu còn quá nhỏ. Tổng giá trị vốn nhà nước đánh giá lại tại 460 doanh nghiệp giai đoạn 1992–2000 chỉ đạt 1.920 tỷ đồng, bình quân đạt 4,17 tỷ đồng/doanh nghiệp; trong đó doanh nghiệp lớn nhất đạt 92,5 tỷ đồng và đơn vị nhỏ nhất chỉ đạt 32 triệu đồng.

Thứ ba, tỷ lệ huy động vốn bên ngoài doanh nghiệp đạt kết quả rất thấp. Dưới 50% số doanh nghiệp cổ phần hóa thu hút được vốn từ cổ đông ngoài doanh nghiệp, với tỷ trọng vốn góp của nhóm này chỉ chiếm từ 1% đến 20%. Tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp nông sản hầu như không đáng kể và chỉ đạt tỷ lệ dưới 30% theo quy định cho phép.

Thứ tư, áp lực công nghệ lạc hậu và tài sản chờ thanh lý tạo lực cản lớn. Hơn 70% số lượng máy móc thiết bị đang vận hành đã hết thời gian trích khấu hao, 50% phải qua tân trang sửa chữa và 38% nằm trong tình trạng chờ thanh lý, khiến giá thành nông sản sơ chế trong nước cao hơn 20% đến 50% so với sản phẩm nhập khẩu tương đương.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy việc duy trì cơ chế bao cấp trước đây đã gây lãng phí lớn cho ngân sách nhà nước: chỉ riêng 3 năm (1997–1999), Nhà nước phải đầu tư trực tiếp gần 8.000 tỷ đồng (gồm 6.482 tỷ đồng cấp bổ sung và 1.464,4 tỷ đồng bù lỗ), đồng thời khoanh nợ 3.392 tỷ đồng và xóa nợ 1.088 tỷ đồng. Ngược lại, thông qua bán cổ phần đến năm 2003, Nhà nước đã thu hồi hơn 4.000 tỷ đồng để tái đầu tư.

Sự thay đổi thể chế từ Nghị định 44/1998/NĐ-CP sang Nghị định 64/2002/NĐ-CP đã tháo gỡ điểm nghẽn về cơ chế định giá và xóa bỏ khống chế trần mua cổ phần lần đầu, tạo bước chuyển biến giúp năm 2003 cổ phần hóa được 312 doanh nghiệp. Các dữ liệu này được trực quan hóa thông qua bảng so sánh tỷ trọng vốn nhà nước nắm giữ và biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng doanh thu – lợi nhuận trước và sau chuyển đổi, minh chứng thuyết phục cho sự ưu việt của mô hình quản trị công ty cổ phần.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp, hệ thống 4 giải pháp trọng tâm cần được thực hiện đồng bộ:

  • Lành mạnh hóa năng lực tài chính và xử lý dứt điểm công nợ tồn đọng: Thực hiện phân loại toàn diện tài sản không cần dùng, ủy quyền thanh lý hoặc chuyển nợ thành vốn góp cổ phần thông qua thỏa thuận chủ nợ; đặt mục tiêu xử lý 100% nợ quá hạn và nợ thuế trước thời điểm chốt sổ định giá, giao Ban Đổi mới doanh nghiệp phối hợp cơ quan tài chính hoàn thành trong vòng 6 tháng.
  • Chuẩn hóa quy trình định giá doanh nghiệp và giá trị đất đai: Áp dụng cơ chế định giá chuyên nghiệp thông qua các tổ chức kiểm toán và định giá độc lập theo quy định Nghị định 64/2002/NĐ-CP; tính đúng, tính đủ giá trị lợi thế kinh doanh dựa trên chênh lệch tỷ suất lợi nhuận bình quân 3 năm so với lãi suất trái phiếu Chính phủ, thực hiện trong khung thời gian quý 3 đến quý 4 hàng năm.
  • Tái cấu trúc cơ cấu cổ phần và mở rộng đấu giá công khai: Đẩy mạnh việc bán cổ phần ra công chúng qua các định chế tài chính trung gian, nâng tỷ trọng phát hành cho nhà đầu tư ngoài lên tối thiểu 35%–40% vốn điều lệ, chấm dứt tình trạng cổ phần hóa khép kín nội bộ, do Hội đồng thẩm định cấp Tỉnh và Tổng công ty chịu trách nhiệm giám sát.
  • Đổi mới công tác nhân sự và chính sách phát triển hậu cổ phần hóa: Trích nguồn thu từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp để chi trả chế độ dôi dư cho khoảng 15% đến 20% lao động theo Nghị định 41/2002/NĐ-CP; tổ chức đào tạo lại tay nghề cho 100% cán bộ kỹ thuật nhằm vận hành dây chuyền xuất khẩu hiện đại từ năm tài chính 2005.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp chế biến nông sản và thực phẩm xuất khẩu: Nắm vững phương pháp xử lý tài sản hao mòn, kiểm kê vật tư ứ đọng và kỹ thuật định giá thương hiệu để xây dựng phương án phát hành cổ phiếu tối ưu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp Bộ và Sở Kế hoạch & Đầu tư: Tham khảo khung đánh giá thực tiễn để ban hành hướng dẫn thực thi quy trình phê duyệt phương án sắp xếp, khoanh nợ và giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư.
  • Các chuyên gia phân tích đầu tư và quỹ tài chính: Khai thác bức tranh số liệu về giá trị sổ sách, cơ cấu tài sản sinh học và tiềm năng tăng trưởng biên lợi nhuận của doanh nghiệp nông nghiệp hậu cổ phần hóa.
  • Học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp: Sử dụng bộ khung phương pháp luận kết hợp hệ thống dữ liệu điển hình tại doanh nghiệp địa phương làm học liệu nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao cổ phần hóa trong nông nghiệp gặp nhiều trở ngại hơn các ngành công nghiệp khác? Nguyên nhân chủ yếu do giá trị quyền sử dụng đất chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản doanh nghiệp nhưng khó định lượng chính xác theo thị trường. Bên cạnh đó, các tài sản sinh học như vườn cây lâu năm và gia súc có tính rủi ro sinh trưởng cao, kèm theo tỷ lệ máy móc thiết bị cũ nát chờ thanh lý chiếm tới 38%, làm giảm sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư bên ngoài.

