CHƯƠNG I TONG QUAN 1. Tổng quan về vin đề nghiên cứu LLL. Tình hình nghiên cứu ngoài muse La lụt là một trong những loại hình 1 én tú phổ biển và gây tht ¡ nặng né nhất, thường xuyên nhất. Trong những năm gần đây, ảnh hưởng của lũ lụt trên thể giới ngày cing nặng né và nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn đến nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người din.
Con người bên cạnh việc phải đối phó và thích nghỉ với thiên nhiên thi cũng đang phái gánh chịu những hậu quả không nhỏ do et nh mình tạo ra. Các thành phổ vốn hình thành ở ven sông, biển phải đỗi mặt với nạn ngập ng, London (Anh quốc) với sông Thames bị thu hẹp lại gặp bão lớn tir n Bắc, triểu cường đã làm cho phin lớn thành phố ngập tong nước năm 1952, Tokyo (NI Bản) đã có bão lớn đổ vào, mưa to kéo dài làm ngập các đường ngằm tong thành phổ vào năm 1971. Kulalumpua (Malaysia) vùng tring trung tâm thủ đô - trước. năm 2005, kh chưa lâm bệ thống thoát nước SMART.
trung tim thành phổ cũng bị ngập nặng khi mưa bão. Ben cạnh các nguyên nhân đến từ tự nhiên như mưa nhiều hơn, bão giồ thất thường hơn, nước biển dâng cao. nh tang lũ ạt trên thể giới còn có chung nguyên nhân là đô thị hoá mạnh, ting điện tích xây dụng nhà cia và đường xả, đồng thời giảm diện ích ngập nước, các dòng sông thiên nhiên bi khai thác, tác động và hệ thống kênh rạch tiêu thoát bị thu hep. Vige nghiên cứu các giải pháp phòng chống lũ lụt được đặc biệt quan tâm và hướng tiếp cận trên thé giới hầu hết là sự kết hợp giữa các giải pháp công trình và phi công trình.
Các giải pháp công trình thường được sử dụng như hỗ chứa, dé did ai tạo, lòng sông, xây dựng kênh thoát lũ.; các giải pháp phi công trình như xây dựng bản đỗ nguy cơ ngập Int, quy hoạch trồng rùng và bảo vệ rừng, xây dựng và vận hình các phương án phòng tránh lũ lụt và đi dân trong trưởng hợp cn thiết khi có thong tin dự báo và cảnh báo chính xác cũng được sử dụng rit nhiều. Song song với các nghiên cứu việc dp dụng các mô hình thủy văn, thủy lực tong việc diễn toán lũ trong sông đã được sử dụng khá phổ biển; nhiều mô hình đã được xây dụng áp dụng cho dự báo hồ chứa, dự báo lũ cho hệ thống sông, cho công tác quy hoạch phòng chống lũ rên thể giới, Có thể kể đến một số nghiên cứu su đầy ~ Tại Thái Lan, sau trận lũ lịch sử năm 2011 khiển 675 người chết, hing triệu người bị ảnh hướng, thiệt hạ lên đến 15 tử USD, một nhóm các chuyên gia Về thảm họa từ trường đại học Chulalongkorn ở Bangkok đã nghiên cứu các giải pháp liu đãi để kiểm soát mưa lũ nhằm ngăn chặn những thiệt hại do mưa là gây ra trong tương hà Môi trong những giải pháp đó là việc xây dựng một kênh thoát lũ si 1 t6c. Theo đó, các con sông - hiện là kênh thoát nước tự nhiên va trong đó một số sông dai hơn 100km - sẽ phải nổi với một tuyển siêu tốc đài 200km có nhiệm vụ chuyển hướng đường nước lũ từ phía bắc. Siêu kênh đảo này sẽ có thé điều tiết 1,6 tỷ m? nước và lưu lượng thoát nước là 6.
