Xây dựng các giải pháp tạo động cơ học tiếng anh tích cực theo chuẩn quốc tế toeic cho sinh viên không chuyên ngữ tại trường đại học nha trang

Tài liệu nghiên cứu Xây dựng các giải pháp tạo động cơ học tiếng anh tích cực theo chuẩn quốc tế toeic cho sinh viên, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Nha Trang

Chuyên ngành

Ngoại ngữ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2011

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THÁI ĐỘ VÀ THỰC TRẠNG CỦA SV KHÓA 52 ĐỐI VỚI VIỆC HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC

1.1. Giới thiệu chung về TOEIC

1.2. Thái độ học tập

1.3. Thực trạng

2. CHƯƠNG II: ĐỘNG CƠ HỌC TIẾNG ANH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ HỌC CỦA SINH VIÊN

2.1. Khái niệm về động cơ học tập

2.2. Các dạng thức của động cơ học tập

2.2.1. Động cơ học tập để hòa nhập vào cộng đồng và động cơ học tập mang tính phương tiện

2.2.2. Động cơ học tập nội vi và ngoại vi ở người học

2.2.3. Các thuyết về động cơ

2.2.3.1. Thuyết về động cơ học tập của Robert Gardner
2.2.3.2. Thuyết về động cơ học ngoại ngữ của Crookes và Schmidt
2.2.3.3. Thuyết về động cơ học tập của Dõrnyei
2.2.3.4. Thuyết động cơ học tập của Williams và Burden

2.3. Kết quả nghiên cứu

2.4. Động cơ học TA của sinh viên

2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập TA

2.5.1. Yếu tố nội vi

2.5.1.1. Quan niệm nhận thức về bản thân
2.5.1.2. Quan điểm, thái độ đối với việc học TA
2.5.1.3. Mục đích và kỳ vọng của người học vào việc học TA
2.5.1.4. Cảm xúc của người học
2.5.1.5. Khả năng lý giải nguyên nhân của thành công hay thất bại trong học tập

2.5.2. Những yếu tố ngoại vi

2.5.2.1. Ảnh hưởng của giáo viên
2.5.2.2. Ảnh hưởng của cha mẹ và bạn bè
2.5.2.3. Môi trường giảng dạy và học tập
2.5.2.4. Tài liệu giảng dạy và học tập
2.5.2.5. Phương pháp học theo nhóm, cặp và phương pháp sử dụng trò chơi trong việc tạo động cơ học TA của cho sinh viên
2.5.2.5.1. Các bước kiến tạo động cơ học
2.5.2.5.2. Phương pháp sử dụng trò chơi trên lớp cho SV
2.5.2.5.2.1. Ưu điểm, thuận lợi của việc sử dụng trò chơi
2.5.2.5.2.2. Khó khăn trong việc áp dụng trò chơi cho sinh viên
2.5.2.5.3. Phương pháp học theo nhóm, theo cặp
2.5.2.5.3.1. Ưu điểm của hoạt động theo cặp, nhóm
2.5.2.5.3.2. Các khó khăn trong việc áp dụng phương pháp cho SV học theo nhóm, theo cặp

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. Phiếu điều tra thực trạng học TA theo chuẩn TOEIC của SV khóa 52

PHỤ LỤC 2. Phiếu điều tra động cơ học TA và các yếu tố tác động đến động cơ học TA của sinh viên không chuyên trường Đại học Nha Trang

PHỤ LỤC 3. Biên bản Phỏng vấn với giáo viên dạy TOEIC

PHỤ LỤC 4. Phiếu điều tra về các giải pháp tạo động cơ học TA

PHỤ LỤC 5. Phiếu điều tra về các giải pháp tạo động cơ học TA

Tóm tắt

I. Tổng quan về động cơ học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên

Động cơ học tiếng Anh là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong việc học ngoại ngữ. Tại Đại học Nha Trang, sinh viên không chuyên ngữ đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc học tiếng Anh. Việc hiểu rõ động cơ học tập sẽ giúp các giảng viên và nhà trường có những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả học tập.

1.1. Động cơ học tiếng Anh và tầm quan trọng của nó

Động cơ học tiếng Anh không chỉ giúp sinh viên có khả năng giao tiếp mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên có động cơ học tập cao thường đạt kết quả tốt hơn trong các kỳ thi tiếng Anh.

1.2. Thực trạng động cơ học tiếng Anh tại Đại học Nha Trang

Theo khảo sát, nhiều sinh viên không chuyên ngữ tại Đại học Nha Trang chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc học tiếng Anh. Điều này dẫn đến việc họ thiếu động lực và không tham gia vào các hoạt động học tập hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong việc học tiếng Anh của sinh viên không chuyên

Sinh viên không chuyên tại Đại học Nha Trang đang gặp phải nhiều vấn đề trong việc học tiếng Anh. Những thách thức này không chỉ đến từ bản thân sinh viên mà còn từ môi trường học tập và phương pháp giảng dạy.

2.1. Những rào cản trong việc học tiếng Anh

Nhiều sinh viên cho rằng họ không có đủ thời gian để học tiếng Anh, hoặc cảm thấy áp lực từ việc thi cử. Điều này dẫn đến việc họ không đầu tư đủ thời gian và công sức cho việc học.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường học tập đến động cơ học tiếng Anh

Môi trường học tập tại Đại học Nha Trang chưa thực sự tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên không chuyên ngữ. Việc thiếu các hoạt động ngoại khóa và sự hỗ trợ từ giảng viên cũng là một trong những nguyên nhân khiến sinh viên không có động lực học tập.

III. Phương pháp tạo động cơ học tiếng Anh tích cực cho sinh viên

Để nâng cao động cơ học tiếng Anh cho sinh viên không chuyên, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy sáng tạo và hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên cảm thấy hứng thú mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực.

3.1. Sử dụng trò chơi trong giảng dạy tiếng Anh

Trò chơi là một phương pháp hiệu quả để tạo động lực học tập cho sinh viên. Việc áp dụng trò chơi trong lớp học giúp sinh viên cảm thấy thoải mái và hứng thú hơn với việc học tiếng Anh.

3.2. Tổ chức các hoạt động nhóm và thảo luận

Hoạt động nhóm và thảo luận không chỉ giúp sinh viên cải thiện kỹ năng giao tiếp mà còn tạo cơ hội để họ học hỏi lẫn nhau. Điều này cũng giúp tăng cường động lực học tập cho sinh viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về động cơ học tiếng Anh

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp tạo động cơ học tiếng Anh tích cực đã mang lại nhiều kết quả khả quan. Sinh viên không chỉ cải thiện kỹ năng ngôn ngữ mà còn tăng cường sự tự tin trong giao tiếp.

4.1. Kết quả từ các hoạt động học tập

Các hoạt động học tập được tổ chức đã giúp sinh viên nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh trong thực tế. Nhiều sinh viên đã tham gia vào các kỳ thi TOEIC và đạt kết quả cao hơn so với trước đây.

4.2. Phản hồi từ sinh viên về phương pháp giảng dạy

Sinh viên đã có những phản hồi tích cực về các phương pháp giảng dạy mới. Họ cảm thấy hứng thú hơn với việc học và nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt trong khả năng ngôn ngữ của mình.

V. Kết luận và tương lai của việc học tiếng Anh tại Đại học Nha Trang

Việc tạo động cơ học tiếng Anh tích cực cho sinh viên không chuyên tại Đại học Nha Trang là một nhiệm vụ quan trọng. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giảng dạy hiệu quả để nâng cao chất lượng học tập.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, Đại học Nha Trang cần tiếp tục cải thiện chương trình giảng dạy tiếng Anh, đồng thời tạo ra nhiều cơ hội cho sinh viên tham gia vào các hoạt động học tập bổ ích.

5.2. Khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động ngoại khóa

Khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động ngoại khóa sẽ giúp họ nâng cao động lực học tập và cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh một cách tự nhiên.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: THÁI ĐỘ VÀ THỰC TRẠNG CỦA SV KHÓA 52 ĐỐI VỚI VIỆC HỌC TIẾNG ANH THEO CHUẨN TOEIC. Giới thiệu chung về TOEIC 1. TOEIC là gì? TOEIC, viết tắt của Test of English for International Communication, là một chứng chỉ TA quốc tế về giao tiếp dành cho người đi làm không phải là người sử dụng TA như tiếng mẹ đẻ. Mục tiêu của người học TA đó là làm sao để có thể sử dụng TA một cách hiệu quả trong môi trường làm việc hàng ngày, từ những tình huống giao tiếp cơ bản, đơn giản đến những tình huống phức tạp và chuyên môn hơn!.

Hiện nay, phần lớn các công ty đều sử dụng bài thi TOEIC như một công cụ để đánh giá khả năng sử dụng TA của cán bộ nhân viên và là tiêu chuẩn để tuyển dụng ứng viên. Vì vậy, việc học TA theo chương trình TOEIC và việc thi chứng chỉ TOEIC đang rất được quan tâm. Cấu trúc bài thi TOEIC TOEIC là bài thi trắc nghiệm được tiến hành trong 2 giờ, gồm 200 câu hỏi chia thành hai phần như sau: Thí sinh sẽ nghe các câu miêu tả, câu hỏi, hội thoại và đoạn thông tin bằng TA, sau đó lựa chọn câu trả lời dựa trên những nội dung đã nghe.  Phần nghe hiểu: Đánh giá trình độ nghe hiểu ngôn ngữ nói TA, bao gồm 100 câu hỏi với 4 phần được thực hiện qua băng casset hoặc đĩa CD trong thời gian 45phút  Phần đọc hiểu: Đánh giá trình độ hiểu ngôn ngữ viết TA, bao gồm 100 câu hỏi với 4 phần được thực hiện trong thời gian 75 phút.

Thí sinh sẽ đọc các thông tin trong đề thi và lựa chọn câu trả lời dựa vào nội dung đã đọc 6 Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com) lOMoARcPSD|11346942 Nghe hiểu 100 câu Hình ảnh 10 câu Hỏi và Trả lời 30 câu Hội thoại 30 câu (10 đoạn hội thoại, mỗi đoạn có 3 câu hỏi tương ứng) Đoạn thông tin ngắn 30 câu (10 đoạn thông tin, mỗi đoạn có 3 câu hỏi tương ứng) Đọc hiểu 100 câu Hoàn thành câu 40 câu Hoàn thành đoạn văn 12 câu Đoạn đơn 28 câu (7-10 đoạn văn, mỗi đoạn có 2-5 câu hỏi) Đoạn kép 20 câu (4 đoạn kép, mỗi đoạn có 5 câu hỏi) II. Thái độ học tập Theo khảo sát gần 500 SV khóa 52 tại một số lớp thuộc các khoa: Kinh Tế, Chế Biến, Kế Toán Tài Chính và Cơ Khí – Trường ĐHNT cho thấy, đa số SV đã nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc học TA đối với bản thân. Cụ thể khi đặt ra câu hỏi về vai trò của TA đối với bản thân của SV và nhận được kết quả như sau: trong số 498 SV được khảo sát thì có 289 SV (58%) cho rằng TA có vai trò cực kỳ quan trọng, xem là ưu tiên hàng đầu và chỉ có 7 SV ( 4,5%) cho rằng TA không cần thiết phải học. Điều này cũng dễ hiểu bởi vì đa phần SV đã nhận thức rõ TA là một công cụ không thể thiếu sau khi ra trường, giúp nâng cao cơ hội nghề nghiệp và thu nhập trong tương lai.

Chính vì vậy mà có đến 283 trên tổng số 496 SV ( 57%) khi được điều tra về động cơ học TA trả lời rằng học TA là để tìm kiếm được việc làm tốt hơn sau khi ra trường. 7 Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com) lOMoARcPSD|11346942 Biểu đồ 1: Động cơ học Ghi chú: A: Vì bị bắt buộc học B: Tìm được việc tốt C: Vì yêu thích D: Ý kiến khác Biểu đồ trên còn cho thấy khoảng 20% SV được phỏng vấn chọn “vì bị bắt buộc”. Điều đáng chú ý là chỉ trên 10% chọn lý do “ vì yêu thích” và dưới 5% chọn ý kiến khác như “để xem phim, nghe nhạc” v.v Kết quả trên cũng hoàn toàn đồng nhất với cảm nhận của SV đối với việc học TA. Khi đưa ra câu hỏi thăm dò ý kiến của SV về cảm nhận của họ đối với môn TA chúng tôi cũng nhận được kết quả từ phía SV như sau: Trong số 10% ít ỏi SV học TA vì yêu thích môn học này nhưng lại không dành nhiều thời gian cho môn học (53%), chỉ có số ít ( 8%) thực sự yêu thích môn học này và có đầu tư thời gian cho việc học, 24% số SV được hỏi xem TA cũng giống như các môn học khác, không có gì khác biệt và có tới 15% cho biết họ cảm thấy sợ học TA và cho rằng TA là môn khó so với các môn học khác.

Nhìn chung đa số SV có thái độ tích cực đối với môn TA và nhận rõ tầm quan trọng của NN này trong quá trình học tập và làm việc trong tương lai. Điều đó chứng tỏ rằng họ có ý muốn học nghiêm túc và có nhu cầu cao trong việc nắm bắt tri thức trên thế giới thông qua một ngôn ngữ của toàn cầu như 8 Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com) lOMoARcPSD|11346942 TA. Tuy nhiên giữa thái độ tích cực đối với môn học và việc học môn học đó có sự khác biệt rõ rệt vì vậy việc học TA như mắc phải rào cản. Điều này thể hiện qua kết quả nghiên cứu về thực trạng việc học TA dưới đây.

Thực trạng Tuy nhận thức được tầm quan trọng của môn học TA nhưng thực tế điều tra lại chỉ ra những tình trạng đáng báo động. Phần lớn số SV được hỏi trong cuộc khảo sát chưa tham gia vào một kì thi TOEIC nào (78%) và cũng như tham gia một lớp luyện thi TOEIC (77%) nào trước đó. Như vậy giữa thái độ với môn học và các hành động thiết thực để hiện thực hóa các thái độ đó vẫn còn một khoảng cách khá xa. Nhìn chung thái độ của SV khóa 52 đối với việc học TA là khả quan, nhưng thực tế qua kết quả điều tra cho thấy khả năng sử dụng TA của SV trường ĐHNT nói chung và SV khóa 52 nói riêng vẫn còn thấp.

Hơn một nửa số người được hỏi (51%) cho biết đã học TA trong khoảng thời gian hơn 7 năm, và một tỉ lệ khá lớn (34%) đã học được từ 5 tới 7 năm, số còn lại đã trải qua từ 3 tới 5 năm (9%) và chỉ số ít dưới 3 năm (6%) học TA cho tới thời điểm nghiên cứu. Số thời gian họ đã học TA thật không nhỏ mà kết quả đạt được rất mâu thuẫn. Phần đông sinh viên (đến 51%) chọn câu trả lời dành ít thời lượng học TA nhất - dưới 30 phút mỗi ngày- trong bảng câu hỏi về Thời gian mỗi ngày dành cho việc học TA. Chính vì vậy mà khả năng TA của sinh viên thật sự không khả quan lắm.

Biểu đồ số liệu dưới đây cho thấy kết quả SV tự đánh giá về khả năng sử dụng TA của mình: 9 Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com) lOMoARcPSD|11346942 Ghi chú: A: Rất tốt, rất tự tin B: Tạm ổn, nắm vững kiến thức C: Không tốt lắm D: Kém, cần học lại Biểu đồ 2: Khả năng sử dụng TA Biểu đồ trên cho thấy rất đông SV - 223 trên tổng số 495 SV – 45% được khảo sát cho rằng khả năng sử dụng TA của bản thân là không tốt lắm, có tới 121(26%) SV cho rằng họ rất kém đến mức hầu như không biết gì và cần phải học lại kiến thức căn bản. Chỉ có 23 SV chiếm 5% trên tổng số được hỏi tự tin vào khả năng TA của mình khi giao tiếp với người bản ngữ hay những người biết nói TA. Việc mất căn bản từ cấp dưới cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến SV gặp nhiều khó khăn khi học TA theo chuẩn TOEIC ở đại học, ngoài ra việc cách dạy của GV không gây hứng thú cho SV, hay việc SV không có cách học đúng đắn mặc dù rất muốn học tốt TA cũng là những khó khăn mà SV gặp phải trong quá trình học TA theo chuẩn TOEIC tại trường ĐHNT. Biểu đồ sau giúp nêu rõ hơn nguyên nhân tại sao SV dù biết rõ tầm quan trọng của TA nhưng vẫn chưa đạt được trình độ TA như họ mong muốn.

10 Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com) lOMoARcPSD|11346942 Ghi chú: A: Mất căn bản B: Không có thời gian học C: Không hứng thú với cách dạy học hiện tại D: Ý kiến khác Biểu đồ 3: Nguyên nhân học TA kém Một trong những khó khăn mà hầu hết SV gặp phải khi và chạm với một bài thi TOEIC là kỹ năng Nghe. Trong kết quả điều tra, khảo sát có 491 SV tham gia trả lời câu hỏi thì 271 (57%) SV cho rằng trong những kỹ năng xuất hiện trong một đề thi TA theo chuẩn TOEIC thì kỹ năng nghe là khó nhất. Những khó khăn trên cũng dễ hiểu khi trong suốt quá trình học TA từ thời THCS cho đến THPT, học sinh chỉ được học theo cách đọc - viết, hầu như không được học nghe, nói nhiều. Việc đó khiến SV lúng túng khi bước chân vào cổng trường đại học với cách dạy mới và yêu cầu khác so với cấp dưới.

Nếu ở những cấp dưới SV học với mục đích đạt được kết quả cao trong những kỳ thi mang hình thức nghiêng về đọc hiểu và ngữ pháp nhiều hơn, khi lên đại học SV phải học nghe và nói để có thể giao tiếp được và sử dụng được TA sau khi ra trường. Đặc biệt trong kỳ thi TA quốc tế theo chuẩn TOEIC hay mô phỏng theo chuẩn TOEIC cũng bao gồm phần thi nghe – là một phần khó đối với SV Việt Nam nói chung và SV khóa 52 trường ĐHNT nói riêng, điều này là một khó khăn đối với SV để đạt được đủ điều kiện ra trường như trường ĐHNT đang áp dụng hiện nay. Khi được hỏi về điều kiện ra trường theo chuẩn TOEIC hiện nay tại trường ĐHNT (TOEIC 300 đối với hệ đại học, TOEIC 250 đối với hệ cao đẳng và TOEIC 200 đối với hệ trung cấp) trong số 496 SV đóng góp ý kiến 11 Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com) lOMoARcPSD|11346942 cho câu hỏi này thì có 23% trên tổng số SV cho rằng tiêu chuẩn trên là quá cao, cần hạ thấp số điểm, nhưng có 12% SV cho rằng cần tăng thêm số điểm vì như theo tiêu chuẩn trường đang áp dụng là quá thấp. Một phần nhỏ (7%) có ý kiến khác cho rằng việc áp dụng trên là phù hợp với trình độ chung của SV trường ĐHNT nhưng chưa phù hợp với nhu cầu của xã hội.

Nhưng lại có tới gần 60% tức 287 SV cho rằng việc áp dụng như hiện tại là hợp lý, phù hợp với trình độ chung của SV và nhu cầu của xã hội. Điều này cho thấy việc Nhà trường đưa chuẩn hóa đầu ra với TOEIC là hoàn toàn phù hợp với ý nguyện của SV và nhu cầu xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp tạo động cơ học tiếng Anh tích cực cho sinh viên không chuyên tại Đại học Nha Trang" trình bày những phương pháp hiệu quả nhằm khuyến khích sinh viên không chuyên học tiếng Anh một cách tích cực. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo động lực học tập, từ đó giúp sinh viên phát triển kỹ năng ngôn ngữ và tự tin hơn trong giao tiếp. Bằng cách áp dụng các chiến lược học tập tích cực, sinh viên có thể cải thiện khả năng sử dụng tiếng Anh trong môi trường học thuật và nghề nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về động cơ học tập, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về động cơ học tập trong bối cảnh giáo dục trung học. Ngoài ra, tài liệu Luận án động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở2 cũng sẽ giúp bạn khám phá thêm về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tập của học sinh. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ file word động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở sẽ cung cấp cho bạn những nghiên cứu chuyên sâu hơn về chủ đề này. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về động cơ học tập mà còn mở ra nhiều cơ hội để phát triển kỹ năng tiếng Anh của mình.