Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam duy trì ở mức bình quân 5,9%, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc huy động tối ưu nguồn lực tài chính công để phục vụ đầu tư phát triển hạ tầng và đảm bảo an sinh xã hội. Trong hệ thống ngân sách nhà nước 4 cấp, chính quyền cơ sở cấp xã, phường đóng vai trò trực tiếp trong việc khai thác nguồn thu và tổ chức chi tiêu phục vụ đời sống dân sinh. Tuy nhiên, tại phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, công tác quản lý thu ngân sách vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn như thất thu ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, khai thác quỹ đất công ích chưa triệt để và tỷ lệ nợ đọng thuế phát sinh qua các năm.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phường Gia Sàng giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các yếu tố khách quan và chủ quan chi phối, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu đến năm 2025 theo phương châm thu đúng, thu đủ và thu kịp thời.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn phường Gia Sàng thuộc thành phố Thái Nguyên với chuỗi dữ liệu thứ cấp từ năm 2016 đến năm 2018 và định hướng giải pháp ứng dụng đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, luận văn cung cấp cơ sở khoa học giúp đơn vị phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng thu ngân sách hàng năm từ 10% đến 15%, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% trên tổng số thu và nâng cao mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân nộp thuế lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết quản lý hành chính công mới. Hệ thống lý luận vận dụng mô hình chu trình quản lý ngân sách nhà nước toàn diện bao gồm 4 khâu mắt xích: lập dự toán thu, chấp hành dự toán, kế toán quyết toán và kiểm tra thanh tra giám sát ngân sách.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13) và Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính:

  • Ngân sách nhà nước cấp xã, phường: Quỹ tiền tệ tập trung của chính quyền cơ sở vừa là một cấp ngân sách tự cân đối, vừa là đơn vị dự toán trực tiếp.
  • Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100%: Bao gồm phí, lệ phí chứng thực, thu hoa lợi công sản và đất công ích 5%, các khoản đóng góp tự nguyện.
  • Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm: Gồm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ nhà đất với tỷ lệ điều tiết từ 50% đến 100% do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
  • Quản lý thu ngân sách: Quá trình tác động có chủ đích của cơ quan công quyền bằng các công cụ pháp lý, kế hoạch và hành chính nhằm huy động nguồn lực kinh tế - xã hội vào ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính xác thực:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo quyết toán thu chi ngân sách, số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân phường Gia Sàng và Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa với quy mô cỡ mẫu 120 đối tượng, bao gồm 20 cán bộ công chức thuộc Ủy ban nhân dân phường, Đội thuế liên phường và 100 hộ sản xuất kinh doanh cá thể phân bổ trên 15 tổ dân phố. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là lấy mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện nhằm phản ánh khách quan quan điểm của cả chủ thể quản lý và đối tượng nộp ngân sách.
  • Phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tỷ lệ hoàn thành dự toán. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác độ biến động của từng sắc thuế, chỉ rõ chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế, từ đó tìm ra nguyên nhân của tình trạng hụt thu hoặc vượt thu. Quá trình thu thập và xử lý thông tin được thực hiện từ đầu năm 2016 đến khi hoàn thiện bảo vệ luận văn năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp số liệu giai đoạn 2016 - 2018 phản ánh bức tranh đa chiều về công tác quản lý thu ngân sách tại phường Gia Sàng:

Thứ nhất, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn duy trì xu hướng tăng trưởng ổn định, năm sau cao hơn năm trước và đều hoàn thành vượt mức kế hoạch giao với tỷ lệ thực hiện đạt từ 105% đến 112% so với dự toán của Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu còn mất cân đối nghiêm trọng. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm như lệ phí trước bạ, thuế đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trên 60% tổng thu trên địa bàn. Ngược lại, các khoản thu phường được hưởng 100% như phí, lệ phí và thu từ đất công ích chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 15% đến 22%, làm giảm tính chủ động của ngân sách cấp cơ sở.

Thứ ba, tình trạng thất thu và nợ đọng thuế trong khối hộ sản xuất kinh doanh cá thể, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ vẫn tồn tại ở mức ước tính từ 8% đến 12% số thuế phải thu. Qua kiểm tra thực tế, các đoàn liên ngành phát hiện từ 15 đến 25 lượt vi phạm mỗi năm liên quan đến việc chậm kê khai hoặc kê khai doanh thu thấp hơn thực tế.

Thứ tư, công tác lập dự toán còn mang nặng tính bình quân và áp đặt cơ học từ số liệu năm trước. Dự toán thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản thường thấp hơn thực tế từ 20% đến 35%, dẫn đến sự bị động trong điều hành phân bổ nguồn lực chi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự biến động nhanh của thị trường bất động sản đô thị, quy trình phối hợp thu giữa cán bộ ủy nhiệm thu phường và Đội thuế liên phường chưa thực sự nhịp nhàng, cùng với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hóa đơn, sổ bộ thuế chưa đồng bộ.

