Giải pháp thiết kế kiến trúc cho công trình trong đồ án tốt nghiệp đại học

Khám phá giải pháp thiết kế kiến trúc cho công trình trong tiểu luận đồ án tốt nghiệp đại học, nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên môn.

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp
329
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. THÔNG TIN CÔNG TRÌNH

1.2. ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.3. NỘI DUNG VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH

2. CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

2.1. CĂN CỨ VÀ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

2.2. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

2.3. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KẾT CẤU, MẶT CẮT

2.4. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KỸ THUẬT KHÁC

2.5. GIẢI PHÁP KẾT CẤU SƠ BỘ

2.6. KẾT LUẬN

3. PHẦN II: KẾT CẤU (50%)

3.1. CHƯƠNG 1: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

3.1.1. CÁC CĂN CỨ VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

3.1.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

3.2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN

3.3. CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG

3.4. CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH HÓA VÀ PHÂN TÍCH KẾT CẤU

3.5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CÁC CẤU KIỆN

3.6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2

4. PHẦN III: NỀN MÓNG (20%)

4.1. CHƯƠNG I: GIẢI PHÁP NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH

4.2. CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MÓNG TRỤC 2

5. PHẦN IV: THI CÔNG (30%)

5.1. CHƯƠNG I: ĐIỀU KIỆN THI CÔNG VÀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

5.2. CHƯƠNG II: THI CÔNG PHẦN NGẦM

5.3. CHƯƠNG III: THI CÔNG PHẦN THÂN

5.4. CHƯƠNG IV: LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

5.5. CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THI CÔNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiến trúc công trình

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, việc thiết kế công trình trở nên cấp thiết. Kiến trúc công trình không chỉ đáp ứng nhu cầu về chỗ ở mà còn phải phù hợp với cảnh quan đô thị. Tòa nhà FLC Star Tower, tọa lạc tại Quận Hà Đông, Hà Nội, là một ví dụ điển hình cho sự kết hợp giữa thiết kế hiện đại và tiện nghi sống. Công trình này không chỉ giải quyết vấn đề nhà ở cho người dân mà còn góp phần làm đẹp bộ mặt đô thị. Đặc điểm vị trí xây dựng thuận lợi, cùng với quy mô 17 tầng và 1 tầng hầm, đã tạo ra không gian sống lý tưởng cho cư dân. Theo đó, việc lựa chọn vị trí và thiết kế kiến trúc là rất quan trọng để đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả và bền vững.

1.1 Đặc điểm vị trí xây dựng và điều kiện tự nhiên

Công trình FLC Star Tower được xây dựng trên khu đất có diện tích lớn, với hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh. Đặc điểm khí hậu cận nhiệt đới ẩm của Hà Nội cũng được xem xét trong quá trình thiết kế. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23.6°C, với mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4. Những yếu tố này ảnh hưởng đến việc lựa chọn vật liệu và thiết kế kiến trúc, nhằm đảm bảo sự thoải mái cho cư dân. Hệ thống giao thông thuận lợi cũng là một yếu tố quan trọng, giúp kết nối công trình với các khu vực lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và sinh hoạt của cư dân.

II. Các giải pháp thiết kế

Giải pháp thiết kế cho công trình tốt nghiệp đại học cần tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành. Các tiêu chuẩn như TCVN 4451:2012 và TCVN 9210:2012 được áp dụng để đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình. Mặt bằng tầng hầm được bố trí hợp lý với các khu vực gửi xe và kỹ thuật, trong khi mặt bằng các tầng trên được thiết kế để tối ưu hóa không gian sống. Việc sử dụng các giải pháp thiết kế hiện đại không chỉ giúp tăng tính thẩm mỹ mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng. Mặt đứng của công trình được thiết kế với các cửa sổ lớn, tạo điều kiện cho ánh sáng tự nhiên và thông gió, góp phần cải thiện chất lượng không khí trong nhà.

