Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học của tác giả Nguyễn Phúc Lộc, với đề tài "Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở", được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Lệ Thu, bảo vệ năm 2022 thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành (mã số 931.01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Bối cảnh thực tiễn: Nghị quyết Trung ương 8, khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đặt ra yêu cầu xây dựng chương trình giáo dục phổ thông tổng thể theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học; hình thành người học tích cực, tự chủ và có ý thức học tập suốt đời. Để đạt được mục tiêu này, việc hình thành và duy trì động cơ học tập tự thân, đặc biệt là động cơ học tập bên trong đóng vai trò cốt lõi.
  • Đặc điểm lứa tuổi: Giai đoạn trung học cơ sở (từ 11 đến 15 tuổi, lớp 6 đến lớp 9) là thời kỳ diễn ra những biến đổi căn bản về thể chất, nhận thức và tâm sinh lý. Đây cũng là giai đoạn ghi nhận tỷ lệ học sinh suy giảm hứng thú học tập, chán học hoặc bỏ học gia tăng rõ rệt so với cấp tiểu học.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù các công trình nghiên cứu về động cơ học tập nói chung đã được thực hiện trên nhiều nhóm đối tượng (tiểu học, trung học phổ thông, sinh viên, người đi làm), các công trình nghiên cứu chuyên sâu về động cơ học tập bên trong ở học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam theo hướng tiếp cận tích hợp, đa lý thuyết vẫn còn hạn chế. Do đó, việc xác định thực trạng biểu hiện, các nhân tố chi phối và cơ chế tác động đến động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở là cần thiết để cung cấp luận cứ thực nghiệm cho các chiến lược hỗ trợ tâm lý học đường và giáo dục.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng biểu hiện động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở cùng các yếu tố liên quan; từ đó đề xuất các biện pháp tác động nhằm nâng cao động cơ học tập bên trong cho học sinh trung học cơ sở.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Xây dựng cơ sở lý luận về động cơ học tập bên trong ở người học nói chung và học sinh trung học cơ sở nói riêng (khái niệm, biểu hiện, các yếu tố tác động và cách tiếp cận lý thuyết).
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng biểu hiện động cơ học tập bên trong ở học sinh trung học cơ sở; đánh giá thực trạng các yếu tố liên quan và xác định cơ chế tác động giữa các yếu tố liên quan tới động cơ học tập bên trong.
    3. Nghiên cứu 02 trường hợp sâu nhằm làm rõ thực trạng và các yếu tố liên quan ở từng cá nhân học sinh cụ thể.
    4. Đề xuất một số kiến nghị và biện pháp nhằm hỗ trợ học sinh trung học cơ sở hình thành và phát triển động cơ học tập bên trong.
  • Giả thuyết khoa học (được đánh số theo văn bản):
    1. Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở biểu hiện rõ nét nhất ở khía cạnh học để tiến bộ, tiếp đến là học để hiểu biết và cuối cùng là học để trải nghiệm kích thích.
    2. Động cơ học tập bên trong tương quan với các yếu tố: (1) nhu cầu tâm lý (trong đó tương quan mạnh nhất với nhu cầu năng lực), (2) tư duy, (3) mục tiêu học tập, (4) bầu không khí học tập, (5) mục tiêu lớp học và (6) phong cách làm cha mẹ.
    3. Động cơ học tập bên trong có liên quan nhất định với các đặc điểm nhân khẩu xã hội như giới tính, tình trạng kinh tế gia đình cùng các yếu tố học lực, khối lớp và loại trường.
    4. Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn và nghiên cứu trường hợp, có thể đề xuất các kiến nghị theo mô hình dịch vụ tâm lý học đường gồm phòng ngừa diện rộng, tư vấn nhóm và can thiệp cá nhân phù hợp với điều kiện học sinh, gia đình và nhà trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở và các yếu tố liên quan đến động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở.
  • Khách thể nghiên cứu:
    • Khảo sát thực trạng diện rộng: 776 học sinh trung học cơ sở (dữ liệu làm sạch và phân tích mô tả trên mẫu $N = 745$ học sinh).
    • Phỏng vấn sâu: 16 học sinh trung học cơ sở.
    • Nghiên cứu trường hợp: 02 học sinh trung học cơ sở thuộc trường ngoài công lập (01 trường hợp động cơ học tập bên trong mạnh và 01 trường hợp động cơ học tập bên trong yếu hoặc không có).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu khảo sát tại 03 trường trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Hà Nội (01 trường công lập tại huyện Gia Lâm, 01 trường tư thục tại quận Cầu Giấy và 01 trường bán công tại quận Cầu Giấy) trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.
  • Giới hạn nội dung: Luận án tập trung vào 03 loại động cơ học tập bên trong cụ thể: (1) học để hiểu biết (intrinsic motivation to know), (2) học để tiến bộ (intrinsic motivation towards accomplishment) và (3) học để trải nghiệm kích thích (intrinsic motivation to experience stimulation). Luận án khảo sát 06 nhóm yếu tố liên quan: nhu cầu tâm lý cơ bản, kiểu tư duy, mục tiêu học tập cá nhân, mục tiêu lớp học, bầu không khí học tập và phong cách làm cha mẹ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan 152 công trình khoa học từ hơn 90 nguồn xuất bản trong nước và quốc tế, hệ thống hóa các hướng nghiên cứu về động cơ học tập và định vị khoảng trống học thuật cần giải quyết.

Các hướng nghiên cứu về động cơ học tập nói chung

Tác giả phân loại các nghiên cứu về động cơ học tập tổng quát thành 05 nhóm chủ đề chính:

  1. Nghiên cứu biểu hiện động cơ học tập theo lứa tuổi: Các công trình trên học sinh tiểu học (Trịnh Quốc Thái, 1996; Bùi Thị Thúy Hằng, 2010), học sinh trung học cơ sở (Nhâm-Văn Chăn Con, 1990; Nguyễn Chí Tăng và Phạm Văn Hiếu, 2015; Gnambs và Hanfstingl, 2016), học sinh trung học phổ thông (Hoàng Gia Trang và cộng sự, 2015; Đinh Thị Kim Loan và Phạm Văn Lục, 2015) và sinh viên đại học (Huỳnh Mộng Tuyền và Nguyễn Thị Trang Thanh, 2015; Dương Hải Hưng, 2015). Các tác giả chỉ ra động cơ học tập biến đổi theo lứa tuổi và ghi nhận sự sụt giảm động cơ bên trong ở giai đoạn từ lớp 7 lên lớp 8 (Gnambs và Hanfstingl, 2016).
  2. Nghiên cứu phân loại động cơ học tập: Phân loại theo tiêu chí thời gian tác động (động cơ rộng lớn và riêng lẻ hẹp - A. Chieplop); theo xu hướng nhân cách (động cơ nhận thức và động cơ xã hội - L. Marcova, Vũ Thị Nho); theo hướng tác động (động cơ bên trong và bên ngoài - E. Woolfolk, Nguyễn Kế Hào; động cơ tiêu cực, bên ngoài, xã hội - Phạm Thị Đức, 1994; động cơ gần, xa, nhận thức, âm tính - Lê Ngọc Lan, 1994; động cơ nhận thức - khoa học, xã hội, cá nhân, nghề nghiệp - Nguyễn Quang Uẩn, 2015). Ở hướng tiếp cận tự quyết, Deci và Ryan (1985, 1991, 2000) cùng Vallerand và cộng sự (1992) đã xây dựng phổ liên tục các mức độ tự chủ từ không có động cơ đến các mức độ điều chỉnh bên ngoài và động cơ bên trong.
  3. Nghiên cứu về đo lường động cơ học tập: Phát triển các bộ công cụ chuẩn hóa như Thang đo Động cơ Học tập (Academic Motivation Scale - AMS, Vallerand et al., 1989), Bảng hỏi Tự điều chỉnh Học tập (ASRQ, Ryan & Connell, 1989), Thang đo Mô hình Học tập Thích ứng (PALS, Midgley et al., 2000), Bảng kiểm Động cơ Bên trong (IMI, Ryan & Deci, 2000) và Bảng kiểm Động cơ Học tập Bên trong của Trẻ em (CAIMI, Gottfried, 1986).
  4. Nghiên cứu các yếu tố tác động đến động cơ học tập: Khảo sát mối liên hệ với ba nhu cầu tâm lý cơ bản, niềm tin năng lực bản thân, phong cách làm cha mẹ, phong cách giảng dạy của giáo viên và các đặc điểm nhân khẩu xã hội.
  5. Nghiên cứu phòng ngừa và can thiệp: Các mô hình phòng ngừa dựa trên nhận thức - hành vi như Tools for Tomorrow (Kenny et al., 2000), Check and Connect (Sinclair et al., 1998), chương trình can thiệp tư duy phát triển và chức năng não bộ (Blackwell et al., 2007; Dweck, 2006); cùng phương pháp phỏng vấn tạo động cơ dựa trên thuyết tự xác định.

Các hướng nghiên cứu chuyên sâu về động cơ học tập bên trong

Luận án tổng hợp các công trình về động cơ học tập bên trong thành 09 hướng nghiên cứu cụ thể:

TT Hướng nghiên cứu chuyên sâu Các công trình và phát hiện tiêu biểu được điểm luận
1 Động cơ học tập bên trong liên quan tới nhu cầu tâm lý Thuyết tự xác định (Deci & Ryan, 2000); Gnambs & Hanfstingl (2016) nghiên cứu chiều dọc 600 học sinh từ 11-16 tuổi; Bùi Thị Thúy Hằng (2010) so sánh 521 học sinh lớp 5 tại Hà Nội và Paris; Hui và cs (2011) trên học sinh THCS Hồng Kông xác định nhu cầu năng lực dự báo mạnh nhất; Jang và cs (2009) trên học sinh THPT Hàn Quốc.
2 Động cơ học tập bên trong liên quan tới tư duy Zhao và cs (2018) trên học sinh lớp 3-9 tại Trung Quốc; Haimovitz, Wormington & Corpus (2011) trên 978 học sinh khối 3-8; Blackwell và cs (2007) can thiệp tư duy môn Toán lớp 7; Aditomo (2015) về tư duy khả năng học tập; Heyder và cs (2020) trên học sinh lớp 10 tại Đức.
3 Động cơ học tập bên trong liên quan tới mục tiêu học tập Cury và cs (2006), Elliot & McGregor (2001); nghiên cứu trên 1.381 học sinh THCS Hồng Kông (Law et al., 2012) và 198 học sinh khối 6 Đài Loan (Shih, 2008) chỉ ra mục tiêu tiếp cận học tập tương quan thuận mạnh nhất với động cơ bên trong; mục tiêu lảng tránh kết quả tương quan nghịch (Elliot & Harackiewicz, 1996; Lee et al., 2010).
4 Động cơ học tập bên trong liên quan tới nhân cách Mô hình Big Five: Ross, Rausch & Canada (2003); Komarraju và cs (2009, 2011), Hazrati-Viari và cs (2012); McGeown và cs (2014) khảo sát 455 học sinh THCS xác định tính tận tâm (Conscientiousness) và cởi mở (Openness) dự báo động cơ bên trong.
5 Động cơ học tập bên trong liên quan tới cha mẹ học sinh Ba khía cạnh: tham gia, khuyến khích tự chủ, rõ ràng (Grolnick & Ryan, 1989; Grolnick & Slowiaczek, 1994 trên 302 học sinh khối 7; Pomerantz et al., 2007; Froiland et al., 2013; Cooper et al., 2000). Sự kiểm soát quá mức của cha mẹ làm suy giảm tính tự chủ và tăng động cơ bên ngoài.
6 Động cơ học tập bên trong liên quan tới giáo viên Bầu không khí học tập hỗ trợ tự chủ (Deci et al., 1994; Reeve, 2006, 2009); tương tác và mối quan hệ giáo viên - học sinh (Scheel et al., 2009; Wentzel, 2012; Roorda et al., 2011).
7 Động cơ học tập bên trong liên quan tới nhân khẩu xã hội Tình trạng kinh tế xã hội (Sirin, 2005; Gottfried et al., 2003); khác biệt giới tính trong động cơ học tập (Vallerand et al., 1992; Brouse et al., 2010; Spittle et al., 2009; Law et al., 2012; Heyder et al., 2020).
8 Động cơ học tập bên trong liên quan tới văn hóa Giá trị lòng hiếu thảo trong văn hóa Nho giáo tại châu Á (Zhao et al., 2018; Chen, 2016; Hui et al., 2011; Joe et al., 2017; Nguyễn Chí Tăng & Phạm Văn Hiếu, 2015; Bempechat et al., 2010).
9 Động cơ học tập bên trong liên quan tới các yếu tố khác Niềm tin năng lực bản thân (Self-efficacy - Zimmerman, 2000); sự hỗ trợ của bạn bè (Wentzel et al., 2010; Chen, 2008); mục tiêu cấu trúc lớp học (Lau & Nie, 2008; Murayama & Elliot, 2009).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án kế thừa và tập trung giải quyết các vấn đề chưa được làm sáng tỏ đầy đủ tại Việt Nam:

  • Khảo sát đồng bộ cấu trúc 03 thành phần của động cơ học tập bên trong ở học sinh trung học cơ sở theo thang đo chuẩn hóa quốc tế.
  • Tích hợp mô hình đa yếu tố gồm 06 nhóm biến số cá nhân và môi trường (nhu cầu tâm lý, tư duy, mục tiêu cá nhân, mục tiêu lớp học, không khí học tập, phong cách làm cha mẹ).
  • Kiểm định các mô hình tác động trung gian (mediation analysis) nhằm làm rõ cơ chế mà mục tiêu lớp học, không khí học tập và phong cách giáo dục của cha mẹ tác động đến động cơ học tập bên trong thông qua các biến tâm lý trung gian (nhu cầu tự chủ và mục tiêu học tập cá nhân).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án sử dụng cách tiếp cận tích hợp đa lý thuyết:

  • Tâm lý học hoạt động và Tâm lý học phát triển: Xem xét sự hình thành động cơ trong hoạt động học tập và giao tiếp, gắn liền với các đặc điểm chuyển tiếp tâm sinh lý của lứa tuổi thiếu niên (11–15 tuổi).
  • Lý thuyết Tự xác định (Self-Determination Theory - SDT) của Deci và Ryan (1985, 2000) cùng mô hình của Vallerand và cộng sự (1992): Làm nền tảng phân loại phổ động cơ (không có động cơ, 3 loại động cơ bên ngoài, 3 loại động cơ bên trong) và luận giải vai trò của 03 nhu cầu tâm lý cơ bản (tự chủ, năng lực, kết nối).
  • Lý thuyết Tư duy (Mindset Theory) của Carol Dweck (2006): Phân tích vai trò của tư duy phát triển (growth mindset) và tư duy cố định (fixed mindset).
  • Lý thuyết Định hướng Mục tiêu (Goal Orientation Theory) của Elliot và cộng sự: Phân tích 04 định hướng mục tiêu cá nhân (tiếp cận học tập, lảng tránh học tập, tiếp cận kết quả, lảng tránh kết quả) và mục tiêu cấu trúc lớp học.
  • Tiếp cận Tâm lý học trường học: Vận dụng mô hình dịch vụ tâm lý học đường 3 cấp độ (Tầng 1: phòng ngừa diện rộng cho khoảng 80% học sinh; Tầng 2: trợ giúp nhóm nguy cơ cho khoảng 15% học sinh; Tầng 3: can thiệp chuyên sâu/lâm sàng cho khoảng 5% học sinh có vấn đề trầm trọng).
Khung phân tích các yếu tố tác động đến động cơ học tập bên trong:

[Yếu tố Môi trường]
- Mục tiêu lớp học tiếp cận học tập
- Bầu không khí học tập (GV hỗ trợ tự chủ)
- Phong cách cha mẹ khuyến khích tự chủ
[Yếu tố Cá nhân / Biến trung gian]
- Nhu cầu tâm lý (Tự chủ, Năng lực, Kết nối)
- Mục tiêu học tập cá nhân (Tiếp cận học tập)
- Kiểu tư duy (Tư duy phát triển)
[Động cơ học tập bên trong của học sinh THCS]

Phương pháp nghiên cứu và tổ chức thực hiện

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa 152 tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
    • Khảo sát thực trạng trên 776 học sinh tại 03 trường THCS ở Hà Nội: THCS1 (công lập, Huyện Gia Lâm), THCS2 (tư thục, Quận Cầu Giấy), THCS3 (bán công, Quận Cầu Giấy).
    • Phiếu hỏi sử dụng thang đo Likert, tích hợp từ các công cụ chuẩn hóa: thang AMS (Vallerand et al., 1989), ASRQ (Ryan & Connell, 1989), PALS (Midgley et al., 2000), thang đo nhu cầu tâm lý cơ bản và thang đo phong cách cha mẹ của Grolnick.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc trên 16 học sinh THCS nhằm thu thập thông tin định tính về trải nghiệm học tập, áp lực gia đình và cảm xúc cá nhân.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Phân tích chuyên sâu 02 học sinh tại trường dân lập Hà Nội (01 trường hợp có động cơ học tập bên trong mạnh, 01 trường hợp có động cơ học tập bên trong yếu/không có) để nhận diện các yếu tố thúc đẩy và rào cản cụ thể.
  • Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành:
    • Thống kê mô tả: Tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), tỷ lệ phần trăm.
    • Phân tích tương quan Pearson: Xác định mối liên hệ giữa các thành phần động cơ và các biến số cá nhân, môi trường.
    • Phân tích so sánh: So sánh chéo, kiểm định khác biệt theo giới tính, trường, khối lớp, học lực và tình trạng kinh tế.
    • Phân tích hồi quy: Hồi quy đơn biến và hồi quy đa biến nhằm kiểm định khả năng dự báo của các yếu tố cá nhân, nhà trường và gia đình.
    • Phân tích đường dẫn / vai trò trung gian (Mediation Analysis): Đánh giá tác động trực tiếp và gián tiếp của môi trường lớp học và phong cách cha mẹ đến động cơ học tập bên trong qua các biến tâm lý trung gian.
  • Đạo đức nghiên cứu: Đảm bảo sự tự nguyện, bảo mật danh tính học sinh và thông tin gia đình trong toàn bộ quá trình thu thập và công bố dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở

Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm công cụ, phân tích đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và hệ thống hóa các mô hình lý thuyết:

  • Hệ thống khái niệm công cụ:
    • Động cơ học tập: Kế thừa định nghĩa của Bùi Thị Thúy Hằng (2017), là động lực thúc đẩy, định hướng, tạo sức mạnh và duy trì hoạt động học tập nhằm đáp ứng nhu cầu và kích thích hứng thú của người học.
    • Động cơ học tập bên ngoài: Tiếp cận theo Deci và Ryan (2000), là việc thực hiện hành động học tập nhằm đạt được kết quả tách rời khỏi chính hành động đó (phần thưởng, điểm số, sự thừa nhận) hoặc để né tránh hình phạt.
    • Không có động cơ học tập: Trạng thái thiếu vắng cả động cơ bên trong lẫn bên ngoài, người học không nhận thấy giá trị của hoạt động học tập, cảm thấy bất lực hoặc không có chủ đích hành động.
    • Động cơ học tập bên trong của học sinh THCS: Trạng thái tâm lý thúc đẩy học sinh tham gia học tập xuất phát từ nhu cầu nội tại, mang lại sự thỏa mãn, niềm vui và hứng thú tự thân, được cấu thành từ 03 khía cạnh: (1) Học để hiểu biết, (2) Học để tiến bộ, (3) Học để trải nghiệm kích thích.
  • Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS (11-15 tuổi):
    • Thể chất và sinh lý: Hiện tượng dậy thì dẫn đến sự phát triển không cân đối giữa hệ tim mạch và hệ xương, hoạt động hưng phấn của hệ thần kinh trung ương chiếm ưu thế so với ức chế, dễ dẫn tới mệt mỏi, mất cân bằng cảm xúc, lo âu về hình ảnh cơ thể và dễ phản ứng trước các đánh giá thiếu công bằng.
    • Nhận thức và trí tuệ: Chú ý có chủ định và chú ý sau chủ định phát triển; trí nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa thay thế dần ghi nhớ máy móc; tư duy trừu tượng, tư duy phê phán và tư duy độc lập sáng tạo chiếm ưu thế, thúc đẩy nhu cầu tìm hiểu bản chất và các quy luật khoa học.
    • Đặc điểm xã hội và tự ý thức: Nảy sinh "cảm giác người lớn", khát khao khẳng định tính tự chủ, giao tiếp bạn bè trở thành hoạt động có vị trí nổi bật; hình thành hình mẫu lý tưởng cá nhân.
    • Hoạt động học tập: Chuyển đổi sang phương thức học tập phân môn chuyên biệt với nhiều giáo viên có phong cách giảng dạy khác nhau, đòi hỏi tính tự lập cao và làm xuất hiện sự phân hóa rõ rệt về hứng thú nhận thức.
  • Hệ thống hóa các yếu tố tác động: Luận án xây dựng mô hình các yếu tố chi phối động cơ học tập bên trong gồm 02 nhóm chính: (1) Nhóm yếu tố chủ quan/cá nhân (nhu cầu tâm lý tự chủ - năng lực - kết nối, kiểu tư duy phát triển/cố định, niềm tin năng lực, định hướng mục tiêu cá nhân, đặc điểm nhân cách); (2) Nhóm yếu tố khách quan/môi trường (phong cách tạo động cơ của giáo viên, bầu không khí học tập, mục tiêu cấu trúc lớp học, phong cách nuôi dạy và sự tham gia của cha mẹ, quan hệ bạn bè, tình trạng kinh tế - xã hội và giá trị văn hóa gia đình).

