Tạo Động Lực Làm Việc Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Đại Đông

Khóa luận phân tích động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Đồng, góp phần nâng cao hiệu suất lao động.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Nhân Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

62
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.2. Người lao động trong doanh nghiệp

1.3. Động lực và động lực làm việc

1.4. Một số học thuyết về tạo động lực làm việc cho người lao động

1.5. Nội dung tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.3. Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU ĐẠI ĐỒNG

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Đồng

3.2. Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Đồng

3.3. Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Đồng

3.3.1. Thực trạng xác định nhu cầu và phân loại nhu cầu người lao động

3.3.2. Thực trạng xây dựng các chương trình tạo động lực làm việc cho người lao động

3.3.3. Thực trạng tổ chức thực hiện triển khai chương trình tạo động lực làm việc

3.3.4. Thực trạng thực hiện đánh giá tạo động lực làm việc cho người lao động

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU ĐẠI ĐỒNG

4.1. Định hướng, mục tiêu hoạt động của công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Đồng

4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Đồng

4.2.1. Giải pháp hoàn thiện xác định nhu cầu và phân loại nhu cầu người lao động

4.2.2. Giải pháp hoàn thiện xây dựng các chương trình tạo động lực làm việc cho người lao động

4.2.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện triển khai chương trình tạo động lực

4.2.4. Giải pháp hoàn thiện thực hiện đánh giá tạo động lực làm việc cho người lao động

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Pháp Tạo Động Lực Làm Việc Cho Người Lao Động

Tạo động lực làm việc cho người lao động là một yếu tố quan trọng trong quản lý nhân sự tại công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Đông. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực. Động lực làm việc được xác định qua nhiều yếu tố như nhu cầu cá nhân, môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ. Để đạt được hiệu quả cao, công ty cần có những giải pháp cụ thể và phù hợp với thực trạng.

1.1. Khái Niệm Tạo Động Lực Làm Việc

Tạo động lực làm việc là quá trình khuyến khích người lao động cống hiến hết mình cho công việc. Điều này bao gồm việc xác định nhu cầu và mong muốn của nhân viên, từ đó xây dựng các chương trình phù hợp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Động Lực Trong Doanh Nghiệp

Động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất cá nhân mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Một môi trường làm việc tích cực sẽ giúp giữ chân nhân viên và nâng cao năng suất lao động.

II. Vấn Đề Tạo Động Lực Làm Việc Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Đại Đông

Mặc dù công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho người lao động, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Những vấn đề này bao gồm sự thiếu hụt trong chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc chưa thực sự tích cực và sự thiếu giao tiếp giữa các cấp quản lý và nhân viên. Việc nhận diện và giải quyết những vấn đề này là rất cần thiết để nâng cao động lực làm việc.

2.1. Thực Trạng Chính Sách Đãi Ngộ

Chính sách đãi ngộ hiện tại chưa đáp ứng được mong đợi của người lao động. Nhiều nhân viên cảm thấy chưa được công nhận xứng đáng với công sức bỏ ra, dẫn đến sự giảm sút động lực làm việc.

2.2. Môi Trường Làm Việc Chưa Tích Cực

Môi trường làm việc tại công ty còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến tâm lý và động lực của nhân viên. Việc cải thiện không gian làm việc và tạo ra các hoạt động gắn kết là rất cần thiết.

III. Phương Pháp Tạo Động Lực Làm Việc Hiệu Quả

Để tạo động lực làm việc hiệu quả, công ty cần áp dụng các phương pháp cụ thể. Những phương pháp này bao gồm việc xây dựng chương trình đào tạo, cải thiện chính sách đãi ngộ và tạo ra môi trường làm việc tích cực. Các giải pháp này không chỉ giúp nâng cao động lực mà còn cải thiện hiệu suất làm việc của nhân viên.

3.1. Xây Dựng Chương Trình Đào Tạo Nhân Viên

Chương trình đào tạo giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó tạo động lực cho họ cống hiến nhiều hơn. Đào tạo không chỉ là trách nhiệm của công ty mà còn là cơ hội để nhân viên phát triển bản thân.

