CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN c ơ BẢN VE THU HÚT đ Ẳ u Tư Nư ớ c NCtOÀI 1. ĐẦU T ư QUỐC TẾ, XU HƯỚNG VẬN ĐỘNG VÀ CÁC HÌNH THỨC CỦA NÓ 1. Đầu tư quốc tế Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do hoán toàn thống trị lả việc xuất khẩu hảng hóa sang các nũdc kém phát triển hõn. Nhúng đến cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20, vdi sự hình thành các tô? chức độc quyền, thì trong nền kinh tế tu' bản chủ nghĩa xuất hiện thêm hình thức xuất khẩu mdi-xuẩt khẩu tư bản.
Bắng việc xuất khẩu tư bản, nhà tư bản tể chúc việc sản xuất ổ nũdc ngdai, háng hóa sản xuất ra của các xí nghiệp nũdc ngoái đó sẽ thay thế một phần cho việc xuất khấu hàng hóa. Xuất khẩu tư bản đũộc thực hiện dưdi hình thuc đầu tư quốc tế. Đầu tư quốc tể lá một quá trình kinh tế trong đó các nhả đầu tu nũdc ngoái (tể chúc hoặc cá nhân) đũa vốn hoặc bất kỳ hình thuc giá trị náo vào nũdc nhận đầu tư để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm thu lọi nhuận hoặc đạt đuốc các hiệu quả xã hội. Thuật ngu đầu tư nước ngoải thoạt tiên được dùng trong các giáo trình tư pháp quốc tê (Ví dụ ỏ Pháp năm 1955), sau đó được nhắc đến trong các hội thảo luật quốc tê và được quy định một cách cụ thế trons các bộ luật vể đầu tư nũdc ngòai, hoặc các hiệp định (song phương, đa phương) vể khuyên khích, thúc đẩy và bảo hộ đầu tư.
Năm 1986, tại hội thảo của hiệp hội luật quốc tê ổ Hen-Xinh-Ki, đã đua ra định nghĩa về đầu tu nude nơoài nhu sau: ✓ 5 Đau tu nuóc ngoai la sụ di chuvên vôn tù nưdc của nguổi đầu tu sang nũdc của ngũỏi sứ dụng nhằm xây dựng ổ đó xí nghiệp kinh doanh hoặc dịch vụ. Luật đẩu tư nũdc ngoài của Việt Nam đã định nghĩa như sau: " Đầu tư nudc ngoái là việc các tể chúc, cá nhân nước ngòai trực tiếp đũa vảo Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản náo được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để họp tác kinh doanh trên cơ sổ hợp đổng hoặc thánh lập xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngòai". X u h ư ớ n g v ậ n đ ộ n g c ủa đ ầ u tư q u ố c tế tr o n g g iai đoạn h i ệ n nay. Qua khái niệm về sự di chuyển vốn quốc tế làm một phạm trù phản ánh các hình thức vận động của vốn vượt ra ngoài biên giới quốc gia nham tim nơi đâu tư có lợi.
Như vậy một trong những nguyên nhân của đâu tư quôc tê là sự khác nhau về nhu cầu và khả năng tích lũy về vốn giưa cac nươc. Hơn nữa, 0' các nước có nền kinh tê phát triển xu hướnơ báo hộ mậu dịch ngày càng gia tăng bằng các cồng cụ tinh vi thì đầu tư quốc tê là biện pháp hữu hiệu để thâm nhập vào thị trường của các nước nay* Tiong xu thê quôc tê hoá nền kinh tế, thì quốc gia nào cũnơ muốn tạn dụng được nguôn vôn đâu tư từ nưóc ngoài để tránh nguy cơ tut hâu Do vậy hâu hêt các quốc gia đều hoàn thiện môi trường đầu tư troncr nước nhằm tăng cường sức hấp dẫn đối với đầu tư nưóc n<mài. Nghiên cưu về tình hình đầu tư quốc tế trên thế gidi tứ nhung năm 60 trổ lại đây, cd thể nhận định xu huống vận động của FDI như sau: + Nguồn vốn đầu tư trực tiếp (FDI) chủ yếu được chảy váo các nưdc công nghiệp phát triển. Vì các nước công nghiệp phát triển lá nơi cd môi trưỏng đầu tu tốt, đồng vốn được sứ dụng cd hiệu quả ít rủi ro.
6 Nêu đầu thê kỷ 70% vốn FDI đô váo các nũdc chậm phát triển thì ngáy nay 80% tổng vốn FDI húdng vào các núdc tư bản phát triển. + FDI chủ yếu được thực hiện trong nội bộ khu vực. Do nhung uu thế về khoảng cách địa lý vả các điều kiện tương đồng. Chẩng hạn, các nude NICS là các chủ đầu tư ldn ổ các nũdc t r o n ơ khu vực Châu Ấ- Thái Bình Dương, nhất là vùng Đông Nam Á.
+ Cd sự thay đểi trong tương quan lực lượng giữa các nước chủ đầu tư trên thê gidi. Nếu ổ đầu thế kỷ 20 Anh, Pháp, Mỹ, Đuc, Hà Lan lá nhứn nũdc đung đầu thể gidi về xuất khẩu vốn ra nũdc ngòai, thi đến giua thế kỷ Mỹ đung đầu thế giới sau đd lá Anh vá Pháp. Đến thập kỷ 90 Nhật Bản vượt lên vị trí hàng đầu, sau đd lả Pháp, đẩy Mỹ xuống hảng thú ba. Trong nhung năm gần đây, trong hàng ngũ các chủ đầu tư của thê gidi đã xuất hiện một số nước đang phát triển.
