Chương 1: Những vấn đề chung về dự án và quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng Chương 2: Thực trạng quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban quản lý dự án thành phố Thủ Dầu Một Chương 3: Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng tại Ban quản lý dự án thành phố Thủ Dầu Một 14 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1. Khái quát chung về dự án đầu tƣ xây dựng 1. Khái niệm và đặc điểm của dự án đầu tƣ xây dựng 1. Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng Tùy theo quan điểm hay góc độ khác nhau mà dự án đầu tƣ cũng đƣợc hiểu theo nghĩa khác nhau.
Dự án đầu tƣ có thể đƣợc xem xét dƣới nhiều góc độ dƣới đây: Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tƣ: dự án đầu tƣ có thể đƣợc hiểu nhƣ là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tƣ nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tƣ Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tƣ là một công cụ hoạch định việc s dụng vốn, vật tƣ, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội. Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tƣ là kế hoạch chi tiết để thực hiện chƣơng trình đầu tƣ xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tƣ và s dụng vốn đầu tƣ. Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tƣ thể hiện sự phân công, bố trí lực lƣợng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên. Nhƣ vậy ta có thể hiểu rằng, dự án đầu tƣ chính là việc s dụng các nguồn lực hữu hạn để đạt đƣợc mục tiêu trong một khoảng thời gian xác định.
Theo Luật Xây dựng đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 năm 2003 thì dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Đặc điểm của dự án đầu tƣ xây dựng - Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lƣợng, chi phí và thời gian. Mỗi dự án khác nhau có thể có nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhiệm vụ lại có một kết quả độc lập. Do đó một dự án có thể có nhiều kết quả độc lập khác nhau kết hợp hình thành nên kết quả chung của dự án.
Việc quản lý các hoạt động này 15 đòi hỏi dự án phải đƣợc phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện nhƣng khi quản lý thì phải thống nhất để đạt các mục tiêu chung mà dự án đã đặt ra. - Dự án có vòng đời riêng từ l c hình thành dự án đến l c kết th c dự án, có thời gian tồn tại hữu hạn. - Một dự án bao giờ cũng có một quá trình hình thành, phát triển và kết th c. Khi dự án kết th c, kết quả của dự án đƣợc chuyển giao cho bộ phận quản lý, vận hành, sau đó nhóm QLDA giải tán.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo(mới lạ). Mỗi dự án đƣợc điều phối bởi một đội ngũ cán bộ khác nhau, tại một thời điểm, một không gian, thời gian khác nhau về kết quả thực hiện. Do đó khác với quá trình sản xuất, kết quả của dự án không phải là sản phẩm hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. - Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tƣơng tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với QLDA, giữa CĐT, nhà tƣ vấn, nhà thầu, nhà điều hành và các cơ quan quản lý Nhà nƣớc.
Các bộ phận này khi tham gia vào dự án sẽ có chức năng và nhiệm vụ khác nhau nhƣng lại thƣờng xuyên có quan hệ với nhau để cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhằm đạt mục tiêu chung mà dự án đặt ra. - Môi trƣờng hoạt động va chạm, phức tạp, bất định và rủi ro. Các dự án cùng chia nhau nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị.
và trong nhiều trƣờng hợp khi hình thành tổ chức dự án, các cán bộ tham gia dự án có thể đƣợc điều động từ các tổ chức khác nhau, họ vừa chịu sự điều hành của dự án chung và chịu ảnh hƣởng của tổ chức ban đầu. Do đó môi trƣờng hoạt động của dự án có nhiều phức tạp nhƣng cũng đầy năng động. - Dự án s dụng các nguồn lực có hạn: tài chính, nhân lực, vật lực trong đó quan trọng nhất là cách s dụng nguồn nhân lực. Các dự án đòi hỏi quy mô nguồn lực lớn để thực hiện trong một thời gian nhất định nhƣng thời gian đầu tƣ và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tƣ phát triển thƣờng có độ rủi ro cao.
