Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, quan hệ lao động tại các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước ngày càng trở nên phức tạp. Tỉnh Lạng Sơn là địa bàn kinh tế cửa khẩu trọng điểm vùng Đông Bắc với 2.470 doanh nghiệp đăng ký hoạt động, tạo việc làm cho hơn 34.900 lao động với mức thu nhập bình quân từ 4 đến 5 triệu đồng mỗi người một tháng. Mặc dù số lượng doanh nghiệp tăng trưởng nhanh, chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở vẫn còn nhiều điểm nghẽn. Toàn tỉnh mới thành lập được 127 công đoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước, đạt tỷ lệ 63,8% so với số doanh nghiệp đủ điều kiện, thu hút 4.021 đoàn viên trên tổng số lao động có việc làm ổn định.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lương Tuấn Khải, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Quốc Hưng tại Trường Đại học Thủy Lợi, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn trong các doanh nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng hoạt động công đoàn giai đoạn 2012-2016, phân tích các nhân tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động, giảm thiểu tranh chấp lao động tự phát và xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về tổ chức công đoàn và quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường, kế thừa quan điểm lịch sử của Sidney và Beatrice Webb (1984) về việc công đoàn là hiệp hội của những người làm công ăn lương nhằm duy trì và cải thiện điều kiện thuê mướn. Đồng thời, luận văn căn cứ trên nền tảng pháp lý của Điều 1 Luật Công đoàn năm 2012 và Bộ luật Lao động sửa đổi năm 2012 để định hình khung phân tích hoạt động công đoàn cơ sở.

Khung phân tích của đề tài bao gồm 4 nội dung hoạt động trọng tâm:

  1. Chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động thông qua hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể.
  2. Tham gia cơ chế hai bên và lành mạnh hóa quan hệ lao động thông qua đối thoại tại nơi làm việc và tổ chức hội nghị người lao động theo Nghị định 87/NĐ-CP.
  3. Tuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức chính trị, tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.
  4. Tham gia xây dựng và thực hiện các cơ chế quản lý mới như quy chế trả lương, thưởng và định mức lao động.

Đánh giá hiệu quả hoạt động được dựa trên Hướng dẫn số 1931/HD-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam với các chỉ tiêu then chốt: tỷ lệ người lao động gia nhập công đoàn đạt trên 70%, 100% cán bộ công đoàn mới được tập huấn nghiệp vụ và tối thiểu 60% tổ công đoàn trực thuộc đạt xếp loại vững mạnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo định kỳ giai đoạn 2012-2016 của Liên đoàn Lao động tỉnh Lạng Sơn, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế, phỏng vấn chuyên sâu và điều tra bảng hỏi đối với 62 cán bộ công đoàn cơ sở và đông đảo người lao động.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng trên cỡ mẫu gồm 6 doanh nghiệp đại diện cho 3 nhóm điển hình tại địa phương:

  • Nhóm doanh nghiệp hoạt động hiệu quả: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Long với 500 lao động (450 đoàn viên) và Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Lạng Sơn với 422 đoàn viên.
  • Nhóm doanh nghiệp hoạt động chưa tốt: Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành với 231 lao động (120 đoàn viên) và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xe điện Việt Nhật với 120 đoàn viên.
  • Nhóm doanh nghiệp đủ điều kiện nhưng chưa có công đoàn: Công ty Cổ phần Thương mại Thiên Trường với quy mô 100 lao động và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thần Châu với 52 lao động.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và phân tích tình huống là nhằm bóc tách sâu sắc mối quan hệ đa chiều giữa năng lực cán bộ công đoàn, nhận thức của người sử dụng lao động và chất lượng thỏa ước lao động tập thể trong môi trường kinh tế đặc thù vùng biên giới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng giai đoạn 2012-2016 đã làm rõ bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tỷ lệ bao phủ của tổ chức công đoàn cơ sở còn hạn chế. Toàn tỉnh Lạng Sơn có 127 công đoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước duy trì hoạt động trên tổng số 199 doanh nghiệp đủ điều kiện (đạt 63,8%). Đến tháng 5/2017, vẫn còn 72 doanh nghiệp đủ điều kiện thành lập nhưng chưa có tổ chức công đoàn, khiến hàng ngàn lao động chưa có tổ chức đại diện bảo vệ quyền lợi.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp còn ở mức thấp. Thống kê cho thấy có tới 77% công nhân là lao động giản đơn chưa qua đào tạo nghề, công nhân kỹ thuật chỉ chiếm 17%, trong khi trình độ cao đẳng và đại học chỉ đạt 1,5%. Về học vấn, tỷ lệ lao động có trình độ trung học cơ sở chiếm 52%, trung học phổ thông chiếm 44,3% và tiểu học chiếm 2,6%. Tỷ lệ lao động trẻ từ 18 đến 30 tuổi chiếm tới 60,3%, phản ánh nguồn nhân lực dồi dào nhưng thiếu hụt nghiêm trọng kỹ năng tay nghề và kiến thức pháp luật lao động.

Thứ ba, đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở mang nặng tính kiêm nhiệm và phụ thuộc kinh tế. Toàn bộ 4 trên 4 chủ tịch công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp khảo sát đều hoạt động kiêm nhiệm và nhận lương trực tiếp từ người sử dụng lao động. Có 32 ủy viên ban chấp hành trong tổng số 62 cán bộ công đoàn từ cấp tổ phó trở lên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tiễn về đàm phán, thương lượng thỏa ước lao động tập thể.

Thứ tư, công tác chăm lo đời sống và đối thoại định kỳ phân hóa rõ nét. Tại các doanh nghiệp nhóm 1 như Công ty Bảo Long, 100% người lao động được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội hơn 4 tỷ đồng mỗi năm, mức thu nhập đạt 5 triệu đồng một tháng. Ngược lại, tại các doanh nghiệp nhóm 2, mức thu nhập chỉ đạt trên 3 triệu đồng một tháng và thỏa ước lao động tập thể hầu như chỉ sao chép lại quy định sẵn có của luật mà không có các điều khoản phúc lợi vượt trội.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của những tồn tại trên xuất phát từ cơ chế tài chính và vị thế độc lập chưa được bảo đảm của cán bộ công đoàn cơ sở. Khi người đại diện công đoàn vẫn hưởng lương từ người sử dụng lao động, tâm lý e ngại va chạm và sợ mất việc làm khiến hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động rơi vào thế bị động. Điều này lý giải vì sao trên bình diện toàn quốc từng ghi nhận 4.142 cuộc đình công giai đoạn 1995-2011 nhưng có tới 100% cuộc đình công diễn ra tự phát, sai quy trình luật định dù 70% trong số đó nảy sinh tại các đơn vị đã có tổ chức công đoàn.

Bên cạnh đó, phần lớn doanh nghiệp tại Lạng Sơn có quy mô vốn nhỏ (bình quân 6 tỷ đồng mỗi doanh nghiệp), trang thiết bị công nghệ lạc hậu và năng lực quản trị của chủ doanh nghiệp còn nặng tính kinh nghiệm thực tiễn. Khoảng 70% doanh nghiệp tư nhân chưa thực sự quan tâm đến việc trích nộp 2% kinh phí công đoàn và tạo điều kiện về thời gian cho công đoàn hoạt động.

Để làm nổi bật các phát hiện nghiên cứu, dữ liệu về cơ cấu tay nghề có thể được trực quan hóa qua biểu đồ tròn với lát cắt 77% lao động phổ thông chưa qua đào tạo, qua đó giải thích nguyên nhân năng suất lao động và mức thu nhập chưa cao. Đồng thời, bảng so sánh đa chiều giữa nhóm doanh nghiệp hiệu quả và nhóm chưa tốt về các tiêu chí tỷ lệ ký hợp đồng lao động, giá trị bữa ăn ca từ 12.000 đến 15.000 đồng và mức hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm ban chấp hành từ 100.000 đến 500.000 đồng sẽ minh chứng rõ nét vai trò quyết định của thiện chí từ phía người sử dụng lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tạo bước chuyển biến căn bản trong hoạt động công đoàn tại các doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới phương thức tuyên truyền và phổ biến pháp luật lao động:
  • Động từ hành động: Triển khai các chương trình truyền thông đa phương tiện, phát hành tờ rơi tóm tắt quyền lợi bảo hiểm xã hội và thiết lập tủ sách pháp luật tại phân xưởng.
  • Target metric: 100% người lao động tại các khu, cụm công nghiệp được tiếp cận tài liệu phổ biến Bộ luật Lao động và Luật Công đoàn; nâng tỷ lệ hiểu biết về công đoàn của công nhân lên trên 80%.
  • Timeline: Hoàn thành trong giai đoạn 2018-2020.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Tuyên giáo Liên đoàn Lao động tỉnh Lạng Sơn phối hợp với ban chấp hành công đoàn cơ sở.
  1. Chuẩn hóa nghiệp vụ và bồi dưỡng kỹ năng đàm phán cho cán bộ công đoàn:
  • Động từ hành động: Tổ chức các lớp đào tạo chuyên sâu về kỹ năng đối thoại hai bên, kỹ năng thương lượng thỏa ước lao động tập thể và xử lý tranh chấp lao động.
  • Target metric: 100% cán bộ công đoàn mới được đào tạo nghiệp vụ; 100% bản thỏa ước lao động tập thể ký mới có tối thiểu 3 điều khoản có lợi hơn luật định cho người lao động (như hỗ trợ ăn ca tối thiểu 15.000 đồng một suất, tiền chuyên cần từ 200.000 đồng một tháng).
  • Timeline: Định kỳ 2 đợt mỗi năm, liên tục từ 2018 đến 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Tư vấn pháp luật và Đào tạo cán bộ Công đoàn tỉnh Lạng Sơn.
  1. Đẩy mạnh phát triển đoàn viên và thành lập công đoàn cơ sở tại 72 doanh nghiệp mục tiêu:
  • Động từ hành động: Vận động, tiếp cận trực tiếp chủ doanh nghiệp và tập thể lao động tại các đơn vị sản xuất kinh doanh đủ điều kiện theo Điều 189 Bộ luật Lao động.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ bao phủ công đoàn cơ sở từ 63,8% lên tối thiểu 85% vào năm 2020; kết nạp mới ít nhất 2.500 đoàn viên công đoàn.
  • Timeline: Giai đoạn 2018-2021.
  • Chủ thể thực hiện: Liên đoàn Lao động các huyện, thành phố và Công đoàn các Khu công nghiệp tỉnh Lạng Sơn.
  1. Tăng cường giám sát trích nộp kinh phí công đoàn 2% và thực hiện quy chế dân chủ:
  • Động từ hành động: Thanh tra, kiểm tra liên ngành việc thực hiện pháp luật lao động, trích nộp 2% kinh phí công đoàn và 1% đoàn phí; xử lý nghiêm các trường hợp trốn đóng bảo hiểm xã hội.
  • Target metric: 100% doanh nghiệp có tổ chức công đoàn tổ chức hội nghị người lao động hàng năm; thu đúng, thu đủ 2% kinh phí công đoàn tại trên 90% đơn vị trực thuộc.
  • Timeline: Triển khai hàng quý từ năm 2018.
  • Chủ thể thực hiện: Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế và Bảo hiểm Xã hội tỉnh Lạng Sơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý tại Liên đoàn Lao động các cấp: Cung cấp khung phương pháp đánh giá chất lượng công đoàn cơ sở theo Hướng dẫn 1931/HD-TLĐ, giúp xây dựng kế hoạch phát triển 2.500 đoàn viên mới và nâng cao năng lực đàm phán thỏa ước lao động tập thể tại các địa bàn miền núi, biên giới.

  2. Lãnh đạo doanh nghiệp và Giám đốc Quản trị Nhân sự: Giúp người sử dụng lao động nhận thức đúng vai trò đồng hành của công đoàn, ứng dụng bài học thực tế từ mô hình quản trị tại Công ty Bảo Long để thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ, duy trì việc làm ổn định cho 34.900 lao động và hạn chế triệt để các tranh chấp lao động tự phát.

  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về lý luận 4 nội dung hoạt động công đoàn, khung phương pháp chọn mẫu khảo sát thực tế và nguồn số liệu phong phú giai đoạn 2012-2016.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và việc làm: Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành trong công tác thanh tra việc trích nộp 2% kinh phí công đoàn và thực thi chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ thành lập tổ chức công đoàn cơ sở ngoài nhà nước tại tỉnh Lạng Sơn đạt mức nào? Toàn tỉnh Lạng Sơn có 127 công đoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước duy trì hoạt động, đạt tỷ lệ 63,8% so với tổng số doanh nghiệp đủ điều kiện. Tính đến tháng 5/2017, địa phương vẫn còn 72 doanh nghiệp đủ điều kiện nhưng chưa thành lập được tổ chức công đoàn cơ sở với tổng số 4.021 đoàn viên hiện có.

  2. Vì sao cán bộ công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ngoài nhà nước gặp khó khăn khi thương lượng? Nguyên nhân chính là do 100% chủ tịch công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp khảo sát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và hưởng lương trực tiếp từ chủ doanh nghiệp. Việc phụ thuộc kinh tế cùng với sự thiếu hụt kỹ năng đàm phán pháp lý khiến cán bộ công đoàn chịu nhiều áp lực và e ngại va chạm khi đấu tranh bảo vệ quyền lợi người lao động.

  3. Cơ cấu tay nghề của công nhân lao động tại các doanh nghiệp Lạng Sơn có đặc điểm gì nổi bật? Nguồn nhân lực doanh nghiệp tại Lạng Sơn có 77% là lao động giản đơn chưa qua đào tạo nghề, công nhân kỹ thuật chiếm 17%, và chỉ 1,5% có trình độ cao đẳng, đại học. Về độ tuổi, nhóm công nhân trẻ từ 18 đến 30 tuổi chiếm tới 60,3%, thể hiện lực lượng lao động trẻ nhưng còn thiếu tác phong công nghiệp và kỹ năng chuyên sâu.

  4. Mô hình hoạt động công đoàn tiêu biểu nào được phân tích thành công trong luận văn? Mô hình tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bảo Long với 500 lao động và 450 đoàn viên được phân tích như một điển hình xuất sắc. Đơn vị này đạt tỷ lệ 100% người lao động ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội trên 4 tỷ đồng mỗi năm, duy trì thu nhập bình quân 5 triệu đồng một tháng và có sự phối hợp chặt chẽ giữa ban giám đốc và công đoàn.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả thu nộp kinh phí công đoàn 2%? Giải pháp then chốt là thiết lập cơ chế thanh tra liên ngành định kỳ giữa Liên đoàn Lao động tỉnh, Cục Thuế, Bảo hiểm Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Việc gắn nghĩa vụ đóng 2% kinh phí công đoàn với công tác đánh giá xếp loại thi đua của doanh nghiệp sẽ bảo đảm nguồn lực tài chính ổn định phục vụ chăm lo cho người lao động.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về 4 nội dung hoạt động trọng tâm và 3 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công đoàn cơ sở trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh hoạt động công đoàn tại 2.470 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012-2016, chỉ rõ tỷ lệ bao phủ đạt 63,8% với 4.021 đoàn viên.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt cơ bản: 77% lao động chưa qua đào tạo nghề, 100% cán bộ công đoàn kiêm nhiệm phụ thuộc lương vào người sử dụng lao động và 72 đơn vị đủ điều kiện chưa có tổ chức công đoàn.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm quản trị quan hệ lao động thực tế từ các đơn vị tiêu biểu như Công ty Bảo Long và Công ty Cấp thoát nước Lạng Sơn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị chính sách nhằm chuẩn hóa năng lực cán bộ, hướng tới mục tiêu bao phủ 85% công đoàn cơ sở giai đoạn 2018-2022.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý lao động tại địa phương miền núi, biên giới. Các cấp công đoàn, nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu hãy cùng khai thác, áp dụng các giải pháp trong luận văn để kiến tạo môi trường lao động hài hòa, tiến bộ và phát triển bền vững.