Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp da giày giữ vai trò là một trong những trụ cột xuất khẩu hàng đầu của nền kinh tế Việt Nam. Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 3,960 tỷ USD và tiếp tục tăng lên 4,7 tỷ USD vào năm 2008, giải quyết việc làm cho hơn 550.000 lao động tại hơn 450 doanh nghiệp trên cả nước. Trong cơ cấu xuất khẩu quốc tế, thị trường Hoa Kỳ với quy mô dân số trên 300 triệu người, thu nhập bình quân đầu người vượt 46.000 USD/năm và tổng nhu cầu nhập khẩu giày dép đạt 19,544 tỷ USD vào năm 2008, là thị trường chiến lược trọng điểm.

Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu giày dép của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh sang thị trường Hoa Kỳ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Mặc dù kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ đã tăng từ 224,8 triệu USD năm 2002 lên hơn 1,075 tỷ USD năm 2008, thị phần của Việt Nam tại Hoa Kỳ chỉ đạt khoảng 6%, khoảng cách còn rất xa so với mức 74% thị phần của Trung Quốc. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi mô hình gia công thuần túy sang xuất khẩu trực tiếp, nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng và vượt qua các rào cản kỹ thuật khắt khe.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá toàn diện thực trạng sản xuất và xuất khẩu giày dép tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2008, phân tích tác động sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hoa Kỳ thông qua Quy chế Quan hệ Thương mại Bình thường Vĩnh viễn (PNTR), từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu bền vững đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa nguyên phụ liệu từ mức dưới 30% lên các nấc thang giá trị cao hơn trong mạng lưới thương mại toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng Lý thuyết Lợi thế So sánh của David Ricardo kết hợp Mô hình Lợi thế Cạnh tranh Quốc gia (Mô hình Kim cương) của Michael Porter nhằm phân tích năng lực sản xuất của ngành da giày trong bối cảnh phân công lao động quốc tế. Đồng thời, Lý thuyết Chuỗi Giá trị Toàn cầu (Global Value Chain - GVC) của Gary Gereffi được tích hợp để giải thích sự dịch chuyển từ phương thức gia công CMT (Cắt - May - Hoàn thiện) sang các hình thức có giá trị gia tăng cao hơn như FOB (Mua nguyên liệu - Bán thành phẩm), ODM (Tự thiết kế - Sản xuất) và OBM (Sở hữu thương hiệu).

Hệ thống khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm:

  • Quy chế Tối huệ quốc (MFN): Biểu thuế quan nhập khẩu thông thường của Hoa Kỳ dành cho các thành viên WTO, dao động từ dưới 1% đến 40% tùy chủng loại giày dép.
  • Hệ thống Ưu đãi Thuế quan Phổ cập (GSP): Chính sách miễn giảm thuế đơn phương của Hoa Kỳ với điều kiện tỷ lệ giá trị tạo ra từ nước thụ hưởng đạt tối thiểu 35%.
  • Rào cản phi thuế quan và phòng vệ thương mại: Bao gồm Thuế chống bán phá giá (Antidumping Duty), Thuế chống trợ cấp (Countervailing Duty) căn cứ theo Đạo luật Thuế quan Hoa Kỳ 1930.
  • Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000: Bộ tiêu chuẩn quốc tế bắt buộc nhằm chứng nhận điều kiện làm việc, quyền lợi người lao động và an toàn vệ sinh môi trường làm việc trong doanh nghiệp gia công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Bộ Công Thương, Sở Công Thương TP.HCM, Hiệp hội Da Giày TP.HCM (SLA), kết hợp dữ liệu quốc tế từ Cục Phân tích Kinh tế Hoa Kỳ (BEA), Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ (USITC) và Eurostat trong khung thời gian 2000-2008.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 65 doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu giày dép trên địa bàn TP.HCM thuộc Hội Da Giày TP.HCM. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, phân loại theo hình thức sở hữu (doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, liên doanh và FDI) và quy mô kim ngạch xuất khẩu. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác cấu trúc thực tế của ngành, nơi các doanh nghiệp FDI chiếm tỷ trọng kim ngạch lớn nhưng khối doanh nghiệp trong nước lại chiếm số lượng đông đảo. Ngoài ra, phương pháp phỏng vấn chuyên sâu 12 chuyên gia đầu ngành từ cơ quan xúc tiến thương mại và hiệp hội được ứng dụng để kiểm chứng các biến số định tính. Dữ liệu được phân tích qua kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng và xây dựng ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) phục vụ định hình các giải pháp chiến lược đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu giày dép của TP.HCM sang Hoa Kỳ đạt mức ấn tượng nhưng thiếu bền vững. Kim ngạch xuất khẩu giày dép từ Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng vọt từ 224,8 triệu USD năm 2002 lên 1,075 tỷ USD năm 2008, đạt mức tăng trưởng bình quân trên 20%/năm. Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ 3 trong số các quốc gia xuất khẩu giày dép lớn nhất vào Hoa Kỳ. Tuy nhiên, thị phần thực tế của Việt Nam tại thị trường này mới dừng ở mức 6%, tương đương nước Ý nhưng xếp sau mức 74% thị phần tuyệt đối của Trung Quốc với 14,479 tỷ USD.

Thứ hai, cơ cấu phương thức kinh doanh bị lệch pha nghiêm trọng khi gần 90% sản lượng xuất khẩu được thực hiện dưới hình thức gia công xuất khẩu (CMT). Doanh nghiệp Việt Nam thuần túy nhận nguyên phụ liệu chỉ định từ các tập đoàn trung gian quốc tế như Nike, Adidas, Timberland. Phân tích chi phí cho thấy gia công một đôi giày chỉ mang lại tiền công khoảng 1,5 USD/đôi, trong khi sản phẩm hoàn chỉnh bán lẻ tại thị trường Hoa Kỳ có mức giá tối thiểu 50 USD/đôi và doanh nghiệp trung gian phân phối hưởng lợi nhuận khoảng 5 USD/đôi.

Thứ ba, ngành da giày TP.HCM đối mặt với điểm nghẽn nghiêm trọng về nguyên phụ liệu và năng lực thiết kế. So sánh theo thang điểm tiêu chuẩn khu vực, năng lực cung ứng nguyên phụ liệu của Việt Nam đối với vải đạt 100 điểm, da thuộc đạt 100 điểm, phụ liệu đạt 100 điểm, tụt hậu hoàn toàn so với Đài Loan đạt 140-150 điểm và Trung Quốc đạt 110-130 điểm. Về công tác sáng tác mẫu mới và tiếp thị, Việt Nam chỉ đạt 100 điểm, thấp hơn 20 điểm so với Thái Lan, Trung Quốc và thấp hơn 50 điểm so với Hồng Kông, Đài Loan.

Thứ tư, nguy cơ bị áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại là rất lớn. Tính đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đã phải đối mặt với 31 vụ kiện chống bán phá giá trên thế giới, trong đó có 23 trường hợp bị áp thuế trừng phạt. Điển hình là việc Liên minh châu Âu (EU) áp thuế chống bán phá giá đối với giày mũ da Việt Nam đã làm kim ngạch sang EU sụt giảm trung bình 7%, buộc dòng hàng dịch chuyển ồ ạt sang Hoa Kỳ.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MA TRẬN SWOT NGÀNH DA GIÀY TP. HỒ CHÍ MINH            |
+------------------------------------+------------------------------------+
|            ĐIỂM MẠNH (S)           |            ĐIỂM YẾU (W)            |
| • Nguồn lao động trẻ, chi phí thấp  | • Gia công chiếm ~90% sản lượng    |
| • Tay nghề công nhân khéo léo      | • Nhập khẩu >60% nguyên phụ liệu   |
| • Tận dụng tốt ưu đãi BTA, PNTR    | • Thiết kế & Marketing hạn chế     |
+------------------------------------+------------------------------------+
|            CƠ HỘI (O)              |            THÁCH THỨC (T)          |
| • Nhu cầu Mỹ lớn (>19 tỷ USD/năm)  | • Cạnh tranh từ Trung Quốc (74%)   |
| • Thuế MFN giảm theo cam kết WTO   | • Rào cản kỹ thuật & SA 8000       |
| • Làn sóng dịch chuyển đơn hàng    | • Rủi ro kiện chống bán phá giá    |
+------------------------------------+------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến giá trị gia tăng ngành da giày TP.HCM ở mức thấp bắt nguồn từ sự thiếu vắng quy hoạch vùng nguyên phụ liệu công nghiệp hỗ trợ. Khác với Trung Quốc đã quy hoạch cụm công nghiệp tập trung quy mô lớn tại Đông Quản (Quảng Đông) cung ứng hơn 500 triệu m² da thuộc mỗi năm (chiếm 20% sản lượng toàn cầu), các doanh nghiệp TP.HCM phải nhập khẩu nguyên vật liệu chủ yếu từ chính các đối thủ cạnh tranh như Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan. Điều này làm tăng chi phí vận chuyển, kéo dài thời gian hoàn thành đơn hàng và triệt tiêu tính chủ động về giá thành.

Hơn nữa, các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM đa phần là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế về nguồn vốn lưu động nên không đủ năng lực tài chính đầu tư phòng nghiên cứu phát triển mẫu (R&D) và xây dựng hệ sinh thái kênh phân phối trực tiếp tại Hoa Kỳ. Dữ liệu khảo sát phản ánh rằng nếu tiếp tục duy trì phương thức gia công thuần túy, ngành da giày sẽ đối mặt với nguy cơ mất dần lợi thế cạnh tranh khi chi phí nhân công trong nước tăng dần và các rào cản tiêu chuẩn lao động, môi trường quốc tế ngày càng siết chặt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng kim ngạch xuất khẩu da giày toàn quốc đạt 6,2 tỷ USD và gia tăng thị phần của TP.HCM tại Hoa Kỳ, hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất như sau:

  • Đẩy mạnh chuyển đổi phương thức sản xuất từ gia công (CMT) sang sản xuất tự doanh (FOB/ODM): Các doanh nghiệp da giày TP.HCM cần chủ động tìm kiếm bạn hàng, mua đứt nguyên liệu và tự thiết kế sản phẩm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng đơn hàng FOB/ODM từ mức 10% lên 35-40% trong giai đoạn 2010-2015 và đạt 50% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện là ban lãnh đạo doanh nghiệp dưới sự hỗ trợ kết nối của Sở Công Thương TP.HCM.
  • Xây dựng cụm công nghiệp phụ trợ và phát triển vùng nguyên liệu tập trung: Ủy ban nhân dân TP.HCM và Bộ Công Thương cần quy hoạch khu công nghiệp chuyên ngành da giày và thuộc da tập trung tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giải quyết bài toán xử lý nước thải môi trường. Mục tiêu nâng tỷ lệ nội địa hóa nguyên phụ liệu đạt 60-65% trước năm 2015, giúp doanh nghiệp chủ động 100% nguyên liệu đế cao su và 50% da thuộc.
  • Đào tạo chuẩn hóa nguồn nhân lực thiết kế thời trang và thương mại quốc tế: Doanh nghiệp phối hợp cùng các trường đại học khối kinh tế và mỹ thuật công nghiệp mở các khóa đào tạo chuyên sâu về thiết kế mẫu giày 3D, kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế và am hiểu Luật Thuế quan Hoa Kỳ. Chỉ tiêu đến năm 2012 đạt 100% cán bộ quản lý xuất khẩu được đào tạo về nghiệp vụ phòng vệ thương mại.
  • Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và đáp ứng tiêu chuẩn xã hội SA 8000: Hiệp hội Da Giày TP.HCM phối hợp cùng Thương vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ xây dựng cơ sở dữ liệu giám sát biến động giá và lưu lượng hàng xuất khẩu nhằm ngăn ngừa từ xa các vụ kiện chống bán phá giá. Đồng thời, hỗ trợ 100% doanh nghiệp xuất khẩu chủ lực hoàn thành chứng nhận tiêu chuẩn SA 8000 và tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sản phẩm của Hoa Kỳ trong giai đoạn 2009-2012.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn và lý luận sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban điều hành các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu da giày: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về hệ thống kênh phân phối giày dép tại Hoa Kỳ (từ chuỗi bán lẻ chuyên doanh chiếm 18,5%, cửa hàng thể thao chiếm 14,7% đến siêu thị tổng hợp), giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng đối tác tiếp cận và tái cấu trúc từ làm gia công sang xuất khẩu FOB.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách thương mại: Cung cấp cơ sở thực chứng để Sở Công Thương TP.HCM, Bộ Công Thương xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp hỗ trợ ngành da giày và ban hành các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào khâu thuộc da công nghệ cao.
  3. Hiệp hội ngành hàng (LEFASO và Hội Da Giày TP.HCM - SLA): Ứng dụng mô hình kinh nghiệm của Hiệp hội Da Trung Quốc để tổ chức sàn giao dịch thông tin nguyên phụ liệu, phát hành bản tin dự báo xu hướng thị trường hàng tuần và tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại chuyên đề tại Hoa Kỳ.
  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Làm tài liệu tham khảo giá trị về phân tích kinh tế quốc tế, thương mại đối ngoại và nghiên cứu điển hình về chiến lược thâm nhập thị trường khó tính hậu gia nhập WTO.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao thị trường Hoa Kỳ được đánh giá là điểm đến sống còn của ngành da giày Việt Nam?

Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụ giày dép lớn nhất thế giới với mức tiêu thụ bình quân 8 đôi/năm đối với phụ nữ và 4 đôi/năm đối với nam giới, giá trị nhập khẩu vượt 19,5 tỷ USD/năm. Việc thâm nhập sâu vào thị trường này giúp Việt Nam bù đắp sự sụt giảm kim ngạch tại EU khi bị áp thuế chống bán phá giá, đồng thời khẳng định uy tín thương hiệu trên trường quốc tế.

Rào cản lớn nhất của doanh nghiệp da giày TP.HCM khi xuất sang Hoa Kỳ là gì?

Rào cản lớn nhất không chỉ nằm ở biểu thuế MFN mà tập trung ở hệ thống quy định phi thuế quan phức tạp, bao gồm quy chuẩn đánh dấu xuất xứ nghiêm ngặt theo Đạo luật Thuế quan 1930, nguy cơ điều tra chống bán phá giá từ Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) và yêu cầu bắt buộc về chứng chỉ trách nhiệm xã hội SA 8000 đối với điều kiện nhà xưởng.

Vì sao phương thức sản xuất gia công (CMT) lại kìm hãm giá trị gia tăng của doanh nghiệp?

Phương thức gia công CMT khiến doanh nghiệp phụ thuộc 100% vào nguồn nguyên liệu chỉ định và quyền định đoạt mẫu mã của đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp chỉ thu về tiền công thuần túy khoảng 1,5 USD trên mỗi đôi giày hoàn thiện có giá bán 50 USD tại thị trường tiêu dùng, chịu rủi ro lớn nhất về biến động chi phí nhân công và tỷ giá nhưng hưởng tỷ suất lợi nhuận thấp nhất.

Việt Nam có thể học tập được bài học cốt lõi nào từ thành công của ngành da giày Trung Quốc?

Bài học quan trọng nhất là chiến lược quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm. Trung Quốc đã chủ động được 20% nguồn cung da thuộc thế giới, chuẩn hóa nhãn mác da sinh thái đạt tiêu chuẩn DIN của Đức và thiết lập mạng lưới thông tin thị trường liên kết chặt chẽ giữa hiệp hội và doanh nghiệp để vượt qua rào cản kỹ thuật.

Doanh nghiệp cần điều kiện gì để được hưởng ưu đãi thuế quan GSP của Hoa Kỳ?

Doanh nghiệp phải đảm bảo hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ nước thụ hưởng sang Hoa Kỳ và tỷ lệ giá trị gia tăng nội địa (hoặc nguyên phụ liệu có xuất xứ từ các nước được hưởng lợi) phải chiếm tối thiểu 35% trong giá xuất xưởng của sản phẩm, đồng thời quốc gia xuất khẩu phải nằm trong danh mục thụ hưởng được Tổng thống Hoa Kỳ phê duyệt.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu giày dép sang thị trường Hoa Kỳ trong giai đoạn bản lề hội nhập kinh tế quốc tế 2000-2008.
  • Nghiên cứu chỉ rõ nghịch lý tăng trưởng của ngành da giày TP.HCM: kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ vượt mốc 1,075 tỷ USD nhưng gần 90% vẫn là gia công với hàm lượng giá trị gia tăng rất thấp.
  • Điểm nghẽn lớn nhất kìm hãm năng lực cạnh tranh là sự thiếu hụt vùng nguyên phụ liệu công nghiệp hỗ trợ và sự yếu kém trong công tác thiết kế mẫu mã, tiếp thị quốc tế.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược đã chỉ rõ lộ trình chuyển đổi từ CMT sang FOB/ODM, phát triển cụm công nghiệp hỗ trợ nội địa hóa 60-65% và thiết lập cơ chế phòng vệ thương mại chủ động.
  • Lộ trình thực thi từ nay đến năm 2020 đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, Hiệp hội Da Giày và cộng đồng doanh nghiệp để xây dựng vị thế vững chắc cho thương hiệu giày dép Việt Nam trên trường quốc tế.