3.2. Cải Thiện Chính Sách Đãi Ngộ

Cải thiện chính sách đãi ngộ là một trong những giải pháp quan trọng. Công ty cần xem xét lại các chế độ thưởng, phúc lợi để đảm bảo sự công bằng và hợp lý cho tất cả nhân viên.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Các Giải Pháp Tạo Động Lực

Việc áp dụng các giải pháp tạo động lực vào thực tiễn tại công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Đông đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc. Các chương trình đào tạo và chính sách đãi ngộ được cải thiện đã giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

4.1. Kết Quả Đạt Được Sau Khi Áp Dụng

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong năng suất lao động. Nhân viên cảm thấy gắn bó hơn với công việc và có động lực làm việc cao hơn.

4.2. Phản Hồi Từ Nhân Viên

Phản hồi từ nhân viên cho thấy họ cảm thấy được công nhận và đánh giá cao hơn. Điều này không chỉ giúp cải thiện tâm lý làm việc mà còn tạo ra sự gắn kết trong đội ngũ.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Tạo Động Lực Làm Việc

Tương lai của việc tạo động lực làm việc tại công ty cổ phần may xuất khẩu Đại Đông phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến liên tục. Công ty cần tiếp tục lắng nghe ý kiến của nhân viên và điều chỉnh các chính sách cho phù hợp. Việc này không chỉ giúp duy trì động lực làm việc mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Công ty cần có định hướng rõ ràng trong việc phát triển các chương trình tạo động lực. Điều này sẽ giúp nhân viên cảm thấy được đầu tư và có động lực hơn trong công việc.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Giao Tiếp Trong Tạo Động Lực

Giao tiếp hiệu quả giữa các cấp quản lý và nhân viên là yếu tố then chốt trong việc tạo động lực. Công ty cần xây dựng các kênh giao tiếp mở để nhân viên có thể chia sẻ ý kiến và cảm nhận của mình.

13/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần may xuất khẩu đại đồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quát lý luận cơ bản về tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cô phần may xuất khâu Đại Đồng. Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cô phần may xuất khâu Đại Đồng.

CHUONG 1: KHÁI QUÁT LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản.1 Người lao động trong doanh nghiệp Theo Bộ Luật Lao Động 2019, người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo một thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành và giám sát của người sử dụng lao động. Mặt khác, Bộ Luật Lao Động 2012 định nghĩa người lao động là người làm việc theo “hợp đồng lao động”. Do đó, theo Bộ Luật Lao Động 2012, một cá nhân làm việc cho công ty theo hợp đồng không có tên là “hợp đồng lao động” có thể lập luận răng mình không phải là người lao động của công ty. Tuy nhiên, lập luận như vậy có thê không áp dụng được theo Bộ Luật Lao Động 2019 nếu có thê xác định được răng có sự thỏa thuận giữa công ty và cá nhân và cá nhân đó bị công ty quản lý, điều hành và giám sát.

Từ định nghĩa trên, có thê hiêu “Người lao động trong doanh nghiệp” là người lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp. chịu sự quản lý của chủ doanh nghiệp và pháp luật nhà nước quy định.2 Động lực và động lực làm việc Động lực là trạng thái nội tại của con người đê hướng dẫn và chỉ đạo hành vi của con người hướng tới sự thỏa mãn, đó là một chuỗi các nhu cầu, khuynh hướng, ham muốn. kích thích và khiến người đó thực hiện một hành vi nào đó một cách tích cực nhất. Người lao động trong doanh nghiệp làm việc không phải chỉ dựa vào năng lực của bản thân mà còn phải dựa trên động lực làm việc của họ, nghĩa là dựa trên sự khao khát và tự nguyện được mang hết khả năng cống hiến cho sự phát triển của doanh nghiệp, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp và qua đó thỏa mãn được các mục tiêu cá nhân.

Có nhiều cách hiệu về động lực nói chung và động lực làm việc nói riêng của COn người: Theo Maier va Lawler (1975), động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân được kích thích bởi những công cụ phù hợp trong môi trường tô chức, doanh nghiệp. Trong mô hình về kết quả thực hiện công việc mà các tác giả này đề xuất (kết quả thực hiện công việc = khả năng x động lực) cho thay động lực có tác động rất lớn đến thực hiện công việc của mỗi cá nhân. Điều này giải thích việc tại sao có những cá nhân có trình độ chuyên môn, năng lực làm việc cao nhưng kết quả công việc lại thấp hơn kỷ vọng của tô chức, bởi người đó không có động lực làm việc, hoặc động lực làm việc yếu. Theo tác giả Vũ Thị Uyên (2006), động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực đê hướng bản thân đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của tô chức.