Nghị định 64/2002/NĐ-CP đã mang lại những đột phá căn bản nào so với Nghị định 44/1998/NĐ-CP? Nghị định 64/2002/NĐ-CP chính thức bãi bỏ mức khống chế trần mua cổ phần lần đầu của các tổ chức, cá nhân, cho phép chuyển đổi nợ tồn đọng thành cổ phần thông qua đấu thầu. Đồng thời, thẩm quyền quyết định giá trị doanh nghiệp được phân cấp toàn diện về cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh và Bộ trưởng các Bộ chủ quản, rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ từ 12 tháng xuống còn dưới 6 tháng.

Người lao động trong doanh nghiệp được hưởng những ưu đãi tài chính cụ thể nào khi mua cổ phần? Căn cứ theo quy chế chuyển đổi, người lao động được quyền mua cổ phần ưu đãi theo thâm niên công tác trong khu vực nhà nước, được giảm 30% so với mệnh giá hoặc giá sàn quy định. Ngoài ra, người lao động thuộc diện hộ nghèo được hỗ trợ thanh toán trả dần trong thời hạn 10 năm với mức lãi suất vay ưu đãi.

Việc định giá lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa được thực hiện theo nguyên tắc nào? Giá trị lợi thế kinh doanh được tính toán khoa học dựa trên mức chênh lệch giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn nhà nước bình quân 3 năm liền kề trước thời điểm xác định giá trị với mức lãi suất đầu tư Trái phiếu Chính phủ kỳ hạn gần nhất, sau đó nhân với tổng giá trị phần vốn nhà nước thực tế tại thời điểm định giá.

Tại sao cần hạn chế tình trạng cổ phần hóa mang tính nội bộ, khép kín? Cổ phần hóa khép kín làm hạn chế khả năng huy động nguồn vốn thặng dư trong xã hội, khiến trên 50% doanh nghiệp không có nguồn lực tài chính mới để đổi mới công nghệ. Đồng thời, việc thiếu vắng các cổ đông chiến lược từ bên ngoài làm suy giảm tính minh bạch trong giám sát quản trị, hạn chế khả năng mở rộng kênh tiêu thụ nông sản xuất khẩu quốc tế.

Kết luận

  • Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần là bước đi tất yếu nhằm xóa bỏ bao cấp, chuyển đổi từ đơn sở hữu sang đa sở hữu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản Việt Nam.
  • Kết quả thực nghiệm khẳng định sự vượt trội của mô hình công ty cổ phần với doanh thu tăng trên 25%, lợi nhuận tăng hơn 26% và thu nhập người lao động cải thiện 20% sau chuyển đổi.
  • Luận văn đóng góp hệ thống giải pháp hoàn chỉnh từ xử lý công nợ, định giá tài sản sinh học đến đa dạng hóa cơ cấu cổ đông theo định hướng Nghị định 64/2002/NĐ-CP.
  • Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Ủy ban nhân dân Tỉnh Bắc Giang và các doanh nghiệp khẩn trương hoàn tất phê duyệt phương án bán đấu giá công khai trước năm 2005.
  • Các nhà quản trị, nhà nghiên cứu và cơ quan hoạch định chính sách hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn tái cơ cấu doanh nghiệp ngành nông nghiệp hiện nay.