Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả tài chính và gia tăng lợi nhuận tại doanh nghiệp nhà nước trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Khi cơ chế bao cấp về vốn bị xóa bỏ hoàn toàn, các doanh nghiệp nhà nước buộc phải tự chủ trong toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh từ đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm và tự chịu trách nhiệm tài chính. Lợi nhuận trở thành thước đo sống còn phản ánh chất lượng hoạt động, năng lực cạnh tranh và là nguồn tích lũy tài chính chủ yếu để tái sản xuất mở rộng, bảo toàn vốn nhà nước và nâng cao thu nhập cho người lao động. Tại Công ty Cơ khí hóa chất 13 (doanh nghiệp quân đội hạch toán độc lập trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng), dù sở hữu cơ sở vật chất tương đối hiện đại và lực lượng lao động có trình độ cao, khả năng sản xuất kinh doanh và nguồn lực thực tế của công ty vẫn chưa được khai thác triệt để, dẫn đến lợi nhuận chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ bản chất lý luận, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện doanh thu, chi phí, quản lý vốn và lợi nhuận tại Công ty Cơ khí hóa chất 13 giai đoạn 2007–2008.
    3. Đề xuất hệ thống các giải pháp tài chính và quản trị thực tiễn nhằm gia tăng lợi nhuận cho công ty trong những năm tiếp theo.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận cùng các chỉ tiêu tài chính liên quan của doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Công ty Cơ khí hóa chất 13 (Nhà máy Z113) có trụ sở chính tại thị trấn Tân Bình, tỉnh Tuyên Quang và văn phòng đại diện tại số 9 Hàng Bún, quận Ba Đình, Hà Nội.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát và phân tích số liệu tài chính, kế toán thực tế trong hai năm 2007 và 2008 (thời điểm hoàn thành khóa luận: tháng 04/2009).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kinh tế học doanh nghiệp, quản trị tài chính và khuôn khổ pháp lý hiện hành tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu.

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
    • Khái niệm doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005.
    • Bản chất lợi nhuận doanh nghiệp: Là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu ($DT$) và chi phí ($CP$) phát sinh trong kỳ kinh doanh.
    • Cấu thành lợi nhuận tổng thể gồm 3 bộ phận: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ($LNHĐKD$), Lợi nhuận từ hoạt động tài chính ($LNHĐTC$) và Lợi nhuận khác ($LNK$).
    • Mô hình tính toán lợi nhuận hoạt động kinh doanh: $$\text{LNHĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ}$$ Trong đó:
      • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu hoạt động kinh doanh} - \text{Các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)}$.
      • $\text{Giá thành toàn bộ} = \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng (CPBH)} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)}$.
      • $\text{Giá vốn hàng bán} = \text{Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)} + \text{Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)} + \text{Chi phí sản xuất chung (CPSXC)}$.
    • Hệ thống chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận đánh giá hiệu quả tương đối:
      • Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh ($T_{sv}$): Tỷ lệ giữa lợi nhuận ($P$ hoặc $Pr$) với vốn kinh doanh bình quân ($V_{bq}$).
      • Tỷ suất lợi nhuận giá thành ($T_{sz}$): Tỷ lệ giữa lợi nhuận với giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ ($Z_{tb}$).
      • Tỷ suất lợi nhuận doanh thu ($T_{sd}$): Tỷ lệ giữa lợi nhuận với doanh thu thuần ($DT$).
      • Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ($T_{svc}$): Tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế ($Pr$) với vốn chủ sở hữu bình quân ($VC_{bq}$).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2007–2008), phương pháp phân tích cơ cấu và tỷ trọng.
    • Phương pháp phân loại và tổng hợp nhân tố: Phân tách hệ thống nhân tố tác động thành nhóm nhân tố chủ quan (khối lượng, chất lượng sản phẩm, kết cấu mặt hàng, tổ chức lao động, quản trị chi phí, điều hành vốn) và nhóm nhân tố khách quan (giá cả thị trường, công nghệ, vòng đời sản phẩm, dung lượng thị trường).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tài liệu thống kê của Phòng Tài vụ, Phòng Kế hoạch thuộc Công ty Cơ khí hóa chất 13.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lợi nhuận và sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận trong điều kiện hiện nay

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về phạm trù lợi nhuận trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Phân tích cấu trúc lợi nhuận doanh nghiệp từ ba mảng hoạt động: sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động bất thường khác.
  • Khẳng định ý nghĩa then chốt của lợi nhuận: Là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đo lường hiệu quả kinh tế; là nguồn bổ sung vốn tự có phục vụ tái sản xuất mở rộng; là cơ sở nâng cao đời sống vật chất - tinh thần cho người lao động qua quỹ khen thưởng, phúc lợi; đồng thời là nguồn đóng góp quan trọng cho Ngân sách Nhà nước qua thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ($T_{sv}, T_{sz}, T_{sd}, T_{svc}$) nhằm khắc phục hạn chế của chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối khi so sánh hiệu quả giữa các quy mô và thời kỳ khác nhau.
  • Làm rõ tính tất yếu của việc phấn đấu tăng lợi nhuận khi xóa bỏ cơ chế bao cấp, thực hiện quyền tự chủ tài chính và gia tăng áp lực cạnh tranh sau khi gia nhập WTO.
  • Khái quát các định hướng giải pháp lý thuyết: Gia tăng khối lượng và chất lượng sản phẩm tiêu thụ; tối ưu hóa kết cấu mặt hàng sản xuất; chủ động mở rộng thị trường; thực hiện đồng bộ các biện pháp hạ giá thành sản phẩm (tăng năng suất lao động, tiết kiệm định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tinh gọn bộ máy gián tiếp); nâng cao hiệu quả quản trị và luân chuyển vốn.

Chương 2: Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty Cơ khí hóa chất 13

Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về lịch sử phát triển, mô hình tổ chức và đi sâu phân tích thực trạng tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2007–2008:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Nhà máy Z2 thành lập theo Nghị định thư ký ngày 08/01/1956 giữa Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Võ Nguyên Giáp và Chính phủ Trung Quốc; thực hiện nhiệm vụ sửa chữa vũ khí, đạn pháo theo Quyết định 1187/QĐ5 ngày 02/07/1962; đổi tên thành Nhà máy V113 (tháng 5/1967) và Nhà máy Z113 (tháng 7/1975). Sau giai đoạn sản xuất thuốc nổ Amônít theo Nghị quyết 250/TƯ (ngày 17/03/1976) và chuyển đổi hạch toán theo Nghị quyết 217/HĐBT, đơn vị sáp nhập các xí nghiệp thành lập Công ty Cơ khí hóa chất 13 theo Quyết định số 883/QĐ-ĐUQPKT ngày 13/12/1997.
  • Mô hình tổ chức và nhân sự: Bộ máy điều hành trực tuyến tham mưu gồm 1 Giám đốc (Đại tá Vũ Kiến Thiết) và 4 Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật, kinh doanh, sản xuất, xây dựng cơ bản; 4 phòng chức năng (Hành chính, Tài vụ, Kế hoạch, Tổ chức lao động) và 12 phân xưởng sản xuất (từ PX A1 đến PX A12). Tổng số lao động là 1.918 người (760 biên chế, 1.053 hợp đồng dài hạn, 105 hợp đồng ngắn hạn), 100% có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.
  • Danh mục sản phẩm: Mặt hàng quốc phòng (sản xuất, sửa chữa đạn dược, thuốc nổ quân sự); mặt hàng kinh tế gồm thuốc nổ công nghiệp (AD1, NT13, TNT, thuốc nổ hầm lò P113 thay thế nhập khẩu P3151), vật liệu xây dựng (cột điện ly tâm, cột chữ H cao hạ thế, cống thoát nước), thiết bị cơ khí (chế tạo thiết bị nhà máy đường, giấy, xi măng, hợp kim cứng BK, TK, mũi khoan xoay cầu), và kinh doanh xăng dầu.
  • Thực trạng doanh thu: Năm 2008, doanh thu thuần đạt 353,39 tỷ đồng, tăng 14,37% (+44,40 tỷ đồng) so với năm 2007. Doanh thu mảng kinh tế đạt 325,1 tỷ đồng (chiếm 91,99% doanh thu sản xuất chính), tăng 15,68%. Thuốc nổ công nghiệp là mặt hàng chủ lực đạt 286,05 tỷ đồng (chiếm 87,98% doanh thu mảng kinh tế), tăng 14,34% (+35,9 tỷ đồng).
  • Thực trạng chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất hàng kinh tế năm 2008 là 308,86 tỷ đồng (+15,38%). Giá thành toàn bộ bình quân đơn vị sản phẩm tăng 7,96% (+9,572 ngàn đồng/sản phẩm), trong đó giá thành sản xuất tăng 6,679 ngàn đồng/sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tới 64,78% giá thành sản xuất và tăng 13,74% do biến động giá đầu vào và sản lượng tăng. Ngược lại, chi phí nhân công trực tiếp giảm nhờ tinh giản biên chế và tổ chức làm việc theo ca kíp.
  • Thực trạng lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2008 đạt 14,3 tỷ đồng, tăng 17,51% (+2,78 tỷ đồng) so với năm 2007 (năm 2007 đạt 12,18 tỷ đồng). Lợi nhuận sản xuất kinh doanh đạt 16,91 tỷ đồng (chiếm 86,17% lợi nhuận trước thuế, tăng 17,66%). Lợi nhuận hoạt động tài chính đạt 2,69 tỷ đồng (+54,38%). Lợi nhuận khác giảm mạnh còn 26,5 triệu đồng (-96,35%) do công ty tiến hành thanh lý 9 tài sản cố định (máy dập, máy tiện) và đánh giá lại 15 tài sản cố định khác để chuẩn bị đổi mới công nghệ.
  • Biến động tỷ suất sinh lời và quy mô vốn: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần ($T_{sd}$) đạt 4,05% (+2,79%); tỷ suất lợi nhuận trên giá thành ($T_{sz}$) đạt 4,76% (+4,85%). Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh ($T_{sv}$) giảm từ 3,59% xuống 2,81% (-21,73%) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($T_{svc}$) giảm từ 4,40% xuống 3,38% (-23,18%). Nguyên nhân do Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng cấp bổ sung 60 tỷ đồng vốn cho dự án mở rộng sản xuất đang trong giai đoạn xây dựng (dự kiến hoàn thành tháng 9/2009) nên chưa tạo ra lợi nhuận ngay trong kỳ.

Chương 3: Phương hướng phát triển và các giải pháp góp phần nâng cao lợi nhuận của Công ty Cơ khí hóa chất 13

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể dựa trên mục tiêu kế hoạch năm 2009 của đơn vị:

  • Chỉ tiêu kế hoạch năm 2009 do Phòng Kế hoạch xác định: Phấn đấu doanh thu thuần tăng 75%, giá vốn hàng bán tăng 85%, giảm chi phí quản lý doanh nghiệp 25%, lợi nhuận trước thuế tăng thêm 65%–70%.
  • Nhóm giải pháp tăng doanh thu và phát triển thị trường: Tăng cường tìm kiếm thị trường mới, khai thác triệt để vai trò đầu mối giao dịch của Văn phòng đại diện tại Hà Nội; đẩy mạnh tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại chuyên ngành (tiêu biểu như kết quả ký kết hợp đồng 63,5 tỷ đồng từ hội chợ hóa chất tại Việt Trì và hội chợ cơ khí tại Nha Trang năm 2008); duy trì mối quan hệ với khách hàng truyền thống mảng thuốc nổ và mũi khoan xoay cầu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh tình hình tài chính của Công ty Cơ khí hóa chất 13 giai đoạn 2007–2008:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch tuyệt đối Tốc độ tăng trưởng (%)
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 308,98 353,39 +44,40 +14,37%
Doanh thu sản phẩm kinh tế (tỷ đồng) 281,05 325,10 +44,05 +15,68%
Doanh thu thuốc nổ công nghiệp (tỷ đồng) 250,15 286,05 +35,90 +14,34%
Chi phí sản xuất hàng kinh tế (tỷ đồng) 267,69 308,86 +41,17 +15,38%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 16,80 19,60 +2,80 +16,54%
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 12,18 14,30 +2,78 +17,51%
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh (tỷ đồng) 14,37 16,91 +2,54 +17,66%
Lợi nhuận hoạt động tài chính (triệu đồng) 1.742,8 2.690,0 +947,2 +54,38%
Lợi nhuận khác (triệu đồng) 727,0 26,5 -700,5 -96,35%
Tổng vốn kinh doanh cuối kỳ (tỷ đồng) 446,38 570,28 +123,90 +27,76%
Tỷ suất LN / Doanh thu thuần (ROS) 3,94% 4,05% +0,11% +2,79%
Tỷ suất LN / Giá thành toàn bộ 4,54% 4,76% +0,22% +4,85%
Tỷ suất LN / Vốn kinh doanh 3,59% 2,81% -0,78% -21,73%
Tỷ suất LN / Vốn chủ sở hữu 4,40% 3,38% -1,02% -23,18%
Sản lượng tiêu thụ theo mặt hàng Năm 2007 Năm 2008 Biến động tuyệt đối Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Thuốc nổ các loại (tấn) 981.658 1.053.879 +72.221 +7,36%
Cột điện các loại (cái) 59.252 62.576 +3.324 +5,61%
Mũi khoan xoay cầu (chiếc) 179.703 201.400 +21.697 +12,07%
Hàng cơ khí khác (chi tiết) 282.746 260.689 -22.057 -7,80%
Hàng hóa, dịch vụ khác (sản phẩm) 72.120 78.476 +6.356 +8,81%
Kinh doanh xăng dầu (lít) 650.239 721.715 +71.476 +10,99%

Khóa luận đóng góp việc phân tích bóc tách các điểm nghẽn tài chính tại đơn vị:

  1. Chỉ ra sự gia tăng nhanh của tỷ lệ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần (năm 2008 lần lượt là 2,40% và 7,61%, tăng tương ứng 0,45% và 1,02% so với năm 2007), đòi hỏi phải có biện pháp kiểm soát chi phí giao dịch, tiếp khách và quản lý hành chính.
  2. Phát hiện sự gia tăng đột biến của các khoản phải thu (tăng 80,66%, tương đương tăng 71,4 tỷ đồng), từ đó kiến nghị đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ để tránh nguy cơ ứ đọng vốn và giảm gánh nặng chi phí lãi vay.
  3. Làm rõ nguyên nhân sụt giảm tỷ suất sinh lời trên vốn xuất phát từ việc tiếp nhận 60 tỷ đồng vốn đầu tư dở dang cho dự án mở rộng quy mô, giúp ban lãnh đạo có đánh giá đúng bản chất hiệu quả sử dụng vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi số liệu khảo sát chi tiết tập trung chủ yếu trong hai năm tài chính (2007–2008), chưa bao quát được chuỗi dữ liệu dài hạn để đánh giá tính chu kỳ của ngành sản xuất vật liệu nổ và cơ khí quốc phòng.
    • Do tính chất đặc thù của doanh nghiệp quốc phòng, tác giả chủ yếu đi sâu vào mảng sản xuất và cung ứng dịch vụ kinh tế, chưa phân tích toàn diện mảng sản phẩm phục vụ quốc phòng và công ích.
    • Thời gian thực tập có hạn và hạn chế về nhận thức thực tế ban đầu của sinh viên khiến một số giải pháp chuyên sâu về quản trị dòng tiền và tái cấu trúc nguồn vốn chưa được lượng hóa chi tiết bằng mô hình toán tài chính phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích đánh giá hiệu quả sinh lời thực tế của dự án mở rộng sản xuất 60 tỷ đồng sau khi chính thức khánh thành và đi vào vận hành (từ sau tháng 09/2009); nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị rủi ro công nợ khách hàng trong điều kiện thị trường nguyên vật liệu biến động mạnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường khối kinh tế tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, cơ cấu giá thành và lợi nhuận tại doanh nghiệp nhà nước ngành công nghiệp nặng.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thuộc khối Công nghiệp Quốc phòng trong việc tham khảo mô hình phân tích mối quan hệ giữa doanh thu - chi phí - lợi nhuận trong điều kiện vừa thực hiện nhiệm vụ kinh tế vừa đảm bảo quốc phòng.
  • Các nghiên cứu về phương pháp phân tích nhân tố biến động giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong giai đoạn nền kinh tế chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận của Công ty Cơ khí hóa chất 13 năm 2008 diễn biến như thế nào?
Năm 2008, lợi nhuận trước thuế của công ty được tạo thành từ 3 bộ phận: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 16,91 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng chủ yếu 86,17%, tăng 17,66% so với năm 2007); lợi nhuận từ hoạt động tài chính đạt 2,69 tỷ đồng (tăng 54,38%); lợi nhuận khác đạt 26,5 triệu đồng (giảm 96,35% so với mức 727 triệu đồng năm 2007).

2. Vì sao tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu năm 2008 lại giảm dù lợi nhuận tuyệt đối tăng?
Tỷ suất LN vốn kinh doanh giảm từ 3,59% xuống 2,81% và tỷ suất LN vốn chủ sở hữu giảm từ 4,40% xuống 3,38% là do trong năm 2008, công ty tiếp nhận 60 tỷ đồng vốn từ Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng để triển khai dự án mở rộng khu vực sản xuất. Do dự án đang trong giai đoạn xây dựng (dự kiến hoàn thành tháng 9/2009) nên nguồn vốn tăng lên nhưng chưa thể tạo ra doanh thu và lợi nhuận ngay trong kỳ.

3. Mặt hàng nào đóng vai trò chủ lực trong cơ cấu doanh thu kinh tế của đơn vị?
Thuốc nổ công nghiệp các loại (AD1, NT13, P113...) là mặt hàng mũi nhọn, năm 2008 mang lại doanh thu 286,05 tỷ đồng, chiếm 87,98% tổng doanh thu hàng kinh tế và tăng trưởng 14,34% so với năm 2007 với sản lượng tiêu thụ đạt 1.053.879 tấn.

4. Nguyên nhân nào khiến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng trong năm 2008?
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng do công ty đẩy mạnh các hoạt động giao dịch, tiếp thị và tham gia 2 hội chợ thương mại lớn tại Việt Trì (hội chợ hóa chất) và Nha Trang (hội chợ cơ khí) với tổng chi phí đi lại, ăn ở, xúc tiến hợp đồng lên tới 700 triệu đồng.

5. Khoản phải thu của doanh nghiệp có sự biến động thế nào vào cuối năm 2008?
Khoản phải thu của khách hàng vào cuối năm 2008 tăng 80,66%, tương ứng mức tăng tuyệt đối 71,4 tỷ đồng. Tác giả cảnh báo công ty cần tăng cường thu hồi nợ để tránh nguy cơ thiếu vốn lưu động và phải đi vay chịu chi phí lãi vay cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ba Duy đã giải quyết có hệ thống bài toán phân tích thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cơ khí hóa chất 13 (Nhà máy Z113) trong giai đoạn bản lề 2007–2008. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp và hệ thống số liệu kế toán thực tế, công trình đã làm sáng tỏ các nhân tố tác động đến doanh thu, cơ cấu giá thành và hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp quân đội làm kinh tế. Những phân tích và đề xuất trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quản trị chi phí, mở rộng thị trường và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong các năm tiếp theo.