Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế nhưng hiệu quả vận hành trong thời gian dài chưa tương xứng với tiềm năng. Tính đến năm 2016, tổng vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp nhà nước đạt 1,234 triệu tỷ đồng và tổng tài sản lên tới 3,105 triệu tỷ đồng. Khối doanh nghiệp này chiếm dụng tới 70% quỹ đất đai và 70% tổng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức dành cho sản xuất kinh doanh, song mức đóng góp vào tổng sản phẩm nội địa chỉ duy trì ở mức khoảng 30% và có xu hướng sụt giảm.

Nghịch lý về năng suất và tình trạng dàn trải đầu tư ngoài ngành đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái cơ cấu toàn diện nền kinh tế, trong đó cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được xác định là một trong ba trọng tâm cốt lõi bên cạnh tái cơ cấu đầu tư công và hệ thống các tổ chức tín dụng. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực chất hiệu quả cổ phần hóa dưới lăng kính tái cơ cấu kinh tế, đo lường mức độ dịch chuyển nguồn lực xã hội và xác định mức độ tham gia thực tế của khu vực tư nhân vào công tác điều hành doanh nghiệp.

Phạm vi nghiên cứu bao quát các doanh nghiệp nhà nước trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn 2011 đến 2017, bám sát các đề án tái cơ cấu giai đoạn 2011–2015 theo Quyết định 929/QĐ-TTg và giai đoạn 2016–2020 theo Quyết định 707/QĐ-TTg. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc phân tích thực chứng nghịch lý khi có tới 96,5% số lượng doanh nghiệp hoàn tất cổ phần hóa nhưng chỉ khoảng 8% lượng vốn nhà nước được chuyển giao sang khu vực tư nhân, từ đó đề xuất phương án giải phóng hơn 296 ngàn tỷ đồng vốn nhà nước để phục vụ mục tiêu phát triển hạ tầng và an sinh xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tái cơ cấu kinh tế và lý thuyết hiệu quả kinh tế. Trong đó, hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế tổng quát được đo lường thông qua tương quan giữa kết quả đầu ra thu được so với toàn bộ chi phí nguồn lực đầu vào đã sử dụng theo mô hình toán kinh tế tiêu chuẩn.

Khung phân tích kế thừa mô hình 4 trụ cột tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước do Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương đề xuất năm 2017, bao gồm:

  1. Định vị lại vai trò và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trường.
  2. Tái cấu trúc danh mục tài sản và phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
  3. Tái cấu trúc mô hình quản trị doanh nghiệp theo chuẩn mực quản trị hiện đại của OECD.
  4. Tái cấu trúc công nghệ, danh mục sản phẩm và tổ chức lại lực lượng lao động.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị quyết số 12-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Khung lý luận cũng tổng kết 2 bài học kinh nghiệm quốc tế điển hình: kinh nghiệm tái cấu trúc 3 trụ cột tài chính, quản trị, nhân lực từ năm 2002 của Trung Quốc và bài học từ Hàn Quốc năm 1998 khi thực hiện cắt giảm 32.000 nhân sự tại 70 doanh nghiệp nhà nước nhằm xóa bỏ độc quyền tự nhiên và thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của luận văn được thu thập đồng bộ từ các báo cáo chính thức của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong giai đoạn 2011–2017.

Nghiên cứu lựa chọn cỡ mẫu khảo sát toàn bộ gồm 508 doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa trong giai đoạn 2011–2015 và 240 doanh nghiệp thuộc danh mục sắp xếp giai đoạn 2016–2020 được phê duyệt tại Quyết định 58/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh lịch sử và phân tích cơ cấu là nhằm bóc tách bản chất của dòng vốn, phân định rõ giữa số lượng doanh nghiệp chuyển đổi hình thức pháp lý với tỷ lệ vốn thực tế được chuyển nhượng cho tư nhân. Cách tiếp cận này giúp lượng hóa chính xác mức độ thay đổi về chất trong cơ cấu sở hữu và đo lường tác động lan tỏa của quá trình cổ phần hóa đối với việc nâng cao năng suất tổng thể của nền kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng cổ phần hóa giai đoạn 2011–2017 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, số lượng doanh nghiệp cổ phần hóa đạt cao nhưng tỷ lệ vốn tư nhân nắm giữ rất hạn chế. Trong giai đoạn 2011–2015, cả nước đã hoàn thành cổ phần hóa 508 doanh nghiệp với tổng giá trị thực tế 760.774 tỷ đồng và vốn điều lệ được phê duyệt là 197.031 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ vẫn chiếm tới 65% vốn điều lệ (tương đương 128.065 tỷ đồng), trong khi tỷ lệ bán cho nhà đầu tư chiến lược chỉ đạt 15,8% và đấu giá công khai ra công chúng chỉ đạt 16,6%.

Thứ hai, mức độ hấp thụ cổ phần lần đầu ra công chúng còn thấp và quyền kiểm soát chưa chuyển dịch. Trong năm 2015, có 128 doanh nghiệp thực hiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng nhưng tỷ lệ hấp thụ bình quân chỉ đạt khoảng 36% tổng số lượng cổ phần chào bán. Sau phát hành, Nhà nước vẫn nắm giữ trung bình tới 81% vốn điều lệ tại doanh nghiệp, nhà đầu tư bên ngoài chỉ nắm giữ 9,5%, nhà đầu tư chiến lược giữ 7,3%, người lao động và tổ chức công đoàn nắm 2,2%.

Thứ ba, thoái vốn thực chất đem lại giá trị thặng dư vượt trội cho ngân sách khi mở bán công khai tỷ lệ lớn. Trong giai đoạn 2011–2015, tổng giá trị thoái vốn đạt 26.222 tỷ đồng theo giá trị sổ sách và thu về 36.595 tỷ đồng (gấp 1,4 lần). Bước sang năm 2017, thương vụ thoái 54% cổ phần tại Sabeco đã thu về gần 5 tỷ USD (khoảng 110.000 tỷ đồng) và đợt bán vốn tại Vinamilk thu hơn 20.000 tỷ đồng, nâng tổng nguồn thu từ cổ phần hóa và thoái vốn năm 2017 lên con số kỷ lục 135.000 tỷ đồng.

Thứ tư, nguồn lực nhà nước vẫn tồn đọng lớn ở nhóm doanh nghiệp giữ 100% vốn. Trong danh mục 240 doanh nghiệp sắp xếp giai đoạn 2016–2020, nhóm 103 doanh nghiệp giữ 100% vốn nhà nước chiếm tới 55,2% tổng vốn điều lệ (tương đương 561.002 tỷ đồng trên tổng số 1.015.961 tỷ đồng). Điều này phản ánh nguồn lực quốc gia vẫn bị tập trung quá mức ở khu vực công.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến hiệu quả cổ phần hóa từ góc nhìn tái cơ cấu kinh tế chưa đạt kỳ vọng là do tỷ lệ vốn chào bán cho khối tư nhân quá nhỏ giọt. Khi nhà đầu tư tư nhân và các đối tác ngoại chỉ nắm giữ dưới 20% cổ phần, họ không có quyền biểu quyết chi phối hay tham gia trực tiếp vào hội đồng quản trị để thay đổi bộ máy điều hành, chuyển giao công nghệ mới và cải tiến quy trình quản trị rủi ro. Tình trạng đầu tư ngoài ngành tràn lan tại các tổng công ty mẹ tạo ra nhiều tầng nấc quản lý trung gian, dẫn đến suy giảm năng lực kiểm soát nội bộ và gây tổn thất nghiêm trọng tại nhiều dự án.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu kinh tế vĩ mô, phát hiện này củng cố trực tiếp quan điểm của các chuyên gia đầu ngành về việc nền kinh tế bị nghẽn mạch phân bổ nguồn lực.

Dữ liệu của luận văn có thể được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua hai dạng biểu đồ chính:

  1. Biểu đồ tròn so sánh cơ cấu sở hữu vốn sau phát hành lần đầu ra công chúng giai đoạn 2011–2015 (thể hiện rõ phần vốn nhà nước áp đảo ở mức 81% so với các thành phần tư nhân chỉ chiếm 19%).
  2. Bảng cơ cấu phân loại 240 doanh nghiệp theo Quyết định 58/2016/QĐ-TTg, giúp làm nổi bật tiềm năng thu hồi hơn 296 ngàn tỷ đồng nếu Nhà nước kiên quyết hạ tỷ lệ nắm giữ tại 106 doanh nghiệp thuộc diện giữ dưới 50% vốn và 27 doanh nghiệp thuộc diện giữ từ 50% đến 65% vốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả cổ phần hóa và thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình tái cơ cấu kinh tế, luận văn đưa ra 4 nhóm khuyến nghị trọng tâm:

Thứ nhất, đổi mới quy chế bán vốn và hạ tỷ lệ sở hữu nhà nước xuống mức không chi phối. Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần triển khai nghiêm túc Nghị định 126/2017/NĐ-CP, đẩy mạnh việc giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước xuống dưới 50% tại 106 doanh nghiệp đã được phân loại trong danh mục giai đoạn 2018–2020. Mục tiêu đặt ra là thu hút tối thiểu 30% đến 40% sự tham gia của các nhà đầu tư chiến lược có năng lực công nghệ và tài chính vượt trội.

Thứ hai, tăng tốc lộ trình thoái vốn ngoài ngành gắn với niêm yết bắt buộc trên thị trường chứng khoán. Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước cùng các bộ chủ quản phải hoàn thành việc thoái vốn tại 181 doanh nghiệp trong kế hoạch năm 2018 theo Quyết định 1232/QĐ-TTg, hướng tới mục tiêu thu hồi trên 296 ngàn tỷ đồng cho ngân sách. Đồng thời, yêu cầu 100% doanh nghiệp sau cổ phần hóa phải hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM hoặc niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn tối đa 1 năm.

Thứ ba, kiện toàn cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước chuyên trách. Chuyển giao toàn diện quyền đại diện sở hữu vốn nhà nước từ các bộ, ngành và ủy ban nhân dân địa phương về Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhằm xóa bỏ tình trạng vừa đá bóng vừa thổi còi, tách bạch tuyệt đối chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với quyền kinh doanh của pháp nhân doanh nghiệp.

Thứ tư, xử lý dứt điểm các doanh nghiệp thua lỗ kéo dài và đảm bảo an sinh xã hội. Áp dụng triệt để quy định của Luật Phá sản đối với các đơn vị mất vốn nghiêm trọng không có khả năng phục hồi; đồng thời bố trí nguồn kinh phí từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp để đào tạo lại tay nghề, giải quyết chế độ trợ cấp cho hơn 30.000 lao động dôi dư trong lộ trình từ nay đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan hoạch định chính sách vĩ mô: Cán bộ chuyên trách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống số liệu phân tích 240 doanh nghiệp sắp xếp để xây dựng hạn mức thoái vốn và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn 2018–2020.
  2. Ban lãnh đạo các tập đoàn, tổng công ty nhà nước: Hội đồng thành viên và ban tổng giám đốc có thể ứng dụng khung đánh giá 4 trụ cột để xây dựng phương án định giá thương hiệu, chuẩn hóa hồ sơ phát hành ra công chúng, nhằm nâng tỷ lệ hấp thụ cổ phần đạt trên mức trung bình 36% của giai đoạn trước.
  3. Các quỹ đầu tư và khối doanh nghiệp tư nhân: Nhà đầu tư trong nước và quốc tế có thể khai thác thông tin về danh mục 181 doanh nghiệp thoái vốn để định hình chiến lược mua bán, sáp nhập, đón đầu cơ hội thâm nhập vào các lĩnh vực năng lượng, xây dựng và thương mại dịch vụ.
  4. Giảng viên, học viên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính: Nghiên cứu sinh và sinh viên có thể sử dụng bộ dữ liệu thực chứng gồm 508 doanh nghiệp giai đoạn 2011–2015 làm mô hình mẫu cho các đề tài nghiên cứu về tái cơ cấu kinh tế và quản trị chuyển đổi.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao nói cổ phần hóa 96,5% số lượng doanh nghiệp nhưng nguồn lực vẫn chưa được phân bổ lại hiệu quả? Bởi vì tỷ lệ vốn nhà nước thực tế được chuyển giao sang khu vực tư nhân chỉ đạt khoảng 8%. Sau khi chào bán cổ phần giai đoạn 2011–2015, Nhà nước vẫn nắm giữ bình quân tới 81% vốn điều lệ, khiến doanh nghiệp không thay đổi được cơ chế quản trị và nguồn lực xã hội vẫn bị khóa chặt trong khu vực công.