Các giai đoạn của dự án đầu tƣ xây dựng Chu kỳ của hoạt động đầu tƣ là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án đƣợc hoàn thành chấm dứt hoạt động. 16 Chu kỳ của dự án đầu tƣ xây dựng gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tƣ (Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công trình), thực hiện dự án đầu tƣ và kết th c xây dựng đƣa công trình vào khai thác s dụng. Ba giai đoạn đƣợc mô tả ở hình 1.1 Lập dự án đầu tƣ xây dựng công trình CHUẨN BỊ ĐẦU G i hồ sơ và trình ngƣời có thẩm quyền TƢ quyết định đầu tƣ Thiết kế xây dựng và lập dự toán xây dựng công trình Thẩm định phê duyệt thiết kế và dự toán công trình THỰC HIỆN Xin phép xây dựng và chuẩn bị mặt bằng DỰ ÁN Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng Thi công xây dựng, lắp đặt Nghiệm thu công trình Bàn giao công trình đƣa vào khai thác s dụng Bảo hành, bảo trì công trình KẾT THÚC XÂY Kết th c dự án DỰNG Đánh giá sau dự án Hình 1.1: Các giai đoạn của dự án đầu tƣ xây dựng 17 1. Giai đoạn chu n ị đầu tƣ Lập, th m định, phê duyệt DAĐT) Trong giai đoạn đầu này CĐT phải có trách nhiệm thực hiện công việc sau: - Nghiên cứu sự cần thiết về đầu tƣ và quy mô đầu tƣ.
- Tiến hành tiếp x c thăm dò thị trƣờng trong và ngoài nƣớc để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tƣ cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tƣ và lựa chọn hình thức đầu tƣ. - Tiến hành kiểm tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng. - Lập thuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án đầu tƣ xây dựng. - G i hồ sơ dự án và văn bản trình ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ, tổ chức cho vay đầu tƣ và cơ quan thẩm định dự án đầu tƣ.
Như vậy giai đoạn chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quan trọng nhất. Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện dự án (đúng tiến độ, tránh được những chi phí không cần thiết khác .) Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến. Trách nhiệm và vai trò của CĐT trong giai đoạn này rất lớn vì CĐT chính là đối tượng trực tiếp tham gia và tác động để đạt được hiệu quả cao nhất trong giai đoạn này.
Có thể nhận định rằng: vai trò của CĐT là xuyên suốt quá trình hình thành dự án từ khi manh nha đến khi được thẩm định và phê duyệt dự án. t về quy trình, tính chất và yêu cầu của công tác đầu tư x y dựng và thực tế công tác quản l đầu tư x y dựng th i gian qua cho thấy: chất lượng h sơ của giai đoạn chuẩn bị đầu tư có ảnh hưởng nhiều đến các bước tiếp theo của quá trình đầu tư, và hiệu quả đầu tư của toàn bộ dự án. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng c ng trình Nội dung của giai đoạn thực hiện dự án đầu tƣ bao gồm: - Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có s dụng đất) - Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên 18 - Thực hiện việc giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch định cƣ và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cƣ và phục hồi) chuẩn bị mặt bằng xây dựng. - Mua sắm công nghệ và thiết bị - Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng - Thẩm định phê duyệt thiết kế và dự toán công trình - Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng - Tiến hành thi công xây lắp - Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng - Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lƣợng xây dựng, quản lý khối lƣợng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trƣờng xây dựng, quản lý môi trƣờng xây dựng.
- Quản lý chi phí dự án đầu tƣ xây dựng công trình - Vận hành th , chuẩn bị hồ sơ cho việc nghiệm thu, bàn giao công trình đƣa vào s dụng Quá trình sản xuất x y dựng cho thấy rằng, lượng vốn đầu tư gần như trọn vẹn nằm trong giai đoạn này. Đ y là những năm vốn không sinh l i. Do vậy vấn đề th i gian là quan trọng hơn cả.