Tổng quan nghiên cứu

Cây chè giữ vai trò là cây công nghiệp lâu năm mũi nhọn, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại tỉnh Lai Châu. Tại địa bàn trọng điểm là huyện Tam Đường, diện tích chè đến năm 2016 đã đạt 1.097,2 ha, trong đó diện tích trồng mới và tái canh đạt 356,05 ha. Việc đẩy mạnh thâm canh đã nâng cao năng suất từ 37,7 tạ/ha năm 2010 lên 51,4 tạ/ha năm 2016, đưa sản lượng búp tươi đạt 3.256 tấn và sản lượng chè búp khô chế biến đạt 866 tấn, tạo ra giá trị sản xuất khoảng 52 tỷ đồng, tăng 17 tỷ đồng so với năm 2010.

Mặc dù quy mô sản xuất tăng trưởng nhanh chóng, liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị chè tại Tam Đường vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp chế biến và hộ nông dân chưa thực sự bền vững; tỷ lệ nông sản tiêu thụ qua hợp đồng chính thức còn thấp; hiện tượng tranh mua tranh bán, ép giá và tự ý phá vỡ cam kết vẫn diễn ra phổ biến khi thị trường biến động.

Trước bối cảnh đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các mối liên kết dọc và liên kết ngang, đồng thời phân tích các yếu tố tác động đến chuỗi giá trị chè địa phương. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại huyện Tam Đường với nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 và dữ liệu khảo sát thực địa từ tháng 3/2016 đến tháng 3/2017. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng tỷ lệ tiêu thụ chè qua hợp đồng kinh tế lên trên 80% và gia tăng thu nhập cho hơn 90 hộ nông dân được khảo sát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (năm 1985) về việc tạo lập lợi thế cạnh tranh thông qua chuỗi các hoạt động gia tăng giá trị, kết hợp với khung phân tích chuỗi giá trị toàn cầu của Raphael Kaplinsky. Các mô hình liên kết kinh tế trong nông nghiệp được phân loại chi tiết theo lý thuyết hợp đồng nông sản, bao gồm: mô hình tập trung, mô hình trung gian, mô hình đa chủ thể (liên kết 4 nhà) và mô hình trang trại hạt nhân.

Hệ thống lý luận làm sáng tỏ bốn khái niệm trọng tâm:

  • Chuỗi giá trị: Tập hợp toàn bộ các hoạt động từ khâu cung ứng vật tư đầu vào, tổ chức sản xuất, thu gom, chế biến đến phân phối và tiêu thụ sản phẩm cuối cùng.
  • Liên kết trong chuỗi giá trị: Cơ chế phối hợp hành động và chia sẻ lợi ích giữa các tác nhân nhằm tối ưu hóa chi phí giao dịch và nâng cao giá trị gia tăng toàn chuỗi.
  • Liên kết dọc: Mối quan hệ hợp tác theo trật tự các khâu kế tiếp nhau từ sản xuất nguyên liệu, thu gom đến chế biến và tiêu thụ.
  • Liên kết ngang: Sự hợp tác giữa các chủ thể cùng cấp bậc trong chuỗi (giữa các hộ trồng chè hoặc giữa các thương lái) nhằm gia tăng quy mô và sức mạnh đàm phán trên thị trường.

Khung pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg, Nghị quyết số 09/2002/NQ-CP và đặc biệt là Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2014 - 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa từ tháng 3/2016 đến tháng 3/2017.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 105 tác nhân trực tiếp tham gia chuỗi giá trị, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại các vùng trọng điểm sản xuất chè (Bản Bo, Bình Lư, Bản Giang, Sơn Bình). Cơ cấu mẫu điều tra bao gồm:

  • 90 hộ nông dân trực tiếp sản xuất chè búp tươi.
  • 15 hộ thương lái thực hiện chức năng thu gom.
  • Các cơ sở chế biến chè tư nhân nhỏ lẻ và đại diện Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Chè Tam Đường.

Phương pháp phân tích bao gồm: thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh kinh tế và phân tích ma trận SWOT. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm định lượng chính xác chi phí, doanh thu, lợi nhuận của từng tác nhân, đồng thời đánh giá toàn diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong mối liên kết kinh tế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thâm canh chè tăng trưởng vượt bậc nhưng phân bổ liên kết không đồng đều. Diện tích chè toàn huyện năm 2016 đạt 1.097,2 ha, năng suất đạt 51,4 tạ/ha, tăng 36,34% so với mức 37,7 tạ/ha năm 2010. Toàn huyện đạt sản lượng 3.256 tấn chè búp tươi, mang lại giá trị 52 tỷ đồng. Tuy nhiên, trong 90 hộ điều tra, chỉ có 51 hộ (chiếm 56,67%) tham gia liên kết bán sản phẩm cho doanh nghiệp lớn, còn lại 12 hộ (chiếm 13,33%) bán cho các cơ sở chế biến nhỏ lẻ và các hộ còn lại bán tự do qua thương lái.

Thứ hai, tồn tại sự khác biệt lớn về tính pháp lý giữa các hình thức liên kết. Trong số 12 hộ liên kết với cơ sở chế biến nhỏ, chỉ có 1 hộ (chiếm 8,33%) thực hiện ký hợp đồng bằng văn bản, còn lại 91,67% giao dịch hoàn toàn qua thỏa thuận miệng. Đối với 15 hộ thu gom, có 7 hộ bán cho cơ sở chế biến nhỏ (chỉ 2 hộ có văn bản) và 8 hộ bán cho doanh nghiệp lớn (100% có hợp đồng văn bản).

Thứ ba, tỷ lệ phá vỡ cam kết rất cao ở kênh liên kết phi chính thống. Tỷ lệ phá vỡ hợp đồng ở nhóm hộ liên kết tự do không văn bản với cơ sở chế biến lên tới 63,64%. Ngược lại, ở nhóm hộ ký hợp đồng văn bản với doanh nghiệp, nhờ có sự ràng buộc pháp lý chặt chẽ và chính sách hỗ trợ đầu vào, tỷ lệ vi phạm cam kết chỉ dừng ở mức 3,92%.

Thứ tư, phương thức thanh toán và hỗ trợ đầu tư có sự phân hóa rõ rệt. Đối với các hộ liên kết với doanh nghiệp, có 14 hộ (chiếm 27,45%) được thanh toán tiền mặt ngay sau khi giao hàng, trong khi 37 hộ (chiếm 72,55%) chấp nhận hình thức thanh toán chậm định kỳ kết hợp ứng trước vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật phục vụ tái đầu tư.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đứt gãy liên kết tự do là do trình độ nhận thức pháp luật của người dân còn hạn chế, kết hợp tâm lý chạy theo lợi ích trước mắt khi giá thị trường biến động. Khi thương lái bên ngoài trả giá cao hơn từ 500 đến 1.000 đồng/kg, nông dân sẵn sàng bỏ qua thỏa thuận miệng với cơ sở chế biến tại chỗ.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ phá vỡ cam kết (63,64% ở hợp đồng phi chính thống so với 3,92% ở hợp đồng chính thống) và biểu đồ tròn phân bổ lợi nhuận chuỗi giá trị. Kết quả cho thấy doanh nghiệp chế biến và thương lái thu gom nắm giữ biên lợi nhuận cao hơn đáng kể so với người trực tiếp canh tác vốn chịu nhiều rủi ro thời tiết.

So sánh với kinh nghiệm quốc tế tại Ấn Độ (thông qua Đạo luật Chè năm 1953 và cơ chế điều tiết của Ủy ban Chè) hay mô hình "Sản nghiệp hóa nông nghiệp" tại Trung Quốc, việc thiếu một tổ chức đại diện trung gian vững chắc như Hợp tác xã kiểu mới tại Tam Đường đã làm suy yếu năng lực đàm phán của nông dân. Đồng thời, doanh nghiệp chưa xây dựng được cơ chế điều chỉnh giá thu mua linh hoạt theo thị trường, khiến tính bền vững của chuỗi bị đe dọa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm củng cố chuỗi giá trị chè tại huyện Tam Đường, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và chế tài thực thi hợp đồng liên kết. Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường phối hợp Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai chuẩn hóa mẫu hợp đồng liên kết kinh tế theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu nâng tỷ lệ hộ ký hợp đồng văn bản đạt trên 85% và giảm tỷ lệ vi phạm hợp đồng xuống dưới 2%.

Thứ hai, mở rộng mô hình liên kết dọc khép kín giữa doanh nghiệp và hộ nông dân. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Chè Tam Đường chủ trì cung ứng 100% phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đạt chuẩn trả chậm cho các hộ liên kết; đồng thời áp dụng chính sách giá sàn bảo hiểm trong giai đoạn 2018 - 2022 nhằm đảm bảo bao tiêu ổn định trên 95% sản lượng chè búp tươi.

Thứ ba, nâng cao năng lực kỹ thuật và nhận thức thị trường cho người sản xuất. Trạm Khuyến nông huyện tổ chức các khóa tập huấn kỹ thuật thâm canh theo tiêu chuẩn VietGAP, chuyển đổi giống chè già cỗi sang các giống chất lượng cao như Kim Tuyên, Bát Tiên. Định kỳ đào tạo hàng quý, phấn đấu đưa năng suất bình quân toàn huyện vượt mốc 60 tạ/ha vào năm 2020.

Thứ tư, tăng cường nguồn vốn tín dụng ưu đãi và mở rộng thị trường xúc tiến thương mại. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chính quyền địa phương tạo điều kiện giải ngân gói tín dụng ưu đãi ước tính trên 15 tỷ đồng cho các hộ thâm canh chè; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu chè xuất khẩu sang thị trường Trung Đông và châu Âu, hướng tới giá trị toàn chuỗi vượt 70 tỷ đồng/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách nông nghiệp tại các địa phương miền núi: Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch vùng nguyên liệu, ban hành chính sách hỗ trợ cánh đồng lớn và hoàn thiện cơ chế quản lý hợp đồng nông sản theo chuỗi giá trị.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp và ban quản trị hợp tác xã chế biến chè: Cung cấp mô hình quản trị chuỗi cung ứng, giải pháp cung ứng vật tư đầu vào trả chậm và phương thức xây dựng hợp đồng bao tiêu sản phẩm nhằm hạn chế tối đa nