Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ðỘNG LỰC VÀ TẠO ðỘNG LỰC TRONG LAO ðỘNG 1. ðộng lực lao ñộng và sự cần thiết phải tạo ñộng lực cho người lao ñộng 1. Các khái niệm cơ bản 1. Nhu cầu và ñộng cơ: Trong quá trình lao ñộng, các nhà quản lý thường ñặt ra các câu hỏi: Tại sao họ lại làm việc? Làm việc trong ñiều kiện như nhau, tại sao người này làm việc nghiêm túc hiệu quả cao còn người khác lại ngược lại?.
Và câu trả lời ñược tìm ra ñó là hệ thống ñộng cơ nhu cầu và lợi ích của người lao ñộng ñã tạo ra ñiều ñó. ðộng cơ ñược hiểu là sự sẵn sàng, quyết tâm thực hiện với nỗ lực ở mức ñộ cao ñể ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức và nó phụ thuộc vào khả năng ñạt ñược kết quả ñể thỏa mãn ñược các nhu cầu cá nhân[4]. ðộng cơ rất trừu tượng và khó xác ñịnh bởi: ðộng cơ thường ñược che dấu từ nhiều ñộng cơ thực do yếu tố tâm lý, quan ñiểm xã hội. Hơn nữa ñộng cơ luôn biến ñổi, biến ñổi theo môi trường sống và biến ñổi theo thời gian, tại mỗi thời ñiểm con người có những yêu cầu và ñộng cơ làm việc khác nhau[2].
Người lao ñộng chân tay làm việc trước hết vì ñộng cơ kinh tế ñể mong có thu nhập cao, bảo ñảm cho bản thân và gia ñình họ một cuộc sống no ñủ[2]. ðây là ñộng cơ quan trọng và có tính trực tiếp của người lao ñộng ở mọi nơi, mọi lúc trên thế giới. ðồng thời, người lao ñộng chân tay còn làm việc vì ñộng cơ sợ[2]. ðây cũng là một ñộng cơ làm việc quan trọng, vì người lao ñộng thường sợ bị sa thải, hoặc bị buộc thay ñổi chỗ làm từ nơi có thu nhập cao sang nơi có thu nhập thấp, ñiều kiện làm việc không tốt bằng.
Họ luôn phải cố gắng làm việc tốt ñể bảo vệ vị trí công tác của mình. Mặt khác người lao ñộng còn làm việc vì ñộng cơ phấn ñấu vươn lên nhằm cải thiện ñược vị thế công tác của mình[2]. Họ mong muốn ñược ñề bạt sang một chức vụ 6 z khác quan trọng hơn ñể có thu nhập cao hơn, ñể có quyền khống chế, chi phối người khác. Người lao ñộng chân tay còn làm việc vì ñộng cơ thói quen mang tính quán tính, họ cho rằng cuộc sống và công việc họ ñang làm là hợp lý, không có ý ñịnh thay ñổi hay cải biến.
Có nhiều người còn làm việc vì ñộng cơ cạnh tranh lẫn nhau (cá nhân với cá nhân, tổ ñội với tổ ñội.) ñể không thua chị kém em, ñể khỏi bị người khác coi thường. Nhiều người lao ñộng lại làm việc vì lương tâm, trách nhiệm cho dù công việc họ ñang làm có thể không ñúng chuyên môn, năng lực sở trường của họ. Vậy ñể nắm bắt ñược ñộng cơ thúc ñẩy người lao ñộng làm việc phải xét ñến từng thời ñiểm cụ thể, môi trường cụ thể và ñối với từng cá nhân người lao ñộng. Nhu cầu có thể ñược hiểu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thây thiếu thốn không thỏa mãn về một cái gì ñó.
Nhu cầu chưa ñược thỏa mãn tạo ra một tâm lý căng thẳng ñối với con người khiến họ tìm cách ñể thỏa mãn nhu cầu ñó[4]. Người lao ñộng cũng vậy, họ bị thúc ñẩy bởi một trạng thái mong muốn ñể có thể thỏa mãn ñược những mong muốn này họ phải nỗ lực, mong muốn càng lớn mức nỗ lực càng cao tức là ñộng cơ càng lớn. Nếu những mong muốn này ñược thỏa mãn thì mức ñộ mong muốn sẽ giảm ñi. Nhu cầu của người lao ñộng rất phong phú và ña dạng.
Nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu ñều gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và sự phân phối các giá trị vật chất và tinh thần trong ñiều kiện xã hội ñó. Nhưng dù trong nền sản xuất nào thì nhu cầu của người lao ñộng cũng gồm hai nhu cầu chính: Nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần[4]. Nhu cầu vật chất là nhu cầu hàng ñầu, ñảm bảo cho người lao ñộng có thể sống ñể tạo ra của cải vật chất, thỏa mãn ñược những nhu cầu tối thiểu. Cùng với sự phát triển của xã hội các nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng.
7 z Nhu cầu về tinh thần của người lao ñộng cũng rất phong phú, nó ñòi hỏi những ñiều kiện ñể con người tồn tại và phát triển về mặt trí lực nhằm tạo ra trạng thái tâm lý thoải mái trong quá trình lao ñộng. Trên thực tế, mặc dù hai nhân tố này là hãi lĩnh vực khác nhau song chúng lại có mối quan hệ khăng khít nhau. Trong quá trình phân phối nhân tố vật chất lại chứa ñựng yếu tố tinh thần và ngược lại, những ñộng lực về tinh thần phải ñược thể hiện thông qua vật chất thì sẽ có ý nghĩa hơn. Cả hai yếu tố vật chất và tinh thần cùng lúc tồn tại trong bản thân người lao ñộng, tuy nhiên tại mỗi thời ñiểm người lao ñộng sẽ ưu tiên thực hiện yêu cầu nào mà ñược coi là cấp thiết.