  2. Điểm mới mang tính quyết định của Quyết định 58/2016/QĐ-TTg là gì? Quyết định 58/2016/QĐ-TTg đã công khai danh mục cụ thể 240 doanh nghiệp nhà nước phân chia theo 4 nhóm sở hữu rõ ràng. Trong đó, yêu cầu 106 doanh nghiệp phải giảm tỷ lệ nắm giữ của Nhà nước xuống dưới 50%, tạo tiền đề pháp lý vững chắc để huy động trên 296 ngàn tỷ đồng vốn thoái cho ngân sách.

  3. Đâu là bài học thành công từ thương vụ bán vốn nhà nước tại Sabeco năm 2017? Thương vụ Sabeco thành công nhờ việc Nhà nước quyết định bán tỷ lệ chi phối 54% vốn điều lệ ra thị trường, thu về gần 5 tỷ USD (tương đương 110.000 tỷ đồng). Việc chấp nhận chuyển giao quyền điều hành thực chất đã tạo sức hút lớn đối với nhà đầu tư quốc tế và tối ưu hóa giá trị tài sản nhà nước.

  4. Vì sao có tới 40% doanh nghiệp nhà nước không bán hết lượng cổ phần chào bán trong giai đoạn 2011–2015? Nguyên nhân chủ yếu do tỷ lệ cổ phần phát hành ra ngoài quá thấp (chỉ khoảng 9,5%), không trao quyền kiểm soát cho nhà đầu tư, cùng với sự thiếu minh bạch trong định giá quyền sử dụng đất và phương án xử lý công nợ tồn đọng trước khi phát hành.

  5. Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào nhằm tách bạch quyền chủ sở hữu vốn nhà nước? Luận văn khuyến nghị chuyển giao toàn bộ quyền đại diện chủ sở hữu tại 103 tập đoàn, tổng công ty lớn về Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, chấm dứt hoàn toàn sự can thiệp hành chính của các bộ chủ quản và ủy ban nhân dân tỉnh vào hoạt động kinh doanh.

Kết luận

  • Công trình luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và tiến trình tái cơ cấu nền kinh tế.
  • Bóc tách thực trạng cổ phần hóa 508 doanh nghiệp giai đoạn 2011–2015 và kế hoạch sắp xếp 240 doanh nghiệp giai đoạn 2016–2020, làm rõ nghịch lý về tỷ lệ chuyển giao vốn tư nhân còn thấp.
  • Đóng góp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế bán vốn thực chất, tạo điều kiện giải phóng hơn 296 ngàn tỷ đồng nguồn vốn nhà nước phục vụ tái phân bổ nguồn lực quốc gia.
  • Xác lập khung lộ trình cụ thể giai đoạn 2018–2025 gắn liền với việc xử lý dứt điểm các khoản lỗ tồn đọng và bảo đảm an sinh cho hơn 30.000 lao động dôi dư.
  • Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng hiện thực hóa các giải pháp cổ phần hóa theo nguyên tắc thị trường, đảm bảo công khai, minh bạch nhằm kiến tạo động lực tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế Việt Nam.