Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động khu vực nông thôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê công bố năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi trên cả nước là 1,99% (khu vực thành thị là 3,25%, khu vực nông thôn là 1,42%); tỷ lệ thiếu việc làm là 2,8% (khu vực thành thị là 1,58%, khu vực nông thôn là 3,35%). Đồng thời, tỷ lệ lao động phi chính thức có xu hướng gia tăng từ 34,6% (năm 2010) lên 35,8% (năm 2011) và đạt 36,6% (năm 2012). Mặc dù khu vực nông thôn chiếm tới gần 70% dân số và giữ vai trò cốt lõi trong đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, nguồn nhân lực tại đây vẫn đối mặt với tình trạng dư thừa thời gian lao động, trình độ chuyên môn thấp và mức thu nhập bình quân còn hạn chế (GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2012 đạt khoảng 1.540 USD).

Tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, xã Yên Đổ là một địa bàn miền núi thuần nông với kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương gặp nhiều trở ngại do quỹ đất sản xuất nông nghiệp có hạn và có xu hướng giảm, địa hình đồi núi dốc phức tạp, sản xuất mang nặng tính thời vụ dẫn đến tình trạng lãng phí quỹ thời gian lao động nhàn rỗi. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Triệu Văn Hữu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Phát triển nông thôn với đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn trên địa bàn xã Yên Đổ - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá thực trạng lao động và việc làm của lao động nông thôn tại địa bàn xã Yên Đổ.
  2. Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng và các yếu tố tác động đến vấn đề việc làm của lao động nông thôn trong xã.
  3. Đề xuất một số giải pháp hữu hiệu, sát thực tế nhằm giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động nông thôn tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về lao động, việc làm, đời sống và thu nhập của người lao động nông thôn, các hộ gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn xã Yên Đổ.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát chi tiết tại 3 tiểu vùng đại diện).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội và số liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2013; dữ liệu sơ cấp điều tra nông hộ được thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế chính trị và kinh tế phát triển về lao động:

  • Khái niệm về lao động theo quan điểm của Karl Marx (“hoạt động có mục đích để sáng tạo ra giá trị sử dụng”), quan điểm của William Petty (“Lao động là cha, đất đai là mẹ của của cải”), và định nghĩa trong giáo trình tổ chức kinh tế khoa học.
  • Khái niệm về lực lượng lao động và việc làm căn cứ theo Bộ luật Lao động nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi năm 2012) và chuẩn mực của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Việc làm được xác định là mọi hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm; người thiếu việc làm là người có số giờ làm việc dưới mức chuẩn quy định và có nhu cầu làm thêm; tỷ lệ thất nghiệp được xác định theo công thức $U/L \times 100$ (trong đó $U$ là số người thất nghiệp, $L$ là lực lượng lao động).
  • Phân tích các yếu tố tác động đến việc làm nông thôn: Điều kiện tự nhiên (quỹ đất canh tác, hệ số sử dụng đất bình quân cả nước là 1,4); chính sách dân số (dân số Việt Nam đạt 90 triệu người vào tháng 11/2013 theo tổng kết 10 năm thực hiện Pháp lệnh Dân số); trình độ giáo dục và tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ giới hóa.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia và vùng lãnh thổ: Indonesia với quy hoạch 15 năm và phương châm “ba cao, một cải thiện” (tăng trưởng kinh tế năm 2011 đạt 6,5%, thu hút 19,1 tỷ USD vốn FDI năm 2012); Đài Loan với các giai đoạn cải cách ruộng đất (1949 - 1953) và chính sách lấy nông nghiệp hỗ trợ công nghiệp; Thái Lan với mô hình liên kết “Nhà nước - Công ty - Hộ gia đình” cùng chính sách tín dụng và đào tạo nghề truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong công tác thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (RRA): Sử dụng để tìm hiểu phong tục tập quán, tập quán canh tác, phân loại hộ và nhận diện khó khăn tại thực địa.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, số liệu địa chính giai đoạn 2011 - 2013 của UBND xã Yên Đổ, Phòng Thống kê huyện Phú Lương, các tài liệu chuyên ngành và văn bản pháp luật liên quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và chọn mẫu: Phân chia xã Yên Đổ thành 3 tiểu vùng kinh tế - địa hình đặc trưng để chọn mẫu ngẫu nhiên:
    • Vùng 1 (Khu trung tâm phía Nam - 9 xóm): Địa hình tương đối bằng phẳng, tập trung đất lúa màu, có chợ Trào và Quốc lộ 3 chạy qua, phát triển nông nghiệp kết hợp thương mại dịch vụ.
    • Vùng 2 (Khu phía Bắc - 5 xóm): Địa hình đồi núi xen kẽ bán sơn địa, đất lâm nghiệp lớn (keo, bạch đàn, vải, sắn, cọ), kết hợp buôn bán nhỏ ven Quốc lộ 3.
    • Vùng 3 (Khu phía Tây - 3 xóm): Khu vực xa trung tâm xã dọc tuyến Quốc lộ 298 (tỉnh lộ 268), địa hình đồi núi, cây trồng chính là chè, keo, bạch đàn, cọ.
    • Tại mỗi vùng chọn 20 hộ (gồm 5 hộ khá, 10 hộ trung bình, 5 hộ nghèo theo phân loại của địa phương), tổng cộng khảo sát 60 hộ gia đình với 281 nhân khẩu.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh biến động qua các năm và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Cơ cấu lao động theo ngành nghề, trình độ văn hóa, chuyên môn; tỷ suất sử dụng quỹ thời gian lao động (tổng ngày công thực tế / tổng ngày công lý thuyết); hệ thống chỉ tiêu thu nhập bình quân (trên hộ, trên lao động, trên ngày công thực tế, trên nhân khẩu).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH. Xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học tập (rèn luyện kỹ năng điều tra, phân tích kinh tế phát triển nông thôn) và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quy hoạch phát triển kinh tế của địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về lao động, việc làm, thất nghiệp, thiếu việc làm theo quy định pháp luật và các tổ chức quốc tế. Đánh giá các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và công nghệ ảnh hưởng đến việc làm nông thôn. Phân tích bài học kinh nghiệm từ Indonesia, Đài Loan, Thái Lan và tổng quan thực trạng cung - cầu lao động nông thôn tại Việt Nam tính đến năm 2012.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là vấn đề lao động - việc làm của các hộ dân tại xã Yên Đổ; giới hạn phạm vi không gian và thời gian (2011 - 2013). Mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận RRA, kỹ thuật điều tra 60 phiếu hỏi tại 3 tiểu vùng và thiết lập các công thức toán học đo lường quỹ thời gian lao động và thu nhập bình quân.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 4 nhóm nội dung chính:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Yên Đổ: Tổng diện tích tự nhiên là 356,114 ha (năm 2013 gồm 77,027 ha đất sản xuất nông nghiệp chiếm 21,63%; 237,027 ha đất lâm nghiệp chiếm 66,56%; 14,444 ha đất chuyên dùng chiếm 4,06%; 5,107 ha đất chưa sử dụng chiếm 1,43%). Dân số năm 2013 là 6.527 người, trong đó dân số nông nghiệp chiếm 82,91%; lao động trong độ tuổi là 3.751 người (chiếm 57,47% tổng nhân khẩu), số người chưa có việc làm trong độ tuổi là 332 người (chiếm 5,09% nhân khẩu). Giá trị sản xuất các ngành kinh tế năm 2013 đạt 74,122 tỷ đồng (Nông - lâm - thủy sản chiếm 92,28%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 3,46%; Dịch vụ chiếm 4,26%).
  • Đặc điểm mẫu điều tra (60 hộ, 281 nhân khẩu): Cơ cấu giới tính gồm 49,12% nam và 50,88% nữ; người trong độ tuổi lao động chiếm 67,58% (190 người). Trình độ văn hóa chủ yếu là THCS (42,70%) và tiểu học (30,24%), THPT chỉ đạt 18,14%, chưa học hết tiểu học là 8,89%. Trình độ chuyên môn rất thấp: 81,45% chưa qua đào tạo; trung cấp chiếm 8,20%; cao đẳng chiếm 5,17% và đại học chiếm 5,18%.
  • Thực trạng sử dụng lao động và thu nhập: Khảo sát 183 lao động trong 60 hộ cho thấy tổng số ngày công lý thuyết là 5.124 công/tháng, trong khi số ngày công thực tế chỉ đạt 3.294 công/tháng, số ngày công dư thừa là 1.830 công/tháng, tỷ suất sử dụng thời gian lao động đạt 64,28% (dư thừa 35,71%). Thu nhập bình quân hộ đạt 95,21 triệu đồng/năm, bình quân lao động đạt 31,3 triệu đồng/năm. Thu nhập ngày công phi nông nghiệp (125.000 đồng/ngày) cao hơn sản xuất nông nghiệp (95.500 đồng/ngày). Lâm nghiệp chiếm tỷ trọng thu nhập lớn nhất (35,95% tổng thu bình quân mẫu), tiếp theo là sản xuất kinh doanh dịch vụ (33,78%) và nghề phụ (18,61%).
  • Nguyên nhân ảnh hưởng và giải pháp: Xác định 8 nhóm nguyên nhân (địa hình đồi dốc, trình độ văn hóa chuyên môn thấp, thiếu đất canh tác lúa, tư thương ép giá nông sản, hạ tầng giao thông vận chuyển lâm nghiệp kém, lãng phí tài nguyên đất và mặt nước, năng lực tạo việc làm tại chỗ hạn chế, tâm lý trông chờ hỗ trợ). Trên cơ sở đó, đề xuất các nhóm giải pháp chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đào tạo nghề và phát triển hạ tầng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết luận cốt lõi về chất lượng lao động, tình trạng dư thừa thời gian lao động mùa vụ và mức độ phân hóa thu nhập tại địa phương; đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền xã Yên Đổ và các cơ quan quản lý cấp huyện.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Dưới đây là bảng tổng hợp các số liệu khảo sát thực tế tại 60 hộ gia đình thuộc 3 tiểu vùng xã Yên Đổ:

Chỉ tiêu nghiên cứu Đơn vị tính Vùng 1 (Trung tâm) Vùng 2 (Phía Bắc) Vùng 3 (Phía Tây) Bình quân chung / Tổng
Quy mô mẫu khảo sát Hộ 20 20 20 60
Tổng số nhân khẩu Người 84 101 96 281
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi % 65,47 71,11 67,67 67,58
Tỷ lệ chưa qua đào tạo chuyên môn % 79,47 71,29 91,70 81,45
Lao động nông nghiệp trong mẫu % 37,25 39,13 57,14 44,51
Sử dụng quỹ thời gian (năm 2013)
Tổng số lao động khảo sát Người - - - 183
Số ngày công thực tế / tháng Công - - - 3.294
Số ngày công dư thừa / tháng Công - - - 1.830
Tỷ suất sử dụng thời gian lao động % - - - 64,28
Thu nhập và cơ cấu kinh tế hộ
Thu nhập bình quân / hộ / năm Triệu đồng - - - 95,21
Thu nhập bình quân / lao động / năm Triệu đồng - - - 31,30
Tỷ trọng thu từ Lâm nghiệp % 29,44 38,47 40,65 35,95
Tỷ trọng thu từ KD - Dịch vụ % 36,94 34,30 29,67 33,78
Tỷ trọng thu từ Nghề phụ % 21,07 18,41 16,01 18,61
Tỷ trọng thu từ Trồng trọt % 6,84 5,94 7,51 6,75
Tỷ trọng thu từ Chăn nuôi % 5,71 2,88 6,16 4,91

Nghiên cứu chỉ ra sự phân hóa giàu nghèo rõ nét giữa các nhóm hộ:

  • Thu nhập của hộ cao nhất (225,4 triệu đồng) gấp 13,5 lần hộ thấp nhất.
  • Thu nhập của lao động cao nhất (75,3 triệu đồng) gấp 15,0 lần lao động thấp nhất.
  • Nhóm hộ nghèo có thu nhập phụ thuộc chủ yếu vào nghề phụ, làm thuê tự do (chiếm 41,02%) và lâm nghiệp (chiếm 38,73%) do thiếu đất canh tác lúa màu (chỉ có 2 - 3 sào/hộ).
  • Nhóm hộ khá có tích lũy tư liệu sản xuất và diện tích rừng kinh tế lớn, thu nhập từ lâm nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất (46,37%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận xây dựng hai nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đối với cấp chính quyền địa phương (xã Yên Đổ):
    • Quy hoạch và khai thác hiệu quả 51,07 ha đất chưa sử dụng; chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đưa các giống cây lâm nghiệp (keo, bạch đàn) và cây ăn quả có giá trị vào thâm canh.
    • Nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là hệ thống đường giao thông nội đồng và đường vận chuyển lâm sản tại các xóm vùng sâu (Xóm Trung, Xóm Hạ) để giảm chi phí vận chuyển, hạn chế việc bị tư thương ép giá gỗ rừng trồng.
    • Đẩy mạnh công tác dạy nghề ngắn hạn, đào tạo kỹ thuật nông - lâm nghiệp cho người lao động, chuyển dịch một bộ phận lao động nông nghiệp sang lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại dọc trục Quốc lộ 3 và khu vực Chợ Trào.
    • Hỗ trợ nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và hộ trung bình mở rộng sản xuất; khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế trang trại, gia trại.
  2. Đối với các hộ gia đình điều tra:
    • Chủ động bố trí, sắp xếp thời gian lao động hợp lý, tận dụng tối đa 35,71% thời gian nhàn rỗi trong năm để làm thêm các nghề phụ phi nông nghiệp.
    • Tăng cường áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt, chăm sóc rừng và chăn nuôi, giảm dần việc bán nông sản thô sơ chế.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết ở cấp vi mô về thực trạng phân bổ nguồn lực lao động, cơ cấu sử dụng đất và cơ cấu thu nhập của 3 tiểu vùng sinh thái - kinh tế tại xã Yên Đổ. Công trình đã lượng hóa chính xác mức độ lãng phí thời gian lao động mùa vụ và mức độ phân hóa thu nhập theo từng nhóm hộ, làm căn cứ thực tiễn cho công tác quản lý lao động nông thôn của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp với thời gian thực tập 5 tháng (01/2014 - 05/2014) nên quy mô mẫu khảo sát chỉ dừng lại ở 60 hộ gia đình thuộc 3 tiểu vùng đại diện (chưa khảo sát bao phủ toàn bộ 17 xóm trong xã). Phương pháp phân tích chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả, phân tổ và so sánh tỷ lệ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định mức độ tác động của từng biến số đến thu nhập của nông hộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô chọn mẫu trên toàn bộ các thôn xóm; nghiên cứu sâu hơn về chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ lâm sản (gỗ keo, bạch đàn, chè búp); đánh giá tác động dài hạn của các đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn sau khi triển khai các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Khuyến nông khi xây dựng đề cương khóa luận, luận văn tốt nghiệp hoặc thực hiện các nghiên cứu thực địa về lao động, việc làm nông thôn.
  • Tham khảo về phương pháp phân vùng nghiên cứu kinh tế cấp xã (phân chia tiểu vùng địa hình trung tâm, phía Bắc, phía Tây) và kỹ thuật thiết kế bảng hỏi thu thập thông tin nông hộ.
  • Cán bộ quản lý kinh tế - xã hội, cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh & Xã hội, Ban Địa chính xã Yên Đổ và huyện Phú Lương trong việc hoạch định chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động và giải quyết việc làm mùa vụ tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ suất sử dụng thời gian lao động của các hộ khảo sát tại xã Yên Đổ đạt bao nhiêu phần trăm?
Theo Bảng 4.10 của khóa luận, tỷ suất sử dụng thời gian lao động của 183 lao động trong 60 hộ điều tra đạt 64,28%. Tổng số ngày công lao động thực tế là 3.294 công/tháng so với 5.124 ngày công lý thuyết/tháng, dẫn đến số ngày công dư thừa sau mùa vụ là 1.830 công/tháng (tương đương 35,71% quỹ thời gian bị lãng phí).

2. Thực trạng trình độ văn hóa và chuyên môn của lao động tại địa bàn nghiên cứu như thế nào?
Số liệu khảo sát tại Bảng 4.5 và Bảng 4.6 cho thấy trình độ của lực lượng lao động còn rất thấp: 42,70% tốt nghiệp THCS; 30,24% tốt nghiệp tiểu học; 18,14% tốt nghiệp THPT và 8,89% chưa học hết tiểu học. Về chuyên môn kỹ thuật, có tới 81,45% lao động chưa qua đào tạo chuyên môn; tỷ lệ có trình độ trung cấp là 8,20%; cao đẳng là 5,17% và đại học là 5,18%.

3. Mức thu nhập bình quân và sự chênh lệch thu nhập giữa các hộ tại xã Yên Đổ được ghi nhận ra sao?
Thu nhập bình quân của nhóm hộ điều tra đạt 95,21 triệu đồng/hộ/năm và 31,3 triệu đồng/lao động/năm. Thu nhập ngày công phi nông nghiệp đạt 125.000 đồng/ngày, cao hơn so với ngày công nông nghiệp (95.500 đồng/ngày). Mức độ chênh lệch thu nhập rất lớn: hộ cao nhất (225,4 triệu đồng) gấp 13,5 lần hộ thấp nhất; lao động có thu nhập cao nhất (75,3 triệu đồng) gấp 15,0 lần lao động có thu nhập thấp nhất.

4. Mẫu khảo sát 60 hộ nông dân được phân bổ theo các vùng và nhóm hộ như thế nào?
Mẫu khảo sát được phân bổ đều tại 3 tiểu vùng đại diện cho xã Yên Đổ (mỗi vùng 20 hộ): Vùng 1 (khu trung tâm phía Nam), Vùng 2 (khu phía Bắc) và Vùng 3 (khu phía Tây). Trong 20 hộ của mỗi vùng, tác giả chọn ngẫu nhiên 5 hộ nghèo, 10 hộ trung bình và 5 hộ khá dựa trên danh sách phân loại hộ của chính quyền địa phương.

5. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng thiếu việc làm tại xã Yên Đổ?
Khóa luận chỉ ra các nguyên nhân chính gồm: Địa hình đồi núi dốc phức tạp gây cản trở vận chuyển lâm sản; trình độ văn hóa và tay nghề thấp hạn chế khả năng tự tạo việc làm; thiếu đất canh tác cây hàng năm (hộ nghèo chỉ có 2 - 3 sào lúa); giá cả vật tư đầu vào cao trong khi nông sản thô bị tư thương ép giá; hạ tầng giao thông nội đồng và đường vào rừng khai thác kém; nhiều tiềm năng đất đai (51,07 ha đất chưa sử dụng) và lao động chưa được khai thác đồng bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Văn Hữu đã phản ánh bức tranh toàn diện và chân thực về thực trạng lao động, việc làm và thu nhập tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 - 2013. Dựa trên kết quả khảo sát 60 hộ gia đình tại 3 tiểu vùng địa hình đặc trưng, công trình đã chỉ ra điểm nghẽn lớn về chất lượng nguồn nhân lực (hơn 81% chưa qua đào tạo) và mức độ lãng phí thời gian lao động mùa vụ lên tới 35,71%. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào quy hoạch đất đai, thâm canh rừng kinh tế, nâng cấp hạ tầng giao thông lâm nghiệp và phát triển ngành nghề phụ phi nông nghiệp. Đây là tài liệu nghiên cứu thực địa có giá trị khoa học và thực tiễn cao cho công tác phát triển nông thôn ở vùng trung du miền núi phía Bắc.