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở

Chương này mô tả chi tiết quy trình thiết kế công cụ, tổ chức địa bàn và các bước xử lý dữ liệu:

  • Địa bàn và mẫu khảo sát: Thực hiện trên 776 học sinh thuộc 03 cơ sở giáo dục tại Hà Nội đại diện cho các loại hình trường: trường công lập THCS1 (huyện Gia Lâm), trường tư thục THCS2 (quận Cầu Giấy) và trường bán công THCS3 (quận Cầu Giấy). Mẫu phân tích mô tả hợp lệ là 745 học sinh. Mẫu định tính gồm 16 học sinh phỏng vấn sâu và 02 học sinh nghiên cứu điển hình.
  • Quy trình các giai đoạn nghiên cứu: Gồm giai đoạn chuẩn bị và thiết kế công cụ; giai đoạn điều tra thử nghiệm (pilot study) để kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị của thang đo; giai đoạn khảo sát chính thức diện rộng kết hợp phỏng vấn sâu; giai đoạn nghiên cứu trường hợp; giai đoạn xử lý dữ liệu và giai đoạn tổng hợp đề xuất biện pháp.
  • Cấu trúc công cụ đo lường: Phiếu hỏi gồm các tiểu thang đo đánh giá:
    • Mức độ biểu hiện động cơ học tập bên trong (3 phân lượng: hiểu biết, tiến bộ, trải nghiệm kích thích) cùng các mức độ động cơ bên ngoài và không có động cơ theo thang AMS.
    • Mức độ đáp ứng 03 nhu cầu tâm lý cơ bản (tự chủ, năng lực, kết nối).
    • Kiểu tư duy (tư duy phát triển vs tư duy cố định).
    • Định hướng mục tiêu học tập của cá nhân học sinh.
    • Nhận thức về mục tiêu cấu trúc lớp học và bầu không khí học tập do giáo viên thiết lập.
    • Phong cách làm cha mẹ (khuyến khích tự chủ, kiểm soát, tham gia rõ ràng của bố và mẹ).
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê mô tả, kiểm định tương quan Pearson, phân tích phương sai, phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến và đa biến, cùng phân tích mô hình phương trình cấu trúc/mô hình trung gian để xác thực các giả thuyết nghiên cứu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh Trung học cơ sở

Chương này trình bày toàn bộ các phát hiện định lượng và định tính thực chứng:

Thực trạng biểu hiện động cơ học tập bên trong

  • Mức độ chung: Động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở đạt mức trung bình cao.
  • Thứ tự biểu hiện giữa các thành phần: Đúng như giả thuyết 1, thành phần "Học để tiến bộ" đạt điểm trung bình cao nhất, tiếp theo là "Học để hiểu biết", và thấp nhất là "Học để trải nghiệm kích thích".
  • Mối liên hệ nội tại: Ba thành phần của động cơ học tập bên trong có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$), cho thấy khi một khía cạnh được củng cố thì các khía cạnh còn lại cũng gia tăng đồng thuận.
  • Tương quan với các dạng động cơ khác: Động cơ học tập bên trong và động cơ học tập bên ngoài cùng tồn tại song song ở mỗi học sinh; động cơ bên trong không chiếm ưu thế tuyệt đối so với động cơ bên ngoài. Tỷ lệ học sinh hoàn toàn không có động cơ học tập chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong mẫu khảo sát.

Khác biệt theo các đặc điểm nhân khẩu - xã hội

  • Khối lớp: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ động cơ học tập bên trong giữa các khối lớp, ghi nhận xu hướng suy giảm động cơ học tập bên trong ở các khối lớp cao hơn (lớp 8, lớp 9) so với các lớp đầu cấp (lớp 6, lớp 7).
  • Tình trạng kinh tế gia đình: Học sinh thuộc các gia đình có điều kiện kinh tế thuận lợi có điểm trung bình động cơ học tập bên trong cao hơn nhóm học sinh có hoàn cảnh kinh tế khó khăn.
  • Giới tính, loại trường và học lực: Ghi nhận những biến thiên nhất định; học sinh có kết quả học lực khá giỏi và học sinh ở môi trường lớp học tích cực thể hiện mức độ tự chủ học tập cao hơn.

Tương quan và khả năng dự báo của các yếu tố cá nhân và môi trường

  • Mối liên hệ với các yếu tố cá nhân:
    • Cả 03 nhu cầu tâm lý cơ bản đều tương quan thuận với động cơ học tập bên trong, trong đó việc thỏa mãn nhu cầu năng lực có tương quan mạnh nhất, tiếp đến là nhu cầu tự chủ và nhu cầu kết nối.
    • Kiểu tư duy phát triển và định hướng mục tiêu tiếp cận học tập tương quan thuận chặt chẽ và là các yếu tố dự báo dương có ý nghĩa đối với động cơ học tập bên trong.
  • Mối liên hệ với các yếu tố môi trường:
    • Bầu không khí học tập hỗ trợ tự chủ do giáo viên tạo dựng tương quan thuận và dự báo mức độ gia tăng động cơ học tập bên trong.
    • Mục tiêu lớp học tiếp cận học tập thúc đẩy động cơ bên trong, trong khi mục tiêu lớp học tiếp cận kết quả tạo ra áp lực và làm suy giảm tính tự chủ.
    • Phong cách làm cha mẹ khuyến khích tính tự chủ (cả của bố và của mẹ) có tương quan thuận và dự báo dương đối với động cơ học tập bên trong của con cái; ngược lại phong cách kiểm soát áp đặt có xu hướng làm gia tăng động cơ bên ngoài.

Cơ chế tác động trung gian của các yếu tố môi trường

Kết quả kiểm định mô hình trung gian xác nhận các cơ chế tác động gián tiếp:

  1. Mục tiêu lớp học tiếp cận học tập $\rightarrow$ Mục tiêu tiếp cận học tập cá nhân $\rightarrow$ Động cơ học tập bên trong: Mục tiêu lớp học do giáo viên định hướng không chỉ tác động trực tiếp mà còn tác động gián tiếp mạnh mẽ đến động cơ bên trong thông qua việc thúc đẩy học sinh tự thiết lập mục tiêu tiếp cận học tập cho bản thân.
  2. Bầu không khí học tập $\rightarrow$ Nhu cầu tự chủ của học sinh $\rightarrow$ Động cơ học tập bên trong: Bầu không khí lớp học khuyến khích tự chủ tác động gián tiếp đến động cơ học tập bên trong thông qua việc thỏa mãn nhu cầu tự chủ của học sinh.
  3. Phong cách cha mẹ khuyến khích tự chủ $\rightarrow$ Nhu cầu tự chủ của học sinh $\rightarrow$ Động cơ học tập bên trong: Sự hỗ trợ tự chủ từ cha mẹ tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu tự chủ nội tại, qua đó nuôi dưỡng động cơ học tập bên trong của học sinh.

Kết quả từ nghiên cứu trường hợp

  • Trường hợp học sinh có động cơ học tập bên trong mạnh: Học sinh nhận được sự tôn trọng và khuyến khích tự chủ từ gia đình; giáo viên khích lệ tìm tòi, xem sai sót là cơ hội học hỏi; bản thân học sinh có tư duy phát triển, tự tin vào năng lực cá nhân và đặt mục tiêu học tập để tiến bộ.
  • Trường hợp học sinh có động cơ học tập bên trong yếu hoặc không có: Học sinh chịu sự kiểm soát, áp đặt điểm số từ cha mẹ hoặc thiếu sự quan tâm rõ ràng; môi trường lớp học nặng tính so sánh thành tích; học sinh hình thành tư duy cố định, niềm tin năng lực thấp, học tập chỉ nhằm đối phó hoặc trốn tránh hình phạt, dẫn đến tình trạng chán nản và buông xuôi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Xây dựng khung lý luận tích hợp đa chiều: Hệ thống hóa và tích hợp các lý thuyết tâm lý học nền tảng (tâm lý học hoạt động, tâm lý học phát triển, tâm lý học trường học, tâm lý học văn hóa) cùng các lý thuyết chuyên sâu (lý thuyết tự xác định, lý thuyết tư duy, lý thuyết niềm tin năng lực bản thân, lý thuyết định hướng mục tiêu) trong nghiên cứu động cơ học tập bên trong của học sinh trung học cơ sở tại Việt Nam.
  • Làm rõ cấu trúc khái niệm và các thành phần: Chuẩn hóa khái niệm công cụ về động cơ học tập bên trong của học sinh THCS, xác định rõ cấu trúc 03 phân lượng (học để hiểu biết, học để tiến bộ, học để trải nghiệm kích thích) gắn với mức độ tự chủ cao trong hoạt động học tập.
  • Xác lập cơ chế tác động đa tầng: Làm sáng tỏ mô hình lý luận về mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các yếu tố môi trường (gia đình, nhà trường) và các yếu tố cá nhân (nhu cầu tâm lý, tư duy, mục tiêu) đối với động cơ học tập bên trong.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Cung cấp dữ liệu thực chứng quy mô: Cung cấp bức tranh thực trạng về động cơ học tập bên trong của học sinh THCS tại Hà Nội với kết quả đạt mức trung bình cao; khẳng định thứ tự ưu tiên của các thành phần (tiến bộ > hiểu biết > trải nghiệm kích thích) và chỉ ra sự song hành giữa động cơ bên trong và động cơ bên ngoài.
  • Chứng minh thực nghiệm các mô hình trung gian: Xác thực cơ chế tác động của mục tiêu lớp học thông qua mục tiêu tiếp cận học tập cá nhân, cũng như cơ chế tác động của bầu không khí học tập và phong cách cha mẹ thông qua việc thỏa mãn nhu cầu tự chủ của học sinh.
  • Minh chứng sinh động qua nghiên cứu trường hợp: Làm sáng tỏ các yếu tố đặc thù thúc đẩy hoặc làm suy giảm động cơ học tập bên trong ở từng bối cảnh gia đình và cá nhân cụ thể.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất hệ thống biện pháp can thiệp và hỗ trợ dựa trên mô hình dịch vụ tâm lý học đường 3 tầng:

  1. Tầng 1 - Phòng ngừa diện rộng (áp dụng cho toàn thể học sinh, chiếm khoảng 80%):
    • Đối với nhà trường và giáo viên: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính chủ động, tạo cơ hội cho học sinh tự lựa chọn nhiệm vụ học tập; xây dựng bầu không khí lớp học hỗ trợ tự chủ; thiết lập mục tiêu lớp học tiếp cận học tập thay vì quá nhấn mạnh điểm số và so sánh thành tích cá nhân; giáo dục học sinh về tư duy phát triển.
    • Đối với cha mẹ học sinh: Chuyển đổi từ phong cách kiểm soát, áp đặt sang phong cách đồng hành và khuyến khích tự chủ; công nhận sự nỗ lực và tiến bộ của con thay vì chỉ tập trung vào kết quả thi cử; tạo cấu trúc hỗ trợ học tập rõ ràng, ấm áp nhằm thỏa mãn nhu cầu kết nối và năng lực của trẻ.
  2. Tầng 2 - Trợ giúp và tham vấn nhóm (áp dụng cho nhóm học sinh có nguy cơ suy giảm động cơ, chiếm khoảng 15%):
    • Tổ chức các nhóm tham vấn học đường nhằm hỗ trợ học sinh nhận diện các rào cản tâm lý, định hình lại mục tiêu học tập cá nhân; bồi dưỡng kỹ năng tự điều chỉnh học tập, phương pháp giải quyết vấn đề và củng cố niềm tin vào năng lực bản thân.
  3. Tầng 3 - Can thiệp chuyên sâu cá nhân (áp dụng cho học sinh không có động cơ hoặc suy giảm động cơ trầm trọng, chiếm khoảng 5%):
    • Thực hiện quy trình đánh giá và can thiệp tâm lý lâm sàng cá nhân sâu; phối hợp chặt chẽ giữa chuyên viên tâm lý học đường, giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh; áp dụng các kỹ thuật phỏng vấn tạo động cơ dựa trên tiếp cận thuyết tự xác định và trị liệu nhận thức - hành vi nhằm phục hồi định hướng học tập cho học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Mẫu khảo sát: Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19, việc thu thập dữ liệu chỉ được thực hiện trên mẫu thuận tiện gồm 03 trường trung học cơ sở tại Thành phố Hà Nội ($N = 776$), chưa đại diện đầy đủ cho học sinh trung học cơ sở ở các vùng miền, khu vực nông thôn, miền núi khác trên cả nước.
  • Phương pháp cắt ngang: Nghiên cứu sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang tại một thời điểm, chưa theo dõi dọc biến đổi động cơ học tập bên trong của học sinh xuyên suốt từ lớp 6 đến lớp 9.
  • Phạm vi biến số: Đề tài mới giới hạn nghiên cứu sâu 03 loại động cơ học tập bên trong và 06 nhóm yếu tố liên quan; chưa đi sâu kiểm chứng đầy đủ tác động của các biến số nhân cách (Big Five) hay các giá trị văn hóa truyền thống đặc thù (như mức độ biểu hiện lòng hiếu thảo) trên mô hình định lượng diện rộng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô khảo sát trên các mẫu khách thể đa dạng hơn về mặt địa lý và điều kiện kinh tế - xã hội tại nhiều tỉnh, thành phố khác nhau nhằm tăng tính đại diện.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để theo dõi sự biến đổi động thái của động cơ học tập bên trong qua từng giai đoạn học tập ở cấp THCS.
  • Khảo sát sâu hơn ảnh hưởng của các giá trị văn hóa gia đình truyền thống và kỳ vọng của cha mẹ đối với động cơ học tập tự chủ trong bối cảnh văn hóa Việt Nam.
  • Thiết kế, triển khai và đánh giá thực nghiệm hiệu quả của các chương trình can thiệp tâm lý học đường cụ thể nhằm nâng cao động cơ học tập bên trong cho học sinh THCS.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học:
    • Tài liệu tham khảo về khung lý thuyết tích hợp nghiên cứu động cơ học tập và cách thức tiếp cận thuyết tự xác định (SDT), thuyết định hướng mục tiêu và thuyết tư duy.
    • Cung cấp quy trình thích nghi và sử dụng hệ thống các thang đo tâm lý học đường chuẩn hóa (AMS, PALS, thang đo nhu cầu tâm lý, thang đo phong cách cha mẹ).
    • Cung cấp phương pháp phân tích mô hình trung gian và kiểm định mô hình cấu trúc giữa các yếu tố môi trường, biến tâm lý cá nhân và động cơ học tập.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên trung học cơ sở:
    • Cung cấp cơ sở thực chứng để điều chỉnh phương pháp quản lý lớp học, xây dựng môi trường sư phạm tích cực, giảm áp lực thành tích thi cử và thúc đẩy tính tự chủ của học sinh.
    • Định hướng xây dựng các hoạt động dạy học chú trọng vào việc phát triển tư duy, giúp học sinh trải nghiệm sự tiến bộ và niềm vui khám phá tri thức.
  • Đối với chuyên viên tâm lý học đường:
    • Cung cấp khung chẩn đoán và quy trình hỗ trợ tâm lý 3 tầng dịch vụ để thiết kế các chương trình phòng ngừa diện rộng, tham vấn nhóm cho học sinh có nguy cơ và can thiệp sâu cho cá nhân học sinh mất động cơ học tập.
  • Đối với cha mẹ học sinh:
    • Gợi ý các phương thức tương tác gia đình mang tính hỗ trợ, khuyến khích tự chủ, giảm thiểu hành vi kiểm soát áp đặt để duy trì hứng thú và động lực học tập bền vững cho con em ở lứa tuổi dậy thì.

Câu hỏi thường gặp

1. Ba thành phần cấu thành động cơ học tập bên trong của học sinh THCS trong luận án được xác định là gì và mức độ biểu hiện thực tế ra sao?

Luận án xác định động cơ học tập bên trong gồm 03 thành phần: (1) Học để hiểu biết (tìm tòi tri thức mới), (2) Học để tiến bộ (cảm giác hoàn thiện và vượt qua thử thách) và (3) Học để trải nghiệm kích thích (cảm giác thích thú, hưng phấn khi học). Kết quả thực nghiệm cho thấy mức độ biểu hiện chung đạt mức trung bình cao, trong đó khía cạnh "học để tiến bộ" đạt điểm cao nhất, tiếp theo là "học để hiểu biết" và thấp nhất là "học để trải nghiệm kích thích".

2. Mối quan hệ giữa động cơ học tập bên trong và động cơ học tập bên ngoài ở học sinh THCS được phát hiện như thế nào?

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng động cơ học tập bên trong và động cơ học tập bên ngoài cùng song song tồn tại ở mỗi học sinh THCS. Động cơ bên trong không chiếm ưu thế tuyệt đối hay triệt tiêu động cơ bên ngoài; điều này phản ánh đặc thù hoạt động học tập của học sinh chịu sự chi phối đan xen của cả nhu cầu hiểu biết nội tại lẫn các yêu cầu, kỳ vọng từ môi trường xã hội và gia đình.

3. Cơ chế tác động trung gian của các yếu tố môi trường (lớp học, giáo viên, cha mẹ) đến động cơ học tập bên trong diễn ra như thế nào?

Các yếu tố môi trường tác động đến động cơ học tập bên trong thông qua các biến tâm lý trung gian:

  • Mục tiêu lớp học tiếp cận học tập tác động gián tiếp đến động cơ bên trong thông qua việc hình thành mục tiêu tiếp cận học tập của chính cá nhân học sinh.
  • Bầu không khí học tập hỗ trợ tự chủ của giáo viên và phong cách cha mẹ khuyến khích tự chủ tác động gián tiếp đến động cơ bên trong thông qua việc thỏa mãn nhu cầu tự chủ cơ bản của học sinh.

4. Mô hình ba cấp độ dịch vụ tâm lý học đường được luận án vận dụng như thế nào trong đề xuất giải pháp?

Luận án phân tầng các giải pháp theo 3 mức độ:

  • Tầng 1 (Phòng ngừa diện rộng, ~80% học sinh): Xây dựng môi trường lớp học và gia đình khuyến khích tự chủ, đổi mới phương pháp giảng dạy, giáo dục tư duy phát triển.
  • Tầng 2 (Tư vấn/tham vấn nhóm, ~15% học sinh): Hỗ trợ nhóm học sinh có nguy cơ suy giảm động cơ định hình lại mục tiêu và xây dựng kỹ năng tự điều chỉnh.
  • Tầng 3 (Can thiệp cá nhân sâu, ~5% học sinh): Can thiệp tâm lý lâm sàng chuyên sâu cho những học sinh hoàn toàn mất động cơ học tập.

5. Yếu tố nhân khẩu - xã hội nào tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với động cơ học tập bên trong của học sinh THCS?

Nghiên cứu ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo khối lớp (động cơ học tập bên trong có xu hướng suy giảm rõ rệt ở các khối lớp lớn hơn như lớp 8 và lớp 9 so với lớp 6) và theo tình trạng kinh tế gia đình (học sinh có điều kiện kinh tế gia đình thuận lợi thể hiện mức độ động cơ học tập bên trong cao hơn nhóm có hoàn cảnh khó khăn).


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Phúc Lộc đã xây dựng khung lý luận tích hợp đa chiều và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về thực trạng biểu hiện của ba thành phần động cơ học tập bên trong ở học sinh trung học cơ sở tại Hà Nội. Nghiên cứu đã chứng minh các mô hình dự báo và cơ chế tác động trung gian của các yếu tố cá nhân (nhu cầu tâm lý, tư duy, mục tiêu) và môi trường (giáo viên, lớp học, cha mẹ) đối với động cơ học tập tự chủ của học sinh. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng theo mô hình dịch vụ tâm lý học đường 3 cấp độ, tạo cơ sở khoa học cho công tác giáo dục và can thiệp tâm lý nhằm nâng cao động cơ học tập bên trong cho học sinh trung học cơ sở.