So sánh với các nghiên cứu thực tế tại phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Hà Nội (nơi thu thuế ngoài quốc doanh đạt 125,9% dự toán và thu từ quỹ đất công đạt 182,2%) và thị xã Cửa Lò, Nghệ An (nơi thu huy động đóng góp đạt từ 117% đến 131%), bài học kinh nghiệm cho thấy việc công khai minh bạch mức thuế khoán tại tổ dân phố và số hóa biên lai một cửa là chìa khóa then chốt để chống thất thu.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu các sắc thuế qua 3 năm và bảng ma trận đánh giá 5 mức độ hài lòng của người dân theo thang đo Likert, từ đó giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các khâu tắc nghẽn trong chu trình thu nộp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại phường Gia Sàng đến năm 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập và thẩm định dự toán thu ngân sách. Ủy ban nhân dân phường Gia Sàng chủ trì phối hợp với Đội thuế liên phường tiến hành điều tra, rà soát 100% cơ sở kinh doanh và nguồn thu đất đai từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm, đặt mục tiêu đưa sai số dự toán so với thực thu về dưới mức 5%.

Thứ hai, tăng cường thanh tra, kiểm tra và khai thác triệt để các nguồn thu chống thất thu. Đội thuế liên phường kết hợp Công an phường và các tổ dân phố định kỳ hàng quý kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, xây dựng tư nhân và kinh doanh thương mại, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế từ 12% xuống dưới 4% trước năm 2023.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO tại bộ phận một cửa. Phường cần chuyển đổi số toàn diện quy trình cấp biên lai điện tử, liên kết thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước, mục tiêu đạt tỷ lệ 95% hộ kinh doanh nộp thuế điện tử trước năm 2025 do Bộ phận Tài chính - Kế toán đảm trách.

Thứ tư, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức cho đội ngũ công chức tài chính và đổi mới công tác tuyên truyền. Ủy ban nhân dân phường tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm và 2 hội nghị đối thoại thuế trực tiếp với người dân nhằm nâng tỷ lệ nộp thuế đúng hạn đạt trên 92%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức tài chính - kế toán cấp xã, phường, thị trấn: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình quản lý chu trình ngân sách cơ sở, từ khâu lập dự toán sát thực tế đến quản lý nợ đọng thuế và quỹ đất công ích 5%.

Thứ hai, cơ quan quản lý thuế cấp thành phố và quận, huyện: Nghiên cứu đưa ra case study thực chứng về cơ chế phối hợp liên ngành giữa Chi cục thuế và chính quyền cấp xã, hỗ trợ cải tiến công tác quản lý thuế ngoài quốc doanh tại địa bàn đô thị.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, thiết kế bảng hỏi khảo sát 120 mẫu thực địa và xử lý dữ liệu ngân sách địa phương.

Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về hiệu quả phân cấp nguồn thu theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC, giúp điều chỉnh tỷ lệ điều tiết các sắc thuế giữa các cấp ngân sách một cách công bằng và hợp lý hơn.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn thu nào đóng vai trò chủ lực trong cơ cấu thu ngân sách tại phường Gia Sàng? Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp ngân sách, đặc biệt là lệ phí trước bạ nhà đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, đóng vai trò chủ lực khi chiếm trên 60% tổng thu ngân sách trên địa bàn, phản ánh quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ tại địa phương.

Tại sao công tác quản lý thu từ quỹ đất công ích 5% tại cấp xã, phường thường gặp khó khăn? Thực tế cho thấy quỹ đất công ích 5% dễ phát sinh thất thu do tình trạng cho thuê khoán thầu dài hạn không đúng thẩm quyền, diện tích đất xen kẹt chưa được cấp giấy chứng nhận và giá thuê thầu chưa điều chỉnh theo giá thị trường, gây chênh lệch từ 20% đến 35% so với tiềm năng.

Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện với quy mô 120 mẫu khảo sát, bao gồm 20 cán bộ chuyên môn tài chính - thuế và 100 hộ kinh doanh trên 15 tổ dân phố, đảm bảo phản ánh khách quan và đa chiều thực trạng quản lý thu.

Giải pháp then chốt nào giúp hạn chế tình trạng trốn lậu thuế ở các hộ kinh doanh cá thể? Giải pháp then chốt là công khai minh bạch mức thuế khoán định kỳ tại 100% tổ dân phố, đẩy mạnh ứng dụng hóa đơn điện tử và phối hợp liên ngành kiểm tra thực tế doanh thu, từ đó giảm tỷ lệ vi phạm kê khai xuống dưới mức 4%.

Bài học kinh nghiệm từ phường Thạch Bàn có thể vận dụng ra sao tại phường Gia Sàng? Phường Gia Sàng có thể vận dụng mô hình phân công cán bộ trực một cửa giải quyết dứt điểm các vướng mắc về thuế trong quý I hàng năm, đồng thời áp dụng quy chế dân chủ và tiêu chuẩn ISO để kiểm soát 100% các nguồn thu phát sinh trên địa bàn.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý thu ngân sách nhà nước cấp cơ sở theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng thu ngân sách tại phường Gia Sàng giai đoạn 2016 - 2018 thông qua chuỗi số liệu thực chứng chi tiết.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân gây thất thu ngân sách, đặc biệt là ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và đất công ích.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, kèm theo chỉ tiêu đo lường cụ thể cho giai đoạn phát triển đến năm 2025.
  • Cung cấp bài học kinh nghiệm giá trị cho việc hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tài chính công tại các đô thị loại một.

Về lộ trình tiếp theo, chính quyền địa phương cần tập trung chuẩn hóa quy chế phối hợp quản lý thuế trong giai đoạn 2020 - 2022 và hoàn thành chuyển đổi số 100% quy trình thu nộp ngân sách trước năm 2025. Kính mời các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và bạn đọc quan tâm tiếp tục khai thác toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị tài chính công tại địa phương.