Kênh thoát lũ siêu tốc này sẽ đưa nước từ trên thượng nguồn chiy thẳng ra biển - Nghiên cứu “Tang nguy cơ lũ lụt ở Malaysia: nguyên nhân và giải pháp” đăng trên tạp chí Disaster Prevention and Management cho thấy nguy cơ lũ lụt ở Malaysia tăng đáng báo động trong những thập kỷ gần đây. Nguyên nhân phần lớn là do thay đổi đặc hh vật lý của hệ thống thuỷ văn do các hoạt động của con người: tiếp tục phát tiễn ving đồng bing đông dân cư, xâm lần vào vàng ngập lũ phá rimg vi đổi phát triển. Sự phát triển nhanh chóng và suy thoái môi trường đang bị lãng quên một cách nhanh chóng, con người chỉ xem những lợi { ‘h cực của một nền kinh. tế dang bùng nổ trong khi không chứ ý nhiễu đến các ác động tiêu cục của chúng - Carlos E, M.
Tucci, chuyên gia lại Viện nghiên cứu Nước thuộc trường Đại hoc Liên bang Rio Grande do Sul, đã đưa ra một ví dụ điển hình về một hệ thông dip kiểm soát lũ tại châu thé sông Hajaí-Asu ở Santa Catarina (Braxin), Đó là hệ thống gồm ba con đập được xây dựng trong những năm 1970 - 1980, gồm đập Tay thượng nguồn sông Itajas-Oeste ở thành phố Taid, đập Nam ở thượng nguồn sông. ajuí do Sul ti thành phổ Iuporanga và đập Ibirama trên sông Hercfio. Th của các con đập này với sức chứa lớn và cửa cổng thấp cho phép xả là dẫn din trong một thời gian ~ Tại Ấn Độ, năm 2004, một dự án nghiên cứu kết hợp giữa Viện Công nghệ Quốc. gia An Độ với Viện Thủy lực Dan Mạch được thực hiện trên cơ sở ứng dụng mô.
hình MIKE11 và MIKE SHE để tính toán tối ưu hỏa hệ thống thủy nông. Dự án được thực hiện rên hệ thông thủy nông Mahanadi, bao gdm hỗ chứa và hệ thống kênh thuộc loại lớn nằm ở miền Trung của An Độ. Nhờ công cụ MIKE 11 và MIKE ‘SHE, dự án đã tiền hành tính toán mô phỏng lượng mưa trên lưu vực, tính toán thủy. lực tên các hệ thống sông.
xiy dựng quy tình vận hành hỗ chứa và vận hành hệ thống kênh nội đồng Qua các nghiên cứu trên, có thể thấy các hoạt động phát triển của con người ngày cảng gây ảnh hưởng nghiêm trong đến môi tường sống của chúng ta, đặc biệt là các Khu dn cư ở hạ lưu các lưu vực sông. Do đồ, cn tiết phải có những nghiền cứu chuyên sâu, chỉ tết để có thể đánh giá đúng và diy đủ tác động của các hoạt động kinh tế ni trên đến tình hình lũ lụt thiên tai nồi riêng và đến vẫn đề quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý, bền vững tải nguyên nước trên thể giới nói chung 1. Tình hình nghiên cứu trong nước 6 Việt Nam, phòng chồng thiên tai nói chung và phòng chống lũ lụ nói riêng cho các tỉnh miễn Trung được Chính phủ đặc tệt quan tâm và đầu tư rit nhiều kinh phí. cho công tác nghiên cứu.
Các chươngt h, dự án, đề tài nghiên cứu đề này có thể kế đến là - ĐỀ tài nghiên cứu khoa học độc lập cắp Nhà nước Thoát lũ ra biển Tây năm 1997 được thực hiện bởi nhóm các nhà khoa học gồm: GS. Nguyễn Sinh Huy (Trường Đại học Thủy lợi), PGS. Hỗ Chin và PGS. Nguyễn Thị Hồng Hà (Trang tam Dia học thành phố Hồ C Minh), G$ TS, Nguyễn Tắt Đắc (Viện Cơ học ứng dụng).
Các chuyên gia ngành thủy lợi cũng tiễn hành khảo sát đo đạc bỏ. sung toàn di dụng mô hình toán lũ VRSAP của PGS. Nguyễn Như Khuê tinh toin cho cả Đồng bằng sông Cứu Long lấy biên trên từ Kraie, đặc biệt tinh chỉ tiết cho vùng Tứ giác Long Xu) Kết quả nghiên cứu đã được Hội đồng Khoa học Nha nước do GS. Nguyễn Ân Niên, Viện trưởng Viện Khoa học kỹ thuật thủy lợi miễn Nam, làm Chủ tịch đánh giá cao và đã được sử dung làm cơ sở khoa học để thiết kế và xây dựng một hệ thống công trình điều khiển lũ ở Tứ giác Long Xuyên mà công trình du tiên là kênh thoát là Tuần Thống - TS (hiện nay có tên là kênh Võ Van KiệĐ.
