Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh năm 2015, thời điểm nền kinh tế Việt Nam chuẩn bị tham gia sâu rộng vào các hiệp định thương mại tự do và liên kết kinh tế quốc tế như Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và các hiệp định thương mại tự do song phương, đa phương (FTA). Bối cảnh hội nhập mở ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, duy trì và mở rộng quy mô kinh doanh, việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và gia tăng lợi nhuận trở thành điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tích lũy vốn tái đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sao Bắc (SAOBAC.JSC) được thành lập năm 2008 với ngành nghề kinh doanh ban đầu là cung cấp dịch vụ logistics, vận tải đường biển, đường bộ và đường hàng không. Sau hơn 7 năm hoạt động, cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp đã có sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt: hoạt động dịch vụ vận tải truyền thống không còn giữ vị trí chủ đạo mà nhường chỗ cho mảng thương mại hàng hóa công nghiệp, đặc biệt là kinh doanh bột giấy (bắt đầu triển khai từ năm 2013). Sự biến động về cơ cấu sản phẩm và thị trường tiêu thụ khiến kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 của doanh nghiệp tuy đạt mức lợi nhuận dương nhưng có sự trồi sụt mạnh, thiếu tính ổn định và chưa đảm bảo tính tăng trưởng bền vững. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã lựa chọn đề tài phân tích thực trạng và xây dựng giải pháp tài chính nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và quản trị lợi nhuận trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sao Bắc giai đoạn 2012 – 2014.
- Đề xuất một số giải pháp tài chính và quản trị kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sao Bắc trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện lợi nhuận và các yếu tố cấu thành lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sao Bắc.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sao Bắc (trụ sở tại Hà Nội cùng các chi nhánh, văn phòng đại diện).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên sự phát triển của các học thuyết kinh tế về lợi nhuận:
- Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương: Lợi nhuận sinh ra trong quá trình lưu thông thông qua mua rẻ bán đắt.
- Quan điểm của chủ nghĩa trọng nông: Lợi nhuận hình thành từ việc tiết kiệm chi phí trong sản xuất.
- Học thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin: C. Mác chỉ ra bản chất lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư ($m$) do lao động của công nhân tạo ra, dôi ra ngoài chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa theo công thức giá trị hàng hóa:
$$Gt = C + V + m$$
Trong đó: $Gt$ là giá trị hàng hóa, $C$ là chi phí tư liệu sản xuất, $V$ là chi phí tiền lương nhân công, $m$ là giá trị thặng dư.
- Quan điểm kinh tế học hiện đại (P.A. Samuelson và W.D. Nordhaus): Lợi nhuận là khoản thu nhập dôi ra bằng tổng thu trừ đi tổng chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
- Dưới góc độ tài chính doanh nghiệp: Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần cùng thu nhập khác với toàn bộ chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ.
Về phân loại và phương pháp xác định, lợi nhuận doanh nghiệp được chia thành hai bộ phận:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất, bán hàng, cung cấp dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: Chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác phát sinh từ các nghiệp vụ bất thường (thanh lý tài sản, xử lý nợ khó đòi, phạt vi phạm hợp đồng...).
Văn bản trình bày hai phương pháp xác định lợi nhuận:
- Phương pháp trực tiếp: Xác định tuần tự theo từng bộ phận hoạt động kinh doanh và hoạt động khác, sau đó tổng hợp thành lợi nhuận trước thuế và trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để ra lợi nhuận sau thuế.
- Phương pháp gián tiếp: Xác định thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi từng khoản mục chi phí tương ứng (Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí tài chính).
Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng sinh lời và mô hình phân tích Dupont:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Đánh giá khả năng sinh lời trên mỗi đồng doanh thu.
- Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA): Đo lường hiệu quả sinh lời của toàn bộ tài sản được đầu tư vào doanh nghiệp:
$$ROA = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế (hoặc trước thuế)}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$$
Theo mô hình Dupont, ROA được phân tích thành tích số giữa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE): Đo lường hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu:
$$ROE = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times \frac{\text{Tổng tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$$
Phương trình phản ánh ROE chịu tác động đồng thời của 3 nhân tố: tỷ suất sinh lời doanh thu, vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính (nhân tử vốn).
Hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận được phân định thành:
- Nhóm nhân tố khách quan: Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước (chính sách tiền tệ, tài khóa, tỷ giá, lạm phát, luật thuế); môi trường thị trường (thị trường đầu vào, thị trường tiêu thụ, mức độ cạnh tranh); đặc điểm kỹ thuật - kinh tế của ngành kinh doanh.
- Nhóm nhân tố chủ quan: Nhóm nhân tố tác động đến doanh thu (khối lượng sản phẩm tiêu thụ, đơn giá bán, chất lượng sản phẩm, kết cấu mặt hàng, chính sách tín dụng thương mại và phương thức thanh toán, uy tín thương hiệu); Nhóm nhân tố tác động đến chi phí (trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật, năng lực tổ chức quản lý sản xuất và tài chính, tổ chức và định mức lao động, phương thức huy động và sử dụng vốn kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được sử dụng:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp phân tích thống kê kinh tế: phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm), phương pháp chỉ số, phương pháp phân tổ, phương pháp Dupont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn hoặc số chênh lệch.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích xu hướng biến động dữ liệu tài chính.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sao Bắc, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết giá vốn và các sổ kế toán chi tiết tài khoản giai đoạn 2012 – 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về chỉ tiêu lợi nhuận trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích bản chất kinh tế của lợi nhuận qua các giai đoạn phát triển của tư tưởng kinh tế học, từ chủ nghĩa trọng thương, trọng nông đến học thuyết giá trị thặng dư của C. Mác và kinh tế học hiện đại.
Chương này làm rõ vai trò đa chiều của lợi nhuận đối với sự tồn tại và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, đối với việc cải thiện thu nhập và phúc lợi của người lao động thông qua các quỹ khen thưởng, phúc lợi, và đối với xã hội thông qua nguồn thu thuế cho Ngân sách Nhà nước. Đồng thời, chương 1 chi tiết hóa các công thức xác định lợi nhuận theo phương pháp trực tiếp, gián tiếp; thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE) và phương trình mở rộng Dupont; phân loại chi tiết các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối trực tiếp đến doanh thu và chi phí của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng thực hiện lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sao Bắc
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sao Bắc từ năm 2012 đến năm 2014.
Về cơ sở vật chất và nguồn vốn: Do đặc thù ngành dịch vụ và thương mại, doanh nghiệp chủ yếu thuê văn phòng làm việc, không có tài sản cố định vô hình và tài sản thuê tài chính. Giá trị tài sản cố định có xu hướng tăng từ 94 triệu đồng (năm 2012) lên 716 triệu đồng (năm 2013) và đạt 1.018 triệu đồng (năm 2014), chủ yếu là thiết bị văn phòng và phương tiện vận tải. Cơ cấu nguồn vốn bộc lộ mức độ rủi ro tài chính rất cao khi hệ số nợ luôn vượt mức 90% tổng nguồn vốn trong cả 3 năm (năm 2012: 0,942; năm 2013: 0,937; năm 2014: 0,955), toàn bộ là các khoản nợ ngắn hạn từ ngân hàng và nhà cung cấp.
| Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Nguyên giá TSCĐ (triệu đồng) |
148 |
918 |
1.321 |
| Giá trị hao mòn lũy kế (triệu đồng) |
54 |
202 |
303 |
| Giá trị còn lại của TSCĐ (triệu đồng) |
94 |
716 |
1.018 |
| Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
737 |
1.464 |
1.594 |
| Tổng nguồn vốn (triệu đồng) |
- |
12.429 |
- |
| Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn) |
0,942 |
0,937 |
0,955 |
Về điều chỉnh hạch toán kế toán năm 2012: Tác giả phát hiện khoản thu nhập khác năm 2012 ghi nhận 730 triệu đồng thực chất là khoản chiết khấu thương mại nhận từ nhà cung cấp khi mua hàng hóa số lượng lớn. Vì toàn bộ số hàng hóa này đã được bán hết trong kỳ (không còn tồn kho cuối kỳ), khoản chiết khấu này về bản chất phải làm giảm giá vốn hàng bán chứ không hạch toán vào thu nhập khác. Tác giả đã thực hiện điều chỉnh chuyển 730 triệu đồng từ thu nhập khác sang giảm giá vốn hàng bán năm 2012 để phản ánh chính xác kết quả kinh doanh.
Về biến động doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh:
- Năm 2013: Doanh thu thuần tăng vọt từ 22.712 triệu đồng lên 188.094 triệu đồng (tăng 747%), lợi nhuận trước thuế tăng từ 45 triệu đồng lên 748 triệu đồng (tăng 1571%), lợi nhuận sau thuế đạt 597 triệu đồng (tăng 1679%). Nguyên nhân chính là do doanh nghiệp bắt đầu mở rộng kinh doanh mặt hàng bột giấy (đạt doanh thu 158.009 triệu đồng, chiếm 84,45% tổng doanh thu).
- Năm 2014: Doanh thu thuần tiếp tục tăng lên 300.299 triệu đồng (tăng 75,52%), nhưng lợi nhuận trước thuế sụt giảm mạnh xuống còn 183 triệu đồng (giảm 75,53%), lợi nhuận sau thuế giảm xuống 143 triệu đồng (giảm 76,09%). Nguyên nhân do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (tăng 78,24%) vượt quá tốc độ tăng doanh thu, làm lợi nhuận gộp giảm 65,88%. Lợi nhuận của năm 2014 được bù đắp chủ yếu nhờ khoản doanh thu tài chính đột biến 1.738,3 triệu đồng (trong đó có 1.724 triệu đồng chiết khấu thanh toán từ 4 đơn hàng mua bột giấy của Công ty CP Giấy An Hòa do thanh toán sớm).
| Chỉ tiêu kinh doanh (sau điều chỉnh) |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
22.712 |
188.094 |
300.299 |
| Giá vốn hàng bán (triệu đồng) |
21.872 |
185.136 |
299.996 |
| Doanh thu tài chính (triệu đồng) |
0,005 |
0,015 |
1.738,3 |
| Chi phí tài chính (triệu đồng) |
1.155 |
1.112 |
394 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu đồng) |
45 |
699 |
182 |
| Lợi nhuận khác (triệu đồng) |
0 |
49 |
1 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
45 |
748 |
183 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
34 |
597 |
143 |
Về cơ cấu nguồn hình thành doanh thu:
- Năm 2012: Doanh thu từ vận chuyển nội địa chiếm 44,53% (9.703 triệu đồng), bán vôi chiếm 41,67% (9.682 triệu đồng), vận chuyển quốc tế chiếm 13,80% (3.904 triệu đồng).
- Năm 2013: Bột giấy chiếm ưu thế tuyệt đối với 84,45% (158.009 triệu đồng), bán vôi giảm còn 10,08%, vận chuyển nội địa chiếm 3,99%, vận chuyển quốc tế chiếm 1,48%.
- Năm 2014: Doanh thu bột giấy chiếm 93,86% tổng doanh thu. Mặt hàng vôi bị dừng kinh doanh từ tháng 2/2014 do không cạnh tranh được với vôi nhập khẩu, tỷ trọng chỉ còn 0,81%. Dịch vụ vận chuyển nội địa và quốc tế phục hồi nhẹ, đạt tỷ trọng lần lượt 3,85% và 1,48%.
| Nguồn hình thành doanh thu |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
| Doanh thu bán vôi |
41,67 |
10,08 |
0,81 |
| Doanh thu bán bột giấy |
0,00 |
84,45 |
93,86 |
| Doanh thu vận chuyển nội địa |
44,53 |
3,99 |
3,85 |
| Doanh thu vận chuyển quốc tế |
13,80 |
1,48 |
1,48 |
| Tổng cộng |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
Đánh giá chung: Khóa luận chỉ ra các hạn chế căn bản của công ty gồm: biên lợi nhuận mỏng do phụ thuộc lớn vào giá vốn hàng thương mại; chi phí đầu vào chưa được kiểm soát chặt; đòn bẩy tài chính quá cao gây rủi ro mất thanh khoản; cơ cấu mặt hàng phụ thuộc gần như hoàn toàn vào bột giấy và một đối tác cung ứng duy nhất (Công ty CP Giấy An Hòa).
Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sao Bắc
Dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở chương 2, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp tăng doanh thu:
- Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ kinh doanh: Tái cơ cấu lại danh mục hàng hóa, mở rộng thêm các dòng hóa chất công nghiệp phục vụ ngành giấy và xử lý nước (Xút vảy NaOH 99%, Natri Sulfide Na2S 60%, phèn PAC, bột đá, dăm gỗ), khai thác dịch vụ vận tải hàng dự án và hàng siêu trường, siêu trọng.
- Nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ cung cấp: Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng các loại bột giấy (BHKP, UBHKP, BSKP, UBSKP, BCTMP); rút ngắn thời gian giao nhận, cung cấp dịch vụ trọn gói từ vận chuyển nội địa, thông quan đến kho bãi.
- Xúc tiến hoạt động bán hàng: Áp dụng linh hoạt chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán cho các khách hàng mua khối lượng lớn và thanh toán đúng hạn.
- Nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí:
- Kiểm soát và quản lý chặt chẽ chi phí giá vốn hàng bán: Đàm phán lại giá mua nguyên liệu với nhà cung cấp chính; tối ưu hóa tuyến đường vận tải kết hợp đường bộ và đường biển nội địa để giảm cước vận chuyển và phụ phí cảng (phí nâng hạ, lưu kho, phí D.O, phí vệ sinh container).
- Tăng cường quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát định mức chi phí văn phòng, cước viễn thông, tiếp khách và chi phí công tác.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, giải tỏa vốn ứ đọng trong các khoản phải thu để giảm áp lực vay nợ ngắn hạn ngân hàng, từ đó cắt giảm chi phí lãi vay.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ khác:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến quảng cáo và mở rộng mạng lưới khách hàng tiêu thụ bột giấy ra khu vực miền Trung và miền Nam.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ logistics quốc tế, kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại cho đội ngũ nhân viên kinh doanh.
- Ứng dụng phần mềm quản trị và kế toán chuyên dụng để kiểm soát số liệu dòng tiền, công nợ và chi phí kịp thời.
- Cải thiện chế độ đãi ngộ, phúc lợi nhằm gắn kết người lao động.
- Kiến nghị với cơ quan Nhà nước về việc đơn giản hóa thủ tục hải quan, hỗ trợ ổn định lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp thương mại - vận tải.
Kết quả và đóng góp
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về lợi nhuận, quy trình hạch toán và các phương pháp đánh giá tài chính ứng dụng trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
- Thực hiện phân tích định lượng chi tiết dữ liệu tài chính 3 năm (2012 – 2014) của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sao Bắc, chỉ rõ sự biến động của lợi nhuận trước thuế (từ 45 triệu đồng năm 2012 tăng lên 748 triệu đồng năm 2013 và giảm về 183 triệu đồng năm 2014).
- Phát hiện và xử lý chuẩn xác lỗi hạch toán kế toán đối với khoản chiết khấu thương mại 730 triệu đồng năm 2012, đưa ra số liệu điều chỉnh phản ánh đúng bản chất giá vốn và lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.
- Làm rõ nguyên nhân biến động doanh thu từ sự chuyển dịch cơ cấu ngành nghề: từ dịch vụ vận tải sang kinh doanh bột giấy (chiếm 93,86% doanh thu năm 2014).
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ tăng doanh thu, kiểm soát giá vốn, giảm chi phí quản lý đến tái cấu trúc nguồn vốn nhằm hạ thấp hệ số nợ (đang ở mức nguy hiểm 0,955).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2012 – 2014), chưa phản ánh được trọn vẹn chu kỳ kinh doanh dài hạn sau khi doanh nghiệp bước vào giai đoạn thương mại hóa hoàn toàn mặt hàng bột giấy.
- Khóa luận tập trung chủ yếu vào số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán tổng hợp; các thông tin chi tiết về từng hợp đồng logistics quốc tế và cấu trúc kỳ hạn nợ vay chi tiết chưa được khai thác sâu do tính bảo mật thông tin nội bộ của công ty.
- Các giải pháp đề xuất mang tính định hướng quản trị tài chính doanh nghiệp, chưa xây dựng mô hình dự báo tài chính lượng hóa cụ thể cho các năm tiếp theo.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo (giai đoạn 2015 trở đi) để đánh giá tính hiệu quả thực tế của việc loại bỏ hoàn toàn mảng kinh doanh vôi và tập trung vào bột giấy.
- Nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản và quản trị chuỗi cung ứng logistics kết hợp thương mại hóa chất - bột giấy trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do có hiệu lực.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên, học viên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh, phương pháp điều chỉnh hạch toán chiết khấu thương mại trên báo cáo tài chính và cách ứng dụng mô hình Dupont để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - logistics: Tài liệu cung cấp bài học kinh nghiệm về việc kiểm soát giá vốn khi mở rộng sang lĩnh vực thương mại mới, rủi ro khi phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy nhất, cũng như cảnh báo rủi ro thanh khoản khi duy trì hệ số nợ vay trên 90%.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tác giả phải thực hiện điều chỉnh khoản thu nhập khác 730 triệu đồng trên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012 của Công ty Sao Bắc?
Khoản thu nhập 730 triệu đồng thực chất là chiết khấu thương mại nhận được từ nhà cung cấp khi công ty mua hàng hóa với khối lượng lớn. Theo chuẩn mực kế toán, khoản này phải ghi giảm giá trị hàng mua vào (giảm giá vốn hàng bán) chứ không ghi nhận vào thu nhập khác. Do toàn bộ lô hàng được tiêu thụ hết trong năm 2012 (không có hàng tồn kho cuối kỳ), tác giả đã chuyển 730 triệu đồng từ thu nhập khác sang giảm giá vốn hàng bán để phản ánh đúng bản chất lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.
-
Sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu của Công ty Sao Bắc diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2012 – 2014?
Năm 2012, doanh thu công ty chủ yếu đến từ vận chuyển nội địa (44,53%) và bán vôi (41,67%). Sang năm 2013, công ty đưa mặt hàng bột giấy vào kinh doanh, lập tức chiếm 84,45% tổng doanh thu. Đến năm 2014, bột giấy chiếm tới 93,86% tổng doanh thu (đạt hơn 281 tỷ đồng), trong khi công ty dừng kinh doanh vôi từ tháng 2/2014 (chỉ còn chiếm 0,81%) và mảng vận chuyển nội địa chỉ còn đóng góp 3,85%.
-
Vì sao doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 của công ty tăng đột biến lên 1.738,3 triệu đồng (tăng 11.806% so với năm 2013)?
Trong các năm 2012 và 2013, doanh thu tài chính chỉ đạt lần lượt 5,4 triệu và 14,6 triệu đồng (chủ yếu từ lãi tiền gửi ngân hàng). Đến năm 2014, doanh thu tài chính tăng vọt nhờ công ty nhận được 1.724 triệu đồng chiết khấu thanh toán từ Công ty CP Giấy An Hòa do thanh toán sớm tiền mua nguyên liệu cho 4 đơn hàng lớn vào các tháng 5, 10, 11 và 12.
-
Mức độ rủi ro tài chính của Công ty Sao Bắc trong giai đoạn 2012 – 2014 được thể hiện qua chỉ số nào?
Rủi ro tài chính của công ty thể hiện qua hệ số nợ luôn duy trì ở mức rất cao: 0,942 (năm 2012), 0,937 (năm 2013) và 0,955 (năm 2014). Điều này đồng nghĩa với việc nợ phải trả chiếm trên 90% đến 95,5% tổng nguồn vốn, trong khi vốn chủ sở hữu rất mỏng và toàn bộ nợ phải trả đều là nợ ngắn hạn (vay ngân hàng và nợ nhà cung cấp).
-
Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận trước thuế năm 2014 giảm mạnh 75,53% dù doanh thu thuần vẫn tăng 75,52% là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàng bán năm 2014 tăng 78,24% (tăng 144,86 tỷ đồng), cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (75,52%), làm cho lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm tới 65,88% (từ 2,95 tỷ đồng năm 2013 xuống còn 303 triệu đồng năm 2014).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng biến động lợi nhuận và cơ cấu tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Sao Bắc trong giai đoạn chuyển dịch mô hình kinh doanh từ dịch vụ vận tải sang thương mại bột giấy (2012 – 2014). Bằng việc kết hợp các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, mô hình Dupont và phát hiện chuẩn xác các sai sót trong ghi nhận kế toán, tác giả đã chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi gây sụt giảm lợi nhuận năm 2014 cùng rủi ro đòn bẩy tài chính nghiêm trọng của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính bám sát thực tế hoạt động, cung cấp định hướng hữu ích giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí đầu vào, hạ thấp hệ số nợ và ổn định tăng trưởng lợi nhuận trong dài hạn.