2.1 Giải pháp thiết kế kiến trúc

Giải pháp thiết kế kiến trúc cho FLC Star Tower tập trung vào việc tạo ra không gian sống tiện nghi và hiện đại. Mặt đứng công trình được thiết kế với các hình khối gọn gàng, tạo cảm giác uy nghi và đồ sộ. Hệ thống cửa sổ lớn không chỉ giúp tăng cường ánh sáng tự nhiên mà còn tạo ra tầm nhìn đẹp cho cư dân. Các phòng được bố trí hợp lý, đảm bảo sự thông thoáng và tiện nghi. Việc sử dụng vật liệu xây dựng chất lượng cao cũng là một yếu tố quan trọng, giúp tăng cường độ bền và tính thẩm mỹ cho công trình.

III. Giải pháp kết cấu

Giải pháp kết cấu cho công trình tốt nghiệp đại học cần đảm bảo tính an toàn và bền vững. Sử dụng khung bê tông cốt thép kết hợp với các lõi cứng thang máy là một trong những giải pháp hiệu quả. Móng cọc bê tông cốt thép được lựa chọn để đảm bảo khả năng chịu tải tốt. Chiều cao các tầng được thiết kế hợp lý, với tầng hầm có chiều cao 3.2m và tầng kỹ thuật mái 3m. Việc lựa chọn giải pháp kết cấu phù hợp không chỉ đảm bảo an toàn cho công trình mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và bảo trì sau này.

3.1 Giải pháp kết cấu sơ bộ

Giải pháp kết cấu sơ bộ cho FLC Star Tower bao gồm việc sử dụng móng cọc khoan nhồi và khung vách bê tông cốt thép. Hệ sàn sườn được thi công toàn khối, đảm bảo tính đồng nhất và độ bền cho công trình. Việc lựa chọn vật liệu xây dựng cũng rất quan trọng, nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền theo thời gian. Các tiêu chuẩn thiết kế như TCVN 5574-2012 và TCVN 2737:1995 được áp dụng để đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH 1. CÁC CĂN CỨ VÀ TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH: 1. Tiêu chuẩn thiết kế: - Công việc thiết kế phải tuân theo các quy phạm, các tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam cho ngành xây dựng. Những tiêu chuẩn sau đây được sử dụng trong quá trình tính: + Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông cốt thép TCVN 5574-2012.

+ Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737:1995. + Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9362:2012. + Tiêu chuẩn thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 198:1997. + Tiêu chuẩn tính toán gió động TCXD 229-1999, TCVN 9386:2012 - Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (trình bày trong phần tài liệu tham khảo).1: Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải.

Trọng lượng Hệ số vượt TT Vật liệu Đơn vị tính riêng tải 1 Bê tông cốt thép daN/m3 2500 1,1 2 Vữa XM trát, ốp, lát daN/m3 1800 1,3 3 Gạch ốp lát daN/m3 2000 1,1 4 Đất đầm nện chặt daN/m3 2000 1,2 5 Tường xây gạch thẻ daN/m3 2000 1,2 6 Tường xây gạch ống daN/m3 1800 1,1 7 Bê tông sỏi nhám nhà xe daN/m3 2000 1,1 8 Bê tông lót móng daN/m3 2000 1,1 1. Căn cứ thiết kế: - Dựa vào hồ sơ thiết kế kiến trúc công trình và hồ sơ địa chất thủy văn. - Các yêu cầu về tải trọng, thiết kế kết cấu công trình quy định trong tiêu chuẩn. ĐẶC ĐIỂM THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG Trong thiết kế nhà cao tầng thì việc lựa chọn giải pháp kết cấu là rất quan trọng vì việc lựa chọn giải pháp kết cấu khác nhau có liên quan tới các vấn đề khác như bố trí mặt bằng và giá thành của công trình.

Tải trọng đứng SVTH: Nguyễn Thanh Hiền Trang 23 Đồ án tốt nghiệp đại học Phần Kết Cấu Tải trọng đứng được truyền xuống đất qua hệ thống các cấu kiện thẳng đứng hoăc các cấu kiện nằm nghiêng được liên kết lại. Các cấu kiện thẳng đứng này có thể là khung tạo bởi cột và dầm hoặc là những tường cứng có dạng đặc hoặc dạng mạng lưới. Tải trọng ngang Một nhân tố chủ yếu của nhà cao tầng là tải trọng ngang vì tải trọng ngang gây ra nội lực và chuyển vị lớn. Theo sự tăng lên của chiều cao thì chuyển vị ngang cũng tăng lên rất nhanh gây ra một số hậu quả bất lợi như: làm tăng nội lực của các cấu kiện dẫn đến chất lượng công trình giảm.

Mặt khác chuyển vị quá lớn sẽ gây khó chịu cho người sống và sinh hoạt trong đó. Hạn chế chuyển vị ngang Các kết cấu chịu lực của ngôi nhà phải chịu được tất cả các tải trong ngang như gió, động đất…Vì vậy phải bố trí hệ thống giằng ngang đặc biệt theo phương dọc và phương ngang của ngôi nhà. Hệ thống sàn dưới dạng dầm cao sẽ truyền tải trọng ngang cho các kết cấu thẳng đứng và các lực này sẽ truyển xuống móng. Việc lựa chọn đúng đắn cấu kiện sàn có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định sơ đồ truyền tải trọng ngang, tải trọng thẳng đứng và chúng ảnh hưởng tới việc chọn hệ kết cấu cho công trình.

Giảm trọng lượng của bản thân Việc giảm trọng lượng bản thân có ý nghĩa rất quan trọng vì nó sẽ làm giảm áp lực xuống đất nền đồng thời làm giảm ảnh hưởng các tải trọng ngang ngang như gió, động đất. Nên kết cấu nhỏ gọn hơn, tiết kiệm vật liệu, tăng hiệu quả kiến trúc… 1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1. Lựa chọn phương án kết cấu chung a.

Các giải pháp kết cấu Theo các dữ liệu về kiến trúc như hình dáng, chiều cao nhà, không gian sử dụng thì giải pháp kết cấu có thể là: + Hệ tường chịu lực Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng. Vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết kế được để chịu tải trọng đứng. Nhưng trong thực tế đối với nhà cao tầng tải trọng ngang bao giờ cũng chiếm ưu thế nên các tấm tường được thiết kế chịu cả tải trọng ngang và tải trọng đứng. Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường qua bản sàn.

Các tường cứng làm việc như các dầm consol có chiều cao tiết diện lớn. Giải pháp này thích hợp với công trình có chiều cao không lớn và yêu cầu các khoảng không gian bên trong không quá lớn. + Hệ khung chịu lực Hệ này tạo được tạo bởi các thanh đứng vào thanh ngang là các dầm liên kết với nhau tại các chỗ giao nhau gọi là nút. Các khung phẳng liên kết với nhau bằng các SVTH: Nguyễn Thanh Hiền Trang 24 Đồ án tốt nghiệp đại học Phần Kết Cấu thanh ngang tạo thành khung không gian.

Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của hệ kết cấu tường chịu lực. Nhưng nhược điểm của phương án này là tiết diện cấu kiện lớn (do phải chịu phần lớn tải trọng ngang), độ cứng ngang bé nên chuyển vị ngang lớn và chưa tận dụng được khả năng chịu tải trọng ngang của lõi cứng. + Hệ lõi chịu lực Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng lên công trình truyền xuống đất. Hệ lõi chịu lực được tải trọng ngang khá tốt và tận dụng vách tường bê tông cốt thép làm vách cầu thang.

Tuy nhiên để hệ kêt cấu tận dụng được hết tính năng thì sàn phải dày và chất lượng khi thi công giữa chỗ giao của sàn và vách phải đảm bảo. + Hệ hộp chịu lực Hệ này truyền lực trên nguyên tắc các bản sàn được gối vào kết cấu chịu tải nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian bên trong. Hệ này chịu tải trong rất lớn thích hợp cho xây cao toàn nhà siêu cao tầng (thường trên 80 tầng). Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình.

Qua sự phân tích sơ bộ như trên ta thấy mỗi hệ kết cấu cơ bản của nhà cao tầng đều có ưu, nhược điểm riêng. Đối với chung cư cao tầng yêu cầu chịu tải trọng ngang và sự thông thoáng nên sử dụng tường chịu lực là không hợp lý. Với hệ kết cấu khung có chuyển vị ngang lớn và kích thước tiết diện lớn không phù hợp với công trình. Dùng giải pháp hệ lõi kết cấu thì công trình cần phải thiết kế với độ dày sàn lớn, lõi phải được phân bố hợp lý trên mặt bằng.

Vậy để thỏa mãn các yêu cầu của kiến trúc và kết cấu đặt ra cho một nhà cao tầng ta chọn biện pháp sử dụng hệ hỗn hợp là hệ được tạo thành sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều hệ cơ bản. Dựa trên phân tích thực tế thì có hai hệ hỗn hợp có tính khả thi cao là: + Sơ đồ giằng: Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó cón tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu. Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất cả các cột có độ cứng chống uốn vô cùng bé. + Sơ đồ khung giằng: Sơ đồ này coi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng với xà ngang và các kết cấu chịu lực cơ bản khác.

Trường hợp này có khung liên kết cứng tại các nút (gọi là khung cứng). + Lựa chọn kết cấu chịu lực chính: Qua việc phân tích trên ta nhận thấy sơ đồ khung giằng là hợp lý. Ở đây việc sử dụng kết cấu lõi (lõi cầu thang) chịu tải trọng đứng và ngang với khung sẽ làm tăng hiệu quả chịu lực của toàn hệ kết cấu lên rất nhiều đồng thời nâng cao hiêu quả sử dụng khung không gian. Đặc biệt có sự hỗ trợ của SVTH: Nguyễn Thanh Hiền Trang 25 Đồ án tốt nghiệp đại học Phần Kết Cấu lõi làm giảm tải trọng ngang tác dụng vào từng khung.

Sự làm việc đồng thời của khung và lõi là ưu điểm nổi bật của hệ kết cấu này. Do vậy ta lựa chọn hệ khung giằng là hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình này. Lựa chọn phương án kết cấu cột, dầm sàn a. Chọn giải pháp kết cấu dầm, sàn *) Sàn nấm Ưu điểm của sàn nấm là chiều cao tầng giảm, nên cùng chiều cao nhà sẽ có số tầng lớn hơn, đồng thời cũng thuận tiện cho thi công.

Tuy nhiên để cấp nước và cấp điện điều hoà ta phải làm trần giả nên ưu điểm này không có giá trị cao. Nhược điểm của sàn nấm là khối lượng bê tông lớn dẫn đến giá thành cao và kết cấu móng nặng nề, tốn kém. Ngoài ra dưới tác dụng của gió động và động đất thì khối lượng tham gia dao động lớn, lực quán tính lớn  Nội lực lớn làm cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũng như thẩm mỹ kiến trúc. *) Sàn sườn Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lượng bê tông khá nhỏ vì vậy Khối lượng dao động giảm  Nội lực giảm  Tiết kiệm được bê tông và thép.

Cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lý thoải mái cho người sử dụng. Nhược điểm của sàn sườn là chiều cao tầng lớn thi công phức tạp hơn phương án sàn nấm, tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các Công ty xây dựng. *) Sàn ô cờ Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm vào khoảng 3m. Các dầm chính có thể làm ở dạng dầm bẹt để tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng.

- Ưu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ. Khả năng chịu lực tốt, thuận tiện cho bố trí mặt bằng. - Nhược điểm: Không tiết kiệm, thi công phức tạp. Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính.

Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng. Việc kết hợp sử dụng dầm chính dạng dầm bẹt để giảm chiều cao dầm có thể được thực hiện nhưng chi phí cũng sẽ tăng cao vì kích thước dầm rất lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp thiết kế kiến trúc cho công trình tốt nghiệp đại học" cung cấp những phương pháp và ý tưởng sáng tạo trong việc thiết kế kiến trúc cho các công trình tốt nghiệp của sinh viên. Nội dung bài viết không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình thiết kế mà còn hướng dẫn họ cách áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng sáng tạo và kỹ năng chuyên môn. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc nắm bắt các giải pháp thiết kế, giúp họ tự tin hơn trong việc thực hiện các dự án của mình.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ luật học nhận thức của sinh viên chuyên ngành tiếng anh về những trở ngại khi thuyết trình trong giờ học tiếng anh pháp luật tại đại học luật hà nội", nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về kỹ năng thuyết trình trong môi trường học thuật. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ giải pháp thu hút giảng viên trình độ cao tại trường đại học hải dương" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc nâng cao chất lượng giảng dạy trong các trường đại học. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình câu lạc bộ thể thao giải trí cho sinh viên trường đại học an giang tỉnh an giang" để khám phá thêm về các hoạt động ngoại khóa và sự phát triển toàn diện của sinh viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều hơn về lĩnh vực giáo dục và thiết kế.