ðộng lực là gì? Hoạt ñộng của con người là hoạt ñộng có mục ñích. Vì vậy, các nhà quản lý luôn tìm cách ñể trả lời câu hỏi tại sao người lao ñộng lại làm việc. ðể trả lời ñược câu hỏi này các nhà quản trị phải tìm hiểu về ñộng lực của người lao ñộng và tìm cách tạo ñộng lực cho người lao ñộng trong quá trình làm việc. Vậy ñộng lực là gì? ðộng lực là sự khát khao và tự nguyện của con người ñể nâng cao mọi nỗ lực của mình nhằm ñạt ñược mục tiêu hay kết quả cụ thể nào ñó[15,tr.
ðộng lực lao ñộng là sự khao khát và tự nguyện của người lao ñộng ñể tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc ñạt mục tiêu của tổ chức[1,tr. Như vậy, ñộng lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người. Khi con người ở những vị trí khác nhau, với những ñặc ñiểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu mong muốn khác nhau. Chính vì những ñặc ñiểm này nên ñộng lực của mỗi con người là khác nhau vì vậy nhà quản lý cần có những cách tác ñộng khác nhau ñến mỗi người lao ñộng.
Tạo ñộng lực là gì? ðây là vấn ñề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp. Các nhà quản trị trong tổ chức muốn xây dựng công ty, xí nghiệp của mình vững mạnh thì phải dùng 8 z mọi biện pháp kích thích người lao ñộng hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc. ðây chính là vấn ñề tạo ñộng lực cho người lao ñộng trong doanh nghiệp [1,15]. Tạo ñộng lực cho người lao ñộng ñược hiểu là tất cả các biện pháp của nhà Quản trị áp dụng vào người lao ñộng nhằm tạo ra ñộng cơ cho người lao ñộng, ví dụ như: thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao ñộng vừa thỏa mãn ñược mục ñích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh thần.
Tạo ñộng lực gắn liền với lợi ích hay nói cách khác là lợi ích tạo ra ñộng lực trong lao ñộng. Song trên thực tế ñộng lực ñược tạo ra ở mức ñộ nào, bằng cách nào ñiều ñó phụ thuộc vào cơ chế cụ thể ñể sử dụng nó như là một nhân tố cho sự phát triển của xã hội. Muốn lợi ích tạo ra ñộng lực phải tác ñộng vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt ñộng có hiệu quả của lao ñộng trong công việc, trong chuyên môn hoặc trong những chức năng cụ thể. Vấn ñề quan trọng của ñộng lực ñó là mục tiêu.
Nhưng ñể ñề ra ñược những mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người lao ñộng, tạo cho người lao ñộng sự hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà quản lý phải biết ñược mục ñích hướng tới của người lao ñộng sẽ là gì. Việc dự ñoán và kiểm soát hành ñộng của người lao ñộng hoàn toàn có thể thực hiện ñược thông qua việc nhận biết ñộng cơ và nhu cầu của họ. Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của mình nỗ lực hết mình vì doanh nghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích ñối với người lao ñộng, ñồng thời tạo mọi ñiều kiện cho người lao ñộng hoàn thành công việc của họ một cách tốt nhất. Khuyến khích bằng vật chất và tinh thần, tạo ra bầu không khí thi ñua trong nhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng ñối với sự phát triển của doanh nghiệp.
Sự cần thiết phải tạo ñộng lực trong lao ñộng 1. Thực trạng công tác tạo ñộng lực hiện nay Một thực tế cho thấy rằng phần lớn các công ty tại Việt Nam chưa có một sự quan tâm thích ñáng ñối với các hoạt ñộng tạo ñộng lực cho nhân viên. Các hoạt ñộng 9 z này mới chỉ phần lớn xuất hiện tại các công ty có vốn ñầu tư nước ngoài, và mới chỉ tập trung ở các cán bộ ñầu não, còn bộ phận nhân viên thì lại chưa ñược quan tâm thỏa ñáng nên xuất hiện những tư tưởng về sự phân biệt ñối xử và sự nản lòng ở các nhân viên, ví dụ như “Họ có cố gắng nữa, thì cũng không có tác dụng gì, những công việc họ làm sẽ không có nhiều ý nghĩa ñối với cấp trên”. ðồng thời các hoạt ñộng tạo ñộng lực khi ñược ñưa ra lại ñược thực hiện một cách hết sức ngẫu hứng, thay ñổi nhanh chóng khiến nhân viên khó có thể trông cậy một cách tin tưởng vào nó và các nhà quản trị lại thường ñổ lỗi vào công việc kinh doanh với một câu nói quen thuộc “Do năm nay/do giai ñoạn này công ty ñang gặp khó khăn”.
Tuy việc tạo ñộng lực rất khác nhau ở các công ty, bởi lẽ có rất nhiều lý thuyết về tạo ñộng lực của người lao ñộng. Mỗi lý thuyết lại ñứng trên một quan ñiểm khác nhau. Và các lý thuyết này lại thích hợp với một loại hình doanh nghiệp nhất ñịnh. Vấn ñề ñặt ra là phải xác ñịnh ñược kiểu tổ chức của doanh nghiệp mình, ñặc ñiểm lao ñộng tại doanh nghiệp mình và dựa trên ñó ñặt nền tảng cho một lý thuyết tạo ñộng lực thích hợp, có thể phát huy ñược tác dụng của nó.
Sự cần thiết phải tạo ñộng lực cho người lao ñộng * Vai trò của tạo ñộng lực lao ñộng: Vai trò của hoạt ñộng tạo ñộng lực ñược xét trên cả 3 khía cạnh: người lao ñộng, doanh nghiệp và cả xã hội ñều vô cùng quan trọng[1,5].