Tuy lượng FDI của các chủ mdi này chỉ chiếm khoảng 2% trong tống số vốn đầu tu quốc tế nhũng nd đại diện cho xu thể đi lên. Nổi bật trong số đd là các nũdc NICs Châu Á. + Lĩnh vực đầu tư cũng cd những thay đối sâu sắc: Đầu thế kỷ, các nước đầu tu ra nước ngoái thưdng hướng vảo các lĩnh vực truyền thống nhu khai thác tái nguyên thiên nhiên, và chủ yếu váo các ngành sứ dụng nhiều lao động. Ngày nay chủ yếu hưdng váo lĩnh vực dịch vụ, các ngành cd hám lượng công nghệ cao.
+ Đông và Đông Nam Ấ trổ thành khu vực hấp dẫn đẩu tư nudc ngoài vì khu vực này nầm trong vùng kinh tế phát triển và cd múc độ cạnh tranh thấp hơn. N h ư n g hình t h ú c chu y ể u c ủa đ ầ u tư q u ố c tế. Vốn đ ầ u tư q u ố c t ế đ ư ợ c di c h u y ể n dưới cá c h ìn h thức k h á c n h a u , n h ư n g c ó h a i h ì n h t h ứ c c h ủ y ế u đ ó là: * Đầu t ư gián tiếp. Khái niệm : Đầu tư gian tiếp lá một loại hình di chuyển vốn giừa các quốc gia trong đó ngưổi chủ sổ hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sứ dụng vốn đầu tư.
vể thực chất, đầu tư gián tiếp là loại hình đầu tư quốc tế, trong đó chủ đầu tư không trực tiếp chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư họ chỉ hưổng lãi suất theo tỷ lệ cho trúdc của số vốn họ đầu tư thông qua một cá nhân hoặc một tể chuc khác. Ví dụ như các khoản viện trọ' ODA tín dụng quốc tế, mua trái phiếu, cổ phần. Đặc điểm của loại hình đầu tư này lá : + Nếu là vốn của các tể chuc đầu tư quốc tế thì nó thưổng đi kèm vdi các điều kiện ũu đãi, nên chỉ tập trung váo những dự án có miíc vốn đầu tư tương đối lớn, thỏi gian dài vá gắn chặt với thái độ chính trị của các chính phủ và các tể chức kinh tế quốc tế khác. + Nếu lả vốn tư nhân thì chủ đầu tư nũdc ngoài bị khố.ng chế mức độ góp vốn theo luật đầu tư của nước sổ tại, thông thưdng tư 10 - 25% vốn pháp định.
+ Chủ đầu tư nũdc ngoài kiếm lôi qua lãi cho vay hay lợi tức cố phần. + Chu đâu tư nước ngoải không trực tiếp điều hành hoạt động của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn mua cô? phiếu và trái phiếu. Loại hình đầu tư gián tiếp cd nhung lợi ích như sau : + Bên tiếp nhận vốn đầu tư hoàn toàn chủ động trong việc sứ dụn° vốn váo kinh doanh. 8 + Chủ đầu tư núdc ngoài ít chịu rủi ro trong kinh doanh vì vốn đầu tư được phán tán trong vô sổ nhung nsudi mua co phiếu, trái phiếu.
+ Là sự chuẩn bị vốn đầu tu trực tiếp được thu hút vả tạo điều kiện đế sử dụng vổn đầu tư trực tiếp một cách có hiệu quả. Tuy nhiên hình thúc đầu tu gián tiếp cũng có những nhược điểm nhất định, nhu là : + Do chủ đầu tư nũdc ngoái bị khống chê mức độ đóng gdp vốn nên đã hạn chê khả năng thu hút vốn đầu tư. + Do nũdc nhận vốn đầu tư toàn quyền sứ dụng vốn cho mục đích của mình, nên hiệu quả sứ dụng vốn thưdng thấp vả dế dẫn đến nọ nước ngoài. Nhiều nude do thu hút vốn đầu tư gián tiếp và su dụng kém hiệu quả đã lâm vào tình trạng nọ núdc ngoái quá ldn, thậm chi có nũdc không cd khả năng trả nợ.
Hiện nay nợ núdc ngoài của các nũdc đang phát triển ở múc trên 1500 tỷ USD đd là mdn nố khổng lồ. Mdn nọ này đang ldn dần lên do lãi mẹ để lãi con và phải tiếp tục vay thêm để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội trong núdc. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhiều ngân hàng lâm váo tình trạng thất thu, thậm chí bị phá sản. Năm 1991, cd tdi gần 90 ngân hàng của các nước bị phá sản.
+ Đầu tư gián tiếp hạn chê khả năng tiếp thu kỹ thuật, công nghệ vá kinh nghiệm quản lý tiên tiến tủ các chủ đầu tu nũdc ngoài. + Các quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư gián tiếp dế bị các chủ đầu nước ngoài trói buộc váo vòns ảnh hưdng của họ. * Đầu tư trực tiếp (FDI). Đầu tư trực tiếp (FDI) là một loại hình di chuyển vốn quốc tế, trong đó người chủ sỏ' hữu đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn đầu tư.
9 Loại hình FDI có các đặc điểm sau: - Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu theo luật đầu tư của từng nước quy định. Ví dụ Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam quy định chru đầu tư nước ngoài phái đóng tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án. Mỹ quy định 10% và một số nước khác là 20% - Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn. Nếu góp 100% thì doanh nghiệp hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành và quản lý.