Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Chí Phúc (ngành Quản trị nhân lực, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng sau hơn 30 năm đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng, trước sự hiện diện của các công ty đa quốc gia có tiềm lực tài chính lớn, kinh nghiệm quản trị lâu năm và nhân sự trình độ cao, doanh nghiệp nội địa buộc phải lấy yếu tố con người làm trọng tâm. Việc xây dựng chính sách tạo động lực đóng vai trò định hướng sự duy trì ổn định, nâng cao năng suất và đảm bảo sự gắn kết lâu dài của nhân viên. Tại đơn vị khảo sát – Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công, tác giả ghi nhận công tác tạo động lực cho nhân sự vẫn còn những điểm hạn chế nhất định cần được hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định qua 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực làm việc và công tác tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công.
  3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng hiệu quả trong công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công. Đối tượng điều tra là toàn bộ cán bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công, địa chỉ số 20-22 đường Phan Chu Trinh, phường An Mỹ, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tổ chức, nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát, phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên trong khoảng thời gian từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 03 năm 2020 (đợt khảo sát bảng hỏi tập trung từ ngày 16/02/2020 đến ngày 27/02/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp hệ thống lý luận quản trị học và hành vi tổ chức xoay quanh các khái niệm nhu cầu, sự thỏa mãn nhu cầu và động lực lao động (tham chiếu quan điểm của Philip Kotler, Bùi Anh Tuấn, Nguyễn Văn Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, Maier và Lawler). Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu dựa trên 5 học thuyết tạo động lực kinh điển:

  • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow: 5 bậc nhu cầu gồm sinh học, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự hoàn thiện.
  • Học thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner: Cơ chế điều chỉnh hành vi thông qua khen thưởng kịp thời và kỷ luật công khai, thận trọng.
  • Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Mối liên kết giữa nỗ lực – thành tích – phần thưởng và sự thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
  • Học thuyết công bằng của J.S. Adams: Cảm nhận của người lao động khi so sánh tỷ lệ giữa quyền lợi nhận được và nỗ lực cống hiến với những người xung quanh.
  • Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg: Phân định rõ nhóm yếu tố duy trì (chính sách, lương bổng, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp) và nhóm yếu tố thúc đẩy/động viên (sự thành đạt, thừa nhận thành tích, bản chất công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến). Khóa luận cũng kết hợp quan điểm về ba phong cách lãnh đạo (độc đoán, dân chủ, tự do) của Kurt Lewin.

Về thiết kế nghiên cứu, tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích các báo cáo, quy định nội bộ và phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên nhằm hiệu chỉnh từ ngữ, nội dung bảng câu hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi dựa trên mô hình nghiên cứu của Jane Wanjiru Mumbi (Đại học Nairobi, 2014) và mô hình thực nghiệm của Hoàng Phương Thảo (2019) tại Công ty Cổ phần Da giày Huế. Thang đo sử dụng định dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Động lực làm việc (ĐL):
    1. Đặc điểm công việc (ĐĐ - H1)
    2. Điều kiện làm việc (ĐK - H2)
    3. Chính sách lương, thưởng và phúc lợi (CS - H3)
    4. Đào tạo và thăng tiến (ĐT - H4)
    5. Phong cách lãnh đạo (PC - H5)
    6. Quan hệ đồng nghiệp (QH - H6)
    7. Văn hóa công ty (VH - H7)
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Excel 2013 với các kỹ thuật: Thống kê mô tả (Frequencies); Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; tiêu chuẩn chọn thang đo có Alpha từ 0,6 trở lên); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett $\le$ 0,05, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge$ 0,5, tổng phương sai trích $>$ 50%, Eigenvalue $>$ 1); Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội đa biến; Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson; Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Levene nhằm kiểm tra sự khác biệt đánh giá theo đặc tính nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm bản chất về nhu cầu, động cơ và sự hình thành động lực trong môi trường lao động. Tác giả phân tích lợi ích của công tác tạo động lực ở ba cấp độ:

  • Đối với người lao động: Tăng năng suất cá nhân, phát huy tư duy sáng tạo, nâng cao sự gắn bó với doanh nghiệp và hoàn thiện kỹ năng chuyên môn.
  • Đối với tổ chức: Khai thác tối ưu nguồn lực, tiết kiệm chi phí, thu hút và giữ chân nhân tài, xây dựng bầu không khí làm việc tích cực và văn hóa doanh nghiệp.
  • Đối với xã hội: Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy lối sống lành mạnh và tạo ra giá trị mới cho cộng đồng.