~ Nghiên cứu Dinh giá các phương án lựa chọn kiểm soát lĩ vùng Đồng Tháp Mười, châu thị tông Mêkông, Việt Nam được thực hiện bởi Thể. Ngô Văn Quận và T$. Nguyễn Dang Tính trường Dai học Thủy lợi cơ sở 2. Trong nghiên cứu này sử dụng hình thủy lực VRSAP để tính toán mục nước lũ rên các đoạn sông, nuộng trong nội đồng, đồng thời sir dụng phần mém Acrview GIS xây dựng bản đồ ngập lũ và mô phông khả năng ngập lũ.
DE tài đã đề xuất mở rộng, nạo vét tuyển các kênh chính dọc theo hướng chảy trin lũ biên giới An Phong - Mỹ Hòa và xây cdựng cổng thoát lũ cudi kênh. - Đề tải cấp Nhà nước Nghiên cứu dự báo chẳng xói lở bờ sông min Trung do ai học Thủy lợi thực hiện từ đầu năm 2000 đến cuối 2002 đã nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân gây xôi lỡ bở sông các tỉnh miễn Trung, trong đồ có nguyên nhân do lũ lớn, và dự báo diễn biển xối lờ, đề xuất các giả pháp khắc phục, di sắp Nhà nước Nghiên cứu giải pháp thoát lũ cho một số sông lớn miền ‘Trung nhằm bảo vệ các khu kinh tẾ tập trung, các khu dân cư ven sông, doc quốc lộ do Đại học Thủy lợi thực hiện từ năm 2004 đến 2006 đã nghiên cứu đặc điểm lĩ lụt miễn Trung tim ra các giải php nhằm giảm thiêu thiên ta lũ ut giáp phát triển kính tế - xã hội. Đề tải đã nghiên cứu và chọn hai lưu vực sông Thạch Hain - “Quảng Trị và sông Kone-H Thanh tinh Binh Dinh để nghiên cứu điển hình = Dự án Quy hoạch thủy lợi ving ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung bộ (2007) do Viện Quy hoạch Thủy lợi chủ trì thực hiện với sự phối hợp thực hiện của Trường. Đại học Thủy lợi, Viện Kinh Quy hoạch Thủy sản, với mục tiêu để xuất phương án quy hoạch giải quyết vin 48 cấp nước, tiêu thoát nước, phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai đáp ứng qua trình phát triển của vùng duyên hai ven biển từ Quang Ninh đến Thừa Thiên Hué, Đánh giá hiện trạng đã làm rõ tổn tại chính ở lĩnh vực.
cấp nước, tiêu thoát nước và phòng chống lũ bão. Phương án quy hoạch dé xuất giải pháp dim bảo cắp đã nước cho toin vũng, đảm bảo tiêu thoát công như yêu cầu phòng chẳng lũ bão đến năm 2020; Kết quả dat được từ những để tả, dự án từ trước đến nay đã có đồng gop đăng kế vào công tác phòng chống lũ lạt ở miễn Trung ở những cắp độ và khía cạnh khác nhau, Tuy nhién, phòng chống lũ lụt ở nước ta vẫn cần phải tip tục được nghiên cứu vì sự biển đổi của khí hậu toàn cầu, các hiện tượng khí hậu cực đoan vẫn thi nhau hoành hành sinh mưa lũ lớn gây ngập lụt ở các tỉnh miễn Trung hàng năm. Cũng với đó là sự tác động rt lớn của con người đến môi trường tự nhiên như phá rừng, khai thác khoảng sản dẫn đến thay đổi long dẫn; tốc độ đô thị hóa nhanh, din số ngày cảng phát triển, quản lý lòng léo dẫn đến xâm lẫn lòng dẫn thoát lũ là nguyên nhân làm cho lũ lụt ngày cảng gia tăng.