Tác giả cho răng, động lực làm việc của cá nhân không tự nhiên xuất hiện mà do sự vận động đồng thời của các nguồn lực thuộc chính bản thân người lao động và trong môi trường sống và làm việc của họ tạo ra. Chính sự ủng hộ và tạo điều kiện của tô chức, doanh nghiệp giúp người lao động mong muốn, tự nguyện công hiến cho mục tiêu chung và từ đó giúp họ đạt được mục tiêu của cá nhân. Tóm lại, động lực làm việc là những mong muốn, khao khát của người lao động được kích thích để họ nỗ lực hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu nhất định của cá nhân và tô chức. Khái niệm cho thấy: Một là, động lực làm việc gan liền với công việc và với tô chức, đoanh nghiệp.

Mỗi người lao động khi làm việc trong tô chức, doanh nghiệp đều cần phải thực hiện những công việc nhất định. Nếu không có động lực, người lao động vẫn có thể hoàn thành công việc. Tuy nhiên, khi người lao động khao khát, mong muốn, tự nguyện làm việc thì sẽ dẫn tới năng suất và hiệu quả công việc cao hơn. Hai là, bất cứ người lao động nào khi làm việc trong tô chức, doanh nghiệp đều hướng tới những mục tiêu nhất định.

Vẫn đề là để người lao động có thê tự nguyện theo các định hướng của doanh nghiệp thì cần phải cho họ thay rõ mục tiêu, lợi ích của bản thân chỉ có thê đạt được khi mục tiêu, lợi ích của doanh nghiệp đạt được, có nghĩa là phải hướng mục tiêu. lợi ích của cá nhân theo định hướng mục tiêu của tô chức. Ba là, động lực làm việc khác với động cơ cá nhân. Đây là hai phạm trù gây nhiều tranh cãi trong giới nghiên cứu và thường bị nhằm lẫn trong giới quản trị doanh nghiệp.

Sự nhằm lẫn này có thê tạo ra sai sót khi tìm hiểu cơ sở hình thành đề đề xuất và ra quyết định vẻ biện pháp gây ảnh hưởng của nhà lãnh đạo.3 Tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp Mỗi người lao động trong tô chức, doanh nghiệp đều có những nhu cầu riêng của mình. Từ những nhu cầu của bản thân, trong mỗi người sẽ xuất hiện những mong muốn, thúc đây họ phải hành động (Làm gì? Làm như thế nào?) đê đạt được mục tiêu (làm giảm nhẹ nhu cầu, giảm bớt sự thôi thúc). Như vậy, có thể thấy động cơ của con người mang tính chủ quan, tự thân và do quy luật tự nhiên (sự sinh tồn, phát triên của con người) chi phối và quy định. Song vấn đề là ở chỗ người lao động luôn hành động có ý thức và tình cảm, có lý trí và mục tiêu, chịu sự tác động rất lớn của ngoại cảnh, của môi trường sống và làm việc, vì vậy, có thê tạo ra và phát huy động lực ở người lao động bảng việc tác động đến ý thức, tình cảm, lý trí và nhu cầu hay động cơ của họ.

Theo Nguyễn Hữu Lam (2006), tạo động lực là các biện pháp và cách ứng xử của tô chức và của nhà quản lý nhăm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động có găng phấn đâu đề đạt được các mục tiêu của tô chức. Theo tác giá Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2013), tạo động lực làm việc được hiệu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc. Nếu hiéu chức năng lãnh đạo trong quản trị bao gồm các hoạt động nhăm thúc đây mọi người thực hiện những công việc cần thiết để hoàn thành mục tiêu của tô chức/doanh nghiệp (Robbins và Decenzo (2004)) thì ở đây tạo động lực làm việc chính là một phần quan trọng trong lãnh đạo nhân lực, giúp khai thác một cách có hiệu quả và triệt để nhân lực của tô chức/doanh nghiệp. Theo tiếp cận của giáo trình Quản trị Nhân lực căn bản, trường Đại học Thương mại, “go động lực làm việc là quả trình xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giả các chương trình, biện pháp tác động vào những mong muốn, khát khao của người lao động nhằm thúc đây họ làm việc để đạt được các mục tiêu của cá nhân và tổ chức, doanh nghiệp.

