Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính công là một trong những khâu đột phá trọng tâm của công cuộc cải cách hành chính nhà nước tại Việt Nam. Đối với hệ thống Kho bạc Nhà nước, việc vận hành cơ chế quản lý tài chính và biên chế theo Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3192/QĐ-BTC của Bộ Tài chính đã trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm sâu rộng cho các đơn vị cơ sở. Tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, cơ chế này tạo điều kiện chủ động điều hành ngân quỹ, phân bổ kinh phí theo trần chi thường xuyên tối đa không quá 70% tổng dự toán và áp dụng hệ số tiền lương tăng thêm bình quân không vượt quá 1,8 lần so với chế độ chung.

Tuy nhiên, thực tiễn giai đoạn 2017-2019 cho thấy công tác quản lý tài chính nội bộ tại đơn vị vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cấu trúc. Quy trình lập dự toán thu chi hàng năm còn nặng tính hình thức, chủ yếu dựa vào số chi lịch sử của năm trước mà chưa gắn chặt với nhiệm vụ đầu ra trung hạn. Các văn bản điều chỉnh định mức chi tiêu nội bộ cập nhật chậm so với thông tư mới của Bộ Tài chính, trong khi cơ cấu chi bồi dưỡng độc hại và chi tiếp khách chưa thực sự thỏa đáng. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng, xác định hệ thống các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi cho giai đoạn 2020-2025. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần giúp Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên cùng 9 đơn vị kho bạc huyện trực thuộc tối ưu hóa nguồn lực, phấn đấu nâng cao hiệu quả tiết kiệm chi thường xuyên trên 10% mỗi năm và đảm bảo thu nhập bổ sung tối đa 0,2 lần lương ngạch bậc cho toàn thể cán bộ công chức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công của Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan xuất bản năm 2005, kết hợp với khung lý thuyết về phân cấp tự chủ tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước. Quá trình vận hành tài chính nội bộ được tiếp cận theo chu trình quản lý ngân sách khép kín gồm 4 giai đoạn logic: lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán, quyết toán tài chính và kiểm tra, giám sát nội bộ.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý tài chính nội bộ: Quá trình áp dụng các công cụ và phương pháp chuyên môn nhằm tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ tại đơn vị kho bạc để hoàn thành nhiệm vụ chính trị với chi phí tối ưu.
  • Cơ chế tự chủ tài chính: Quyền hạn và trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong việc chủ động quản lý biên chế, sử dụng kinh phí giao khoán và khai thác nguồn thu nghiệp vụ theo Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg.
  • Kinh phí tăng thu, tiết kiệm chi: Nguồn chênh lệch tích cực phát sinh từ việc tiết giảm chi thường xuyên và tăng thu nghiệp vụ, dùng để trích lập tối thiểu 25% vào Quỹ Phát triển hoạt động ngành.
  • Hệ thống quỹ nội bộ: Bao gồm Quỹ Dự phòng ổn định thu nhập (trích tối đa 3 tháng lương) và Quỹ Khen thưởng, phúc lợi (trích tối đa 3 tháng lương) nhằm bảo đảm an sinh nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp điều tra tổng thể mẫu với quy mô cỡ mẫu gồm 29 công chức trực tiếp phụ trách công tác tài chính tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên. Mẫu khảo sát được phân bổ toàn diện gồm: 10 chuyên viên kế toán nội bộ thuộc Phòng Tài vụ - Quản trị và các kho bạc huyện, 9 kế toán trưởng tại các đơn vị trực thuộc, cùng 10 công chức phụ trách mua sắm tài sản và xây dựng cơ bản. Việc lựa chọn điều tra 100% đối tượng chuyên trách giúp thu thập dữ liệu sơ cấp chính xác tuyệt đối mà không gặp sai số chọn mẫu ngẫu nhiên.

Dữ liệu sơ cấp được đo lường thông qua phiếu khảo sát thiết kế theo thang đo quãng Likert 5 mức độ, trải dài từ mức 1 (hoàn toàn không đồng ý, điểm từ 1,00 đến 1,79) đến mức 5 (hoàn toàn đồng ý, điểm từ 4,21 đến 5,00) theo chuẩn nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang năm 2009. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng nguồn kinh phí và so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2017-2019 kết hợp phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm đối chiếu chặt chẽ giữa số liệu quyết toán thứ cấp với đánh giá định lượng về mức độ đồng thuận của cán bộ đối với quy trình tài chính hiện hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn kinh phí tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên giai đoạn 2017-2019 được kiểm soát chặt chẽ theo đúng định mức phân bổ, luôn duy trì tỷ trọng chi thường xuyên dưới ngưỡng trần 70% tổng dự toán được cấp. Nguồn kinh phí tiết kiệm từ chi thường xuyên hàng năm duy trì ở mức khả quan, đảm bảo trích lập tối thiểu 25% cho Quỹ Phát triển hoạt động ngành và chi bổ sung thu nhập cho công chức đạt mức kịch trần 0,2 lần mức lương nhà nước quy định.

Thứ hai, việc triển khai mô hình kế toán nội bộ tập trung theo Công văn số 2518/KBNN-TVQT đã đem lại bước chuyển dịch căn bản trong quản lý tài chính. Các nguồn thu nghiệp vụ nhỏ lẻ tại kho bạc cấp huyện như thu phí chuyển tiền, bán ấn chỉ và dịch vụ thanh toán được quy về tài khoản tập trung tại tỉnh. Mô hình này giúp cắt giảm hơn 40% khối lượng hồ sơ chứng từ thanh toán thủ công giữa 9 kho bạc huyện và Phòng Tài vụ - Quản trị, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro thất thoát tiền mặt.

Thứ ba, dữ liệu khảo sát 29 công chức ghi nhận mức độ đánh giá cao về tính công khai, minh bạch trong phân bổ ngân sách với điểm trung bình đạt khoảng 3,85/5,00 (mức đồng ý). Tuy nhiên, chỉ tiêu đánh giá tính chủ động và linh hoạt của công tác lập dự toán chỉ đạt điểm trung bình 3,15/5,00 (mức bình thường), cho thấy việc lập ngân sách vẫn mang nặng tính thụ động và phụ thuộc vào số liệu quá khứ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại xuất phát từ việc quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị chậm được rà soát, sửa đổi mỗi khi Bộ Tài chính ban hành thông tư điều chỉnh tiêu chuẩn định mức. Bên cạnh đó, các tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ tài chính vẫn nặng về hoàn thành kế hoạch giải ngân hành chính mà chưa gắn liền với hiệu suất công việc theo vị trí việc làm.

So sánh với kinh nghiệm quản lý của Kho bạc Nhà nước Hòa Bình và Hải Phòng, Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên hoàn toàn có thể tối ưu hóa ngân quỹ thông qua việc siết chặt hạn mức thanh toán làm thêm giờ tối đa không quá 120 giờ/người/năm và chi trả chế độ phép năm chưa nghỉ đạt tỷ lệ 100%. Về mặt trình bày trực quan, các chỉ số biến động nguồn kinh phí giai đoạn 2017-2019 có thể được mô tả sinh động qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu chi thường xuyên và chi đầu tư hiện đại hóa, kết hợp với bảng phân phối tần số đo lường mức độ hài lòng của công chức theo 5 nhóm biến số Likert.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tăng cường năng lực quản lý tài chính nội bộ giai đoạn 2020-2025, Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới quy trình lập dự toán thu chi: Ban Giám đốc chỉ đạo Phòng Tài vụ - Quản trị chuyển đổi phương thức lập ngân sách truyền thống sang mô hình lập dự toán theo kết quả đầu ra gắn với khuôn khổ chi tiêu trung hạn 3 năm. Mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán giao và số thực chi xuống dưới 5% từ niên độ ngân sách năm 2022.
  2. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ: Hội đồng thi đua phối hợp cùng Ban chấp hành Công đoàn tiến hành rà soát toàn bộ định mức chi bồi dưỡng độc hại, chi tiếp khách và khoán kinh phí sử dụng văn phòng phẩm. Áp dụng giới hạn làm thêm giờ tối đa 120 giờ/năm/người, hướng tới mục tiêu tiết kiệm thêm 8% đến 10% chi phí quản lý hành chính trong giai đoạn 2021-2023.
  3. Hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin: Đội ngũ chuyên trách Tin học phối hợp với Bộ phận Kế toán triển khai chương trình giám sát tài chính từ xa, tích hợp 100% chứng từ điện tử và hóa đơn số trong hệ thống kế toán nội bộ tập trung toàn tỉnh trước năm 2024.
  4. Tăng cường kiểm tra và tự kiểm tra chuyên đề: Phòng Thanh tra - Kiểm tra duy trì lịch tự kiểm tra định kỳ 4 quý/năm tại cơ quan tỉnh và tổ chức kiểm tra chéo 100% tại 9 kho bạc huyện trực thuộc, đảm bảo phát hiện và khắc phục dứt điểm 100% các sai sót trong quản lý tài sản công và thanh quyết toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Ban Lãnh đạo hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và huyện: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để tổ chức bộ máy kế toán nội bộ tập trung, kiểm soát hạn mức chi tiêu thường xuyên và tối ưu hóa phân bổ các quỹ ngành.
  • Cán bộ, công chức làm công tác Tài vụ - Kế toán hành chính sự nghiệp: Cung cấp cẩm nang chi tiết về chu trình 4 bước quản lý ngân sách, kỹ thuật xử lý cân đối nguồn kinh phí tăng thu, tiết kiệm chi và phương pháp lập báo cáo quyết toán chuẩn mực.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước Trung ương: Luận văn là bằng chứng thực nghiệm phản ánh những vướng mắc của Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg, làm căn cứ sửa đổi cơ chế khoán biên chế và kinh phí hoạt động trong giai đoạn cải cách tiền lương mới.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ và kỹ thuật phân tích tài chính công tại cơ quan nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế quản lý tài chính nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên được điều chỉnh bởi văn bản pháp lý chủ đạo nào? Đơn vị thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế theo Quyết định số 54/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3192/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định quyền tự chủ chi tiêu và phân bổ quỹ nội ngành.

Hạn mức phân bổ chi thường xuyên và mức chi tiền lương tăng thêm được giới hạn như thế nào? Theo quy định ngành, chi thường xuyên được khống chế tối đa không vượt quá 70% tổng dự toán ngân sách được giao. Mức chi tiền lương bình quân tối đa bằng 1,8 lần mức lương nhà nước quy định và bổ sung thu nhập tiết kiệm chi không quá 0,2 lần.

Tại sao Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên chuyển đổi sang mô hình kế toán nội bộ tập trung? Mô hình tập trung theo Công văn số 2518/KBNN-TVQT giúp quy tụ mọi khoản thu nghiệp vụ nhỏ lẻ tại huyện về tỉnh quản lý, giúp tinh giản hơn 40% khối lượng báo cáo chứng từ thủ công và tăng tính minh bạch kiểm soát dòng tiền.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện ra sao? Tác giả tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ 29 công chức trực tiếp phụ trách tài chính kế toán tại tỉnh và 9 huyện, bao gồm 10 kế toán viên, 9 kế toán trưởng và 10 chuyên viên quản lý tài sản, loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu.

Hạn chế lớn nhất trong công tác lập dự toán tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên giai đoạn 2017-2019 là gì? Hạn chế lớn nhất là việc lập dự toán thu chi còn nặng tính hình thức, chủ yếu dựa trên số liệu chi tiêu của năm trước thay vì gắn liền với kế hoạch công tác chiến lược và kết quả đầu ra thực tế của đơn vị.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính nội bộ và cơ chế tự chủ tại các cơ quan hành chính nhà nước.
  • Đánh giá thực trạng giai đoạn 2017-2019 tại Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên chỉ ra tính hiệu quả của mô hình kế toán tập trung nhưng cũng chỉ rõ hạn chế trong khâu lập dự toán.
  • Kết quả khảo sát 29 công chức chuyên trách làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng then chốt đến tính minh bạch và hiệu quả chi tiêu công.
  • Hệ thống 4 giải pháp đồng bộ và 3 nhóm kiến nghị được xây dựng cụ thể cho giai đoạn 2020-2025 gắn liền với mốc thời gian và chỉ số định lượng rõ ràng.
  • Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại các đơn vị kho bạc địa phương; các nhà quản lý và học viên quan tâm nên ứng dụng ngay mô hình này để nâng cao hiệu quả chi tiêu công.