Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu về nguyên vật liệu phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khu công nghiệp, khu đô thị và công trình dân dụng gia tăng nhanh chóng. Trong nhóm vật liệu xây dựng cơ bản, gạch Tuynen đóng vai trò là vật liệu thiết yếu và được ưu tiên lựa chọn. Tuy nhiên, thị trường xuất hiện ngày càng nhiều đơn vị sản xuất và cung ứng với chủng loại, mẫu mã đa dạng, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cũng như đặt ra thách thức cho các nhà thầu trong việc lựa chọn nhà cung cấp.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí là khâu cuối cùng của chu kỳ kinh doanh, quyết định việc thu hồi vốn tiền tệ nhằm tái sản xuất và tạo ra lợi nhuận để duy trì, phát triển doanh nghiệp. Đứng trước yêu cầu phải chuyển dịch từ định hướng "bán cái doanh nghiệp có" sang "bán cái thị trường cần", Công ty Cổ phần Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế cần đánh giá toàn diện hoạt động phân phối, bán hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường miền Trung. Từ bối cảnh thực tiễn này, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể thông qua 3 mục tiêu chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm gạch xây Tuynen tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả tiêu thụ các loại gạch xây Tuynen của Công ty Cổ phần Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế (Km 9, Quốc lộ 1A, phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác nghiên cứu thị trường, chính sách giá, tổ chức mạng lưới kênh phân phối, quản lý lực lượng bán hàng và các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả bán hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu định tính lẫn định lượng:

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

    • Khái niệm và bản chất tiêu thụ: Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng để thực hiện giá trị hàng hóa $(T - H - T')$, đóng vai trò đảm bảo bốn mục tiêu cốt lõi: tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng vị thế thị trường, bảo đảm an toàn kinh doanh và duy trì chu kỳ tái sản xuất mở rộng.
    • Hành vi người tiêu dùng và phân đoạn thị trường: Nghiên cứu quá trình ra quyết định mua qua 5 giai đoạn chịu tác động của 4 nhóm yếu tố: văn hóa (nền văn hóa, tầng lớp xã hội), xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, địa vị), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, phong cách sống) và tâm lý (động cơ, nhận thức, niềm tin).
    • Chính sách giá và kênh phân phối: Phân loại các chiến lược định giá (định giá theo thị trường, định giá thấp, định giá cao, ổn định giá, bán phá giá); cấu trúc mạng lưới phân phối trực tiếp (không qua trung gian) và phân phối gián tiếp (qua đại lý buôn, điểm bán lẻ); công thức tính lượng hàng hóa phân bổ vào kênh: $Q_h = S_t \times T_c$ (với $S_t$ là mức tiêu thụ bình quân ngày đêm, $T_c$ là thời gian trung bình một kỳ phân phối).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bán hàng: Khối lượng hàng bán ra ($Q_x = Q_{dk} + Q_n - Q_{ck}$), Doanh thu tiêu thụ ($DT_n = \sum P_i Q_i$), Lợi nhuận tiêu thụ ($L = \sum [Q_i \times (P_i - Z_i - F_i - T_i)]$), Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch bán hàng, Tổng chi phí bán hàng, cùng các tỷ suất sinh lời (lợi nhuận thuần trên doanh thu, trên chi phí bán hàng và trên giá vốn hàng bán).
    • Môi trường kinh doanh: Phân tích các nhân tố khách quan (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, quan hệ cung - cầu, đối thủ cạnh tranh) và nhân tố chủ quan nội tại (tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, tiềm lực vô hình/thương hiệu, chuỗi cung ứng nguyên liệu, đặc tính kỹ thuật sản phẩm).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự và hồ sơ kỹ thuật từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh/Thị trường - Tiêu thụ, Phòng Tổ chức - Hành chính); thông tin công bố trên trang tin điện tử của công ty; số liệu từ các công trình nghiên cứu chuyên ngành liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình giao dịch, kỹ năng tiếp thị của nhân viên tại điểm bán; phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp ban giám đốc, cán bộ quản lý kinh doanh và nhân viên bán hàng về thực trạng hoạt động tiêu thụ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:

    • Thống kê mô tả: Phản ánh quy mô, cơ cấu và các đặc tính định lượng của lực lượng lao động, tài sản, nguồn vốn và sản lượng tiêu thụ.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm (2017/2016 và 2018/2017) để nhận diện xu hướng biến động, tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và mức độ hoàn thành kế hoạch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Chương này tổng hợp hệ thống lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trường. Tác giả phân tích rõ tiêu thụ không chỉ đơn thuần là hành vi bán hàng tại kho bãi, mà là toàn bộ chuỗi giải pháp kinh tế - tổ chức bắt đầu từ khâu điều tra thị hiếu, nghiên cứu nhu cầu, lập kế hoạch sản xuất, định giá, truyền thông xúc tiến, thiết lập mạng lưới phân phối cho đến dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán.

Chương 1 cũng làm rõ nội dung của các chính sách phân phối, ưu nhược điểm của kênh trực tiếp (kiểm soát tốt giá và thông tin khách hàng nhưng chi phí quản lý bộ máy cao) và kênh gián tiếp (tận dụng vốn và độ bao phủ của trung gian nhưng dễ mất kiểm soát giá cuối cùng). Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống công thức định lượng dùng để đo lường kết quả và hiệu quả bán hàng làm cơ sở chuẩn mực cho việc đánh giá thực trạng tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày chi tiết về lịch sử hình thành, năng lực vận hành, cơ cấu quản trị và kết quả hoạt động tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức: Công ty Cổ phần Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế (HUBRICO 1) tiền thân là Công ty Gốm sứ Thừa Thiên Huế, thành lập năm 1995. Năm 1998, công ty sáp nhập vào Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (Nhà nước nắm 50% vốn). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với bộ máy quản trị gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Kiểm soát (3 thành viên), Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng (Tổ chức - Hành chính, Tài vụ - Kế toán, Kỹ thuật - KCS, Điều hành sản xuất, Thị trường - Tiêu thụ) cùng các tổ đội sản xuất.

  • Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynen: Quy trình khép kín gồm 5 bước kỹ thuật chính:

    1. Pha chế nguyên liệu: Phối trộn đất sét với phụ liệu (than xay, gạch vụn phế liệu) theo tỷ lệ kỹ thuật quy định.
    2. Tạo hình: Đưa hỗn hợp qua máy nhào đùn hút chân không và chuyển sang máy cắt tự động để định hình mẫu gạch (gạch 6 lỗ, 4 lỗ, 2 lỗ, gạch đặc, gạch nửa).
    3. Phơi sấy: Đưa mộc gạch vào hệ thống sấy mộc nhân tạo ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
    4. Nung sản phẩm: Nung chín gạch trong lò nung Tuynen liên tục với các thông số nhiệt độ được kiểm soát nghiêm ngặt.
    5. Ra lò và lưu kho: Xuất gạch thành phẩm ra bãi chứa, phân loại và xếp thành khối phục vụ bốc xếp vận chuyển.
  • Thực trạng nguồn lực doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2018:

Chỉ tiêu lao động Năm 2016 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2017 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2018 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 275 100,00 280 100,00 250 100,00 +1,80 -10,70
Phân theo giới tính:
- Nam 200 72,72 200 71,42 180 72,00 0,00 -10,00
- Nữ 75 27,28 80 28,58 70 28,00 +6,67 -12,50
Phân theo trình độ:
- Đại học & trên ĐH 35 12,72 37 13,21 40 16,00 +5,70 +8,10
- Cao đẳng 55 20,00 57 20,36 55 22,00 +3,64 -3,50
- Trung cấp và nghề 185 67,28 186 66,43 155 62,00 +0,54 -16,67
Phân theo tính chất:
- Lao động trực tiếp 225 81,81 240 85,71 205 82,00 +6,67 -14,58
- Lao động gián tiếp 50 18,19 40 14,29 45 18,00 -20,00 +12,50

Về tài chính, tổng tài sản của công ty tăng trưởng từ 15.715,9 triệu đồng năm 2016 lên các năm tiếp theo (tăng 29,07% năm 2017 và 17,92% năm 2018). Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn năm 2018 có sự chuyển biến tích cực khi tiền và các khoản tương đương tiền đạt 1.051,4 triệu đồng (tăng 313,3% so với 2017), các khoản phải thu ngắn hạn giảm xuống 647,3 triệu đồng (giảm 37,55%), thể hiện khả năng kiểm soát vốn bị chiếm dụng và cải thiện tính thanh khoản. Về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu năm 2016 đạt 12.405 triệu đồng (chiếm 69,17% tổng nguồn vốn), tạo nền tảng tự chủ tài chính vững chắc.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018:
Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 19.321,0 27.364,1 39.251,3 +41,48 +43,33
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.457,0 2.071,3 5.553,1 +42,16 +168,10
Lợi nhuận trước thuế 2.176,0 3.508,6 8.333,9 +61,24 +137,53
Chi phí thuế TNDN 449,3 724,4 1.720,7 +61,24 +137,53
Lợi nhuận sau thuế 1.726,7 6.612,9 15.706,9 +282,98 +137,52
  • Đánh giá hoạt động tiêu thụ và kỹ năng bán hàng:
    • Ưu điểm: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm; sản phẩm gạch có uy tín chất lượng ổn định tại địa phương; công ty duy trì được mối quan hệ tốt với các đại lý vật liệu xây dựng và nhà thầu lớn.
    • Hạn chế: Công tác nghiên cứu thị trường mục tiêu chưa bài bản; các chương trình quảng bá thương hiệu còn sơ sài; chính sách giá chưa linh hoạt trước biến động chi phí vận chuyển; đội ngũ nhân viên bán hàng còn thiếu kỹ năng đàm phán, thuyết trình và chăm sóc khách hàng sau bán.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị mang tính đồng bộ:

  1. Nâng cao chất lượng sản phẩm: Tăng cường kiểm soát chất lượng từ khâu phối trộn nguyên liệu sét - than, kiểm tra định mức nhiệt độ buồng nung sấy Tuynen nhằm hạn chế tối đa tỷ lệ gạch cong vênh, nứt nẻ, gạch sống hoặc quá lửa; hoàn thiện quy cách bao gói và bốc xếp để giảm hao hụt do vỡ vụn trong quá trình vận chuyển.
  2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhân viên bán hàng: Tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng giao tiếp, nghệ thuật đàm phán, thương lượng hợp đồng kinh tế và kỹ năng xử lý khiếu nại của khách hàng; xây dựng quy chế đánh giá hiệu quả công việc (KPI) gắn liền với chính sách lương thưởng theo doanh số để tạo động lực cho nhân viên thị trường.
  3. Xây dựng chính sách giá hợp lý và cạnh tranh: Áp dụng chính sách giá phân biệt theo khối lượng mua và phương thức thanh toán; thực hiện chiết khấu thanh toán nhanh, chiết khấu thương mại linh hoạt cho các đại lý cấp 1 và nhà thầu công trình lớn; hỗ trợ một phần cước phí vận chuyển cho các thị trường tiêu thụ ở xa.
  4. Nghiên cứu và định vị thị trường mục tiêu: Mở rộng phân khúc thị trường sang các vùng nông thôn đang trong quá trình xây dựng nông thôn mới và các đô thị vệ tinh tại các tỉnh lân cận (Quảng Trị, Đà Nẵng); chủ động khảo sát nhu cầu của các dự án công cộng và khu tái định cư để ký kết hợp đồng cung ứng dài hạn.
  5. Xây dựng và phát triển thương hiệu công ty: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa; thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu nhất quán (đồng phục, biển bảng đại lý, phương tiện vận tải); nâng cấp website doanh nghiệp và tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành vật liệu xây dựng để khẳng định vị thế thương hiệu HUBRICO 1 trên thị trường miền Trung.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và kinh doanh của HUBRICO 1 giai đoạn 2016 - 2018 với tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần đạt 41,48% trong năm 2017 và tiếp tục tăng 43,33% trong năm 2018 (đạt 39.251,3 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trưởng cao qua các năm.
    • Phản ánh trung thực quá trình chuyển dịch cơ cấu nhân sự: tổng lao động giảm từ 280 người năm 2017 xuống 250 người năm 2018 (-10,70%) do cơ giới hóa quy trình sản xuất, đồng thời tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng lên mức 16,00%, giúp tinh gọn bộ máy và nâng cao năng suất.
    • Chỉ ra sự chuyển biến trong quản trị tài sản ngắn hạn năm 2018 khi tiền mặt tăng lên 1.051,4 triệu đồng và nợ phải thu ngắn hạn giảm 37,55%, giúp doanh nghiệp cải thiện an toàn thanh khoản.
  • Giải pháp và đóng góp thực tiễn:

    • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể, gắn chặt với đặc thù sản xuất vật liệu xây dựng bằng lò nung Tuynen, từ khâu quản lý nhiệt kỹ thuật đến phân cấp đại lý tiêu thụ.
    • Cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc và Phòng Thị trường - Tiêu thụ của Công ty Cổ phần Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế trong việc hoạch định kế hoạch kinh doanh và điều chỉnh chính sách phân phối những năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát dữ liệu trong mốc thời gian 2016 - 2018 tại một doanh nghiệp sản xuất gạch Tuynen cụ thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa bao quát toàn diện các biến động chính sách kinh tế vĩ mô và xu hướng cạnh tranh của các loại vật liệu xây dựng mới sau năm 2018.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên quan sát và phỏng vấn chuyên gia nội bộ, chưa triển khai phiếu khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng tiêu dùng cuối cùng để phân tích định lượng mức độ hài lòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang đánh giá tác động của lộ trình thay thế gạch đất sét nung bằng vật liệu xây không nung theo chủ trương của Nhà nước đối với chiến lược tiêu thụ của công ty.
    • Ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố marketing-mix (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến) đến quyết định lựa chọn thương hiệu gạch xây dựng của các nhà thầu tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng hoạt động bán hàng, phương pháp phân tích báo cáo tài chính gắn với hiệu quả tiêu thụ, và cách thiết lập hệ thống bảng biểu so sánh tăng trưởng doanh thu - lao động.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức kênh phân phối hỗn hợp (trực tiếp - gián tiếp), cách xây dựng chính sách giá chiết khấu cho hệ thống đại lý và các biện pháp quản trị dòng tiền, kiểm soát công nợ phải thu trong ngành kinh doanh gạch xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế có cơ cấu sở hữu và mô hình quản trị như thế nào?
Công ty hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần, là công ty con trực thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (trong đó Nhà nước nắm giữ 50% cổ phần). Cơ cấu quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên, nhiệm kỳ 3 năm), Ban Kiểm soát (3 thành viên), Giám đốc điều hành và 5 phòng ban chức năng.

2. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Tổng số lao động từ 275 người năm 2016 tăng lên 280 người năm 2017 (+1,80%), sau đó giảm xuống 250 người năm 2018 (-10,70%). Mặc dù tổng số lượng giảm do tăng cường máy móc hiện đại, chất lượng nhân sự được nâng lên với tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 12,72% (2016) lên 16,00% (2018).

3. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
Doanh thu thuần năm 2016 đạt 19.321,0 triệu đồng, tăng lên 27.364,1 triệu đồng năm 2017 (+41,48%) và đạt 39.251,3 triệu đồng năm 2018 (+43,33%). Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trưởng từ 1.726,7 triệu đồng năm 2016 lên 6.612,9 triệu đồng năm 2017 (+282,98%) và đạt 15.706,9 triệu đồng năm 2018 (+137,52%).

4. Quy trình sản xuất gạch tại nhà máy gồm những công đoạn kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất khép kín gồm 5 bước: (1) Phối trộn đất sét với than xay và gạch vụn phế liệu; (2) Đùn ép và cắt mẫu gạch tự động; (3) Phơi sấy mộc nhân tạo ở nhiệt độ thích hợp; (4) Nung chín liên tục trong lò Tuynen theo thông số kỹ thuật chuẩn; (5) Ra lò, phân loại và xếp khối thành phẩm.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm?
Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm tỷ lệ phế phẩm nung sấy; đào tạo nâng cao kỹ năng đàm phán, giao tiếp cho nhân viên bán hàng; xây dựng chính sách giá và chiết khấu linh hoạt theo khối lượng; mở rộng nghiên cứu và định vị thị trường mục tiêu tại khu vực nông thôn và đô thị lân cận; đẩy mạnh xây dựng và bảo hộ thương hiệu HUBRICO 1.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thảo Nguyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm và phản ánh bức tranh thực tiễn sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen số 1 Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua các dữ liệu tài chính, nhân sự và sản xuất xác thực, công trình đã phân tích rõ nét những thành tựu tăng trưởng doanh thu cũng như các hạn chế trong chính sách giá, mạng lưới kênh phân phối và kỹ năng đội ngũ bán hàng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cao nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả tiêu thụ gạch Tuynen của doanh nghiệp trên thị trường miền Trung.