” Bài khóa luận của em đã tiếp cận nội dung tạo động lực làm việc cho người lao động theo giáo trình Quản trị nhân lực căn bản, trường Đại học Thương mại.2 Một số học thuyết về tạo động lực làm việc cho người lao động 1. Hoc thuyét nhu cau cia Abarham Maslow Abraham (Harold) Maslow (1908-1970) la mét nha tam ly hoc nguoi My. Năm 1943, ông đã phát trién va dua ra lý thuyết về Thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs) của con người. Trong thời điểm đầu tiên của lý thuyết, Maslow đã sắp xếp các nhu cầu của con người theo Š cấp bậc.

Sau đó vào những năm cuối đời, sự phân cấp này đã được Maslow hiệu chỉnh thành 7 bậc và cuối cùng là § bậc. Tuy nhiên, cho đến ngày nay, thuyết nhu cầu của Maslow thường được các nhà kinh tế học hiện đại giới thiệu với 5 cấp bậc nhu cầu. Cụ thê như sau: Nhu cầu tự hoàn thiện Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu xã hội Nhu cầu an toàn Nhu cau sinh ly (Nguon: Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản — Trường Đại học Thương mại) Hình 1.1: Tháp nhu cau cia Maslow Nhu cau sinh lý, bao gồm các nhu cầu căn bản như: thức ăn, nước uống, nghỉ ngơi, nhà ở. Cơ thể con người cần những nhu câu này đề tôn tại.

Nhu cầu an toàn, là những nhu cầu về sự an toàn thân thê và sự ôn định trong đời sông, nhu cầu tránh khỏi sự đau đớn, sự đe dọa về bệnh tật. Nhiều người thê hiện các nhu cầu an toàn của họ qua việc mong muốn có một việc làm ôn định, cùng các phúc lợi y tế và sức khoẻ, không bị thất nghiệp. được hưởng đây đủ các chế độ khi về nghỉ hưu. Nhu cầu xã hội, bản chất tự nhiên của con người là sống thành tập thê.

Mỗi người đều muốn là thành viên của một nhóm nào đó và duy trì mối quan hệ với những người khác, được chấp nhận, được yêu thương, được là thành viên của tập thé. Nhu cau được tôn trong, la nhu cầu được biêu hiện sự tự tin, sự tự trọng, nhu cầu thành đạt và sự công nhận của mọi người đối với sự thành đạt đó. Người đạt đến nhu cầu này thường tìm cơ hội dé được thăng chức, có uy tín, dia vi. qua dé khăng định gia tri va tai nang cua minh.

Học thuyết hai nhân tổ của Federick Her:berg Frederick Herzberg (1923-2000) là nhà tâm lý học người Mỹ. Thuyết hai nhân tổ được F. Herzberg khởi xướng năm 1959: ông đã tiến hành phỏng vấn 203 nhân viên kế toán và kỹ sư tại Mỹ (việc lựa chọn hai đối tượng trên đề phỏng vấn được lý giải bởi tầm quan trọng của các nghề này trong hoạt động kinh doanh ở Mỹ) và ông đưa ra kết luận răng "Đối nghịch với bất mãn không phải là thỏa mãn mà là không bát mãn và đối nghịch với thỏa mãn không phải là bất mãn mà là không thỏa mãn".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Tạo Động Lực Làm Việc Cho Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Đại Đông" cung cấp những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao động lực làm việc cho nhân viên trong ngành may mặc. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và hiệu suất làm việc của người lao động, từ đó đề xuất các biện pháp như cải thiện môi trường làm việc, tăng cường giao tiếp và khuyến khích sự sáng tạo. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường sự gắn bó của nhân viên với công ty mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất, tạo ra lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị nhân lực, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn xây dựng các giải pháp hoàn thiện quản trị nhân lực tại công ty môi trường đô thị hà đông, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý nhân lực trong môi trường đô thị. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại công ty cổ phần dịch vụ bất động sản an cư thành phố hà nội cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa quản lý nhân lực trong lĩnh vực bất động sản. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường công tác quản trị nhân lực của công ty tnhh sản xuất và thương mại cường việt sẽ mang đến những chiến lược hiệu quả trong việc quản lý nhân lực tại các công ty sản xuất. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh của quản trị nhân lực.