Nội dung chương đi sâu phân loại các yếu tố tác động gồm: yếu tố thuộc bản thân người lao động (mục tiêu cá nhân, năng lực chuyên môn, thái độ, thâm niên và kinh nghiệm) và yếu tố thuộc tổ chức (chính sách thù lao, tiền lương, chế độ thưởng, phúc lợi xã hội, công tác đào tạo phát triển, điều kiện môi trường làm việc, tính chất công việc, quan hệ nội bộ, phong cách lãnh đạo và văn hóa doanh nghiệp). Đồng thời, tác giả tổng hợp kết quả từ các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong nước (Nguyễn Khắc Hoàn tại Vietcombank/ACB Chi nhánh Huế; Vũ Thị Uyên về lao động quản lý; Bùi Thị Minh Thu và Lê Nguyễn Đoan Khôi; Hoàng Phương Thảo) và nước ngoài (Marko Kukanja tại Slovenia; Kennett S. Kovach với mô hình 10 nhân tố). Từ đó, chương xác lập quy trình nghiên cứu chuẩn và 7 giả thuyết tác động tương ứng.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực nghiệm: thành lập ngày 14/05/2004, mã số thuế 4000148250, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Nữ. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế và mở rộng kinh doanh dịch vụ lưu trú với khách sạn 3 sao Anh Huy từ năm 2014. Cơ cấu bộ máy vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các bộ phận: Tổ chức – Hành chính, Thủ kho, Vật tư, Tài chính – Kế toán, Kinh doanh.

Về tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019, công ty duy trì đà tăng trưởng qua các năm:

Chỉ tiêu Năm 2017 (triệu đồng) Năm 2018 (triệu đồng) Năm 2019 (triệu đồng) Tăng trưởng 2018/2017 (%) Tăng trưởng 2019/2018 (%)
Tổng doanh thu 11.793 15.969 18.872 35,41% 18,18%
Tổng chi phí 10.562 14.529 17.542 37,55% 20,74%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.031 1.233 1.330 19,59% 7,86%

Về quy mô và cơ cấu lao động giai đoạn 2017 – 2019:

  • Tổng nhân sự tăng từ 43 người (2017) lên 45 người (2018) và đạt 50 người (2019).
  • Giới tính năm 2019: Nam giới chiếm ưu thế với 29 người (58,0%), Nữ giới chiếm 21 người (42,0%) do đặc thù ngành kỹ thuật máy móc phụ tùng.
  • Trình độ chuyên môn năm 2019: Đại học và sau đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 26 người (52,0%); Trung cấp, cao đẳng gồm 10 người (20,0%); Sơ cấp nghề 9 người (18,0%); Lao động phổ thông 5 người (10,0%).
  • Thâm niên công tác: Nhóm thâm niên từ 1 đến 3 năm chiếm tỷ lệ cao nhất trong lực lượng lao động (năm 2017 đạt 46,52%, giảm dần tỷ trọng sang các năm sau do có sự bổ sung tuyển dụng mới dưới 1 năm và giữ chân nhóm trên 4 năm).
  • Độ tuổi: Năm 2019 ghi nhận sự trẻ hóa với nhóm dưới 25 tuổi tăng lên; đồng thời nhóm lao động nòng cốt, cán bộ quản lý trên 50 tuổi đạt 13 người (chiếm 26,0%).

Thực trạng các chính sách tạo động lực của công ty:

  • Tiền lương: Áp dụng trả lương theo thời gian thực tế, tính theo công thức: $$\text{Tiền lương} = \frac{\text{Lương} + \text{Phụ cấp (nếu có)}}{\text{Ngày công chuẩn của tháng}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$ Thanh toán qua chuyển khoản ATM định kỳ từ ngày 5 đến ngày 7 hàng tháng.
  • Phụ cấp: Phụ cấp xăng xe và cư trú 150.000 đồng/tháng. Phụ cấp thâm niên từ 1 đến 3 năm là 150.000 đồng/tháng, trên 4 năm là 300.000 đồng/tháng.
  • Chế độ làm thêm giờ: Chi trả theo tỷ lệ quy định chi tiết tại văn bản:
Làm thêm giờ Ban ngày Ban đêm (chưa làm ban ngày) Ban đêm (đã làm ban ngày)
Ngày bình thường 150% 200% 210%
Ngày nghỉ hàng tuần 200% 270% 270%
Ngày lễ, tết 300% 390% 390%
  • Thưởng và phúc lợi: Thưởng dịp lễ, thưởng Tết định mức 01 tháng lương căn cứ trên kết quả xếp loại lao động (bậc A, B, C, D); trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo luật định.

Chương này cũng thể hiện việc xử lý số liệu điều tra: phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha biến độc lập và phụ thuộc, ma trận xoay EFA để nhóm biến, tương quan Pearson và ước lượng hồi quy tuyến tính để xác định mức độ tác động của từng nhân tố tới động lực người lao động, cùng kiểm định phương sai One-way ANOVA theo nhóm tuổi, giới tính, học vấn, thâm niên và thu nhập.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác tạo động lực làm việc của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công

Dựa trên mục tiêu mở rộng kinh doanh thiết bị kỹ thuật và lưu trú dịch vụ, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Đào tạo và phát triển: Lập kế hoạch bồi dưỡng tay nghề định kỳ cho đội ngũ kỹ thuật, hỗ trợ kinh phí học tập nâng cao cho nhân sự nghiệp vụ.
  2. Quan hệ đồng nghiệp: Xây dựng cơ chế tương tác, chia sẻ công việc nội bộ và tổ chức hoạt động giao lưu tập thể nhằm tăng tính gắn kết.
  3. Chính sách lương, thưởng và phúc lợi: Cải tiến định mức phụ cấp, minh bạch quy trình xếp loại thi đua A-B-C-D, bổ sung phúc lợi tự nguyện ngoài quy định bắt buộc.
  4. Đặc điểm công việc: Rà soát mô tả công việc, phân bổ khối lượng hợp lý nhằm giảm tải áp lực thừa giờ.
  5. Phong cách lãnh đạo: Tăng cường phong cách lãnh đạo dân chủ, khuyến khích cấp dưới đóng góp ý kiến vào quá trình ban hành quyết định quản trị.
  6. Điều kiện làm việc: Đầu tư cải tạo không gian làm việc văn phòng và kho bãi, nâng cấp thiết bị bảo hộ, tăng cường an toàn vệ sinh lao động và phòng cháy chữa cháy.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị động lực, xây dựng bộ tiêu chí 7 nhóm nhân tố đánh giá thực nghiệm cho mô hình doanh nghiệp thương mại – dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.
  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh và nguồn lực lao động của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công qua ba năm (2017 – 2019): Doanh thu tăng từ 11.793 triệu đồng lên 18.872 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt từ 1.031 triệu đồng lên 1.330 triệu đồng; bộ máy nhân sự mở rộng từ 43 lên 50 người với trình độ đại học/sau đại học chiếm 52,0%.
  • Làm rõ cấu trúc thù lao và chính sách đãi ngộ: Xác định cơ cấu phân bổ lương thời gian, các định mức phụ cấp thâm niên (150.000 - 300.000 đồng), tỷ lệ phụ cấp làm thêm giờ (150% đến 390%) và thưởng Tết bình quân 01 tháng lương.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp hệ thống giải pháp gắn với 6 trụ cột (đào tạo, đồng nghiệp, lương thưởng phúc lợi, đặc điểm công việc, lãnh đạo, điều kiện làm việc) giúp Ban Giám đốc công ty điều chỉnh chính sách nhân sự sát với nhu cầu thực tế của người lao động tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính từ bối cảnh và quy trình thực hiện:

  • Khảo sát thực tế tiến hành trên phạm vi quy mô toàn bộ nhân sự của một công ty đơn lẻ (50 nhân viên vào năm 2019), cỡ mẫu khảo sát nhỏ, đặc thù kết hợp giữa buôn bán thiết bị kỹ thuật và lưu trú khách sạn nên tính khái quát hóa cho toàn ngành dịch vụ thương mại còn hạn chế.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (từ cuối năm 2019 đến đầu năm 2020), chịu sự biến động về tâm lý nhân sự theo chu kỳ đánh giá cuối năm và thời điểm trước/sau Tết Nguyên đán.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát sang nhiều doanh nghiệp tư nhân cùng ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và khu vực miền Trung; ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm tra các mối quan hệ trung gian và tác động chéo giữa các yếu tố văn hóa tổ chức, sự cam kết gắn bó và kết quả thực hiện công việc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong đánh giá sự hài lòng và động lực làm việc.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tốt nghiệp có thể tham khảo quy trình xây dựng bảng hỏi Likert 5 mức độ kế thừa từ Jane Wanjiru Mumbi và Hoàng Phương Thảo, cùng hệ thống kiểm định thống kê qua phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA, Hồi quy).
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ vừa và nhỏ tham khảo các bảng biểu phân tích cơ cấu chi trả phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp thâm niên và phương thức phân loại thi đua theo thang bậc A-B-C-D.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quy mô nhân sự của đơn vị trong giai đoạn 2017 – 2019 ra sao? Khóa luận thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công (số 20-22 Phan Chu Trinh, phường An Mỹ, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam). Quy mô nhân sự của công ty tăng trưởng đều đặn: năm 2017 có 43 nhân viên, năm 2018 đạt 45 nhân viên và năm 2019 đạt 50 nhân viên.

2. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công áp dụng công thức tính lương như thế nào? Công ty tính lương theo thời gian thực tế bằng công thức: Tiền lương = [Lương + Phụ cấp (nếu có)] / Ngày công chuẩn của tháng $\times$ Số ngày làm việc thực tế. Lương được chi trả vào thẻ ATM của nhân viên trong khoảng thời gian từ ngày 5 đến ngày 7 hàng tháng.

3. Mức chi trả phụ cấp thâm niên và phụ cấp làm thêm giờ của doanh nghiệp được quy định cụ thể mức nào? Phụ cấp thâm niên được chi trả: từ 1 đến 3 năm là 150.000 đồng/tháng; trên 4 năm là 300.000 đồng/tháng. Phụ cấp làm thêm giờ: ngày thường hưởng từ 150% (ban ngày) đến 200% - 210% (ban đêm); ngày nghỉ hàng tuần hưởng từ 200% (ban ngày) đến 270% (ban đêm); ngày lễ, tết hưởng từ 300% (ban ngày) đến 390% (ban đêm).

4. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm của đề tài gồm những biến độc lập nào và kế thừa từ nghiên cứu nào? Mô hình đề xuất gồm 7 nhóm biến độc lập: Đặc điểm công việc (ĐĐ), Điều kiện làm việc (ĐK), Chính sách lương, thưởng và phúc lợi (CS), Đào tạo và thăng tiến (ĐT), Phong cách lãnh đạo (PC), Quan hệ đồng nghiệp (QH), Văn hóa công ty (VH). Mô hình được xây dựng dựa trên nghiên cứu của tác giả Hoàng Phương Thảo (2019) tại Công ty Cổ phần Da giày Huế và Jane Wanjiru Mumbi (Đại học Nairobi, 2014).

5. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Thanh Công được tổ chức theo mô hình nào? Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc (Bà Nguyễn Thị Nữ) và Phó Giám đốc. Các bộ phận trực thuộc gồm: Phòng Tổ chức – Hành chính, Bộ phận Thủ kho, Bộ phận Vật tư, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Chí Phúc đã hệ thống hóa toàn diện các học thuyết kinh điển về quản trị nhân lực và động lực lao động, đồng thời thiết lập khung phân tích định lượng gồm 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng. Thông qua số liệu thực chứng giai đoạn 2017 – 2019 tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thanh Công (Quảng Nam), tác giả phản ánh chi tiết thực trạng tăng trưởng kinh doanh, biến động nguồn nhân lực và các quy chế chi trả thù lao thời gian, phụ cấp và khen thưởng. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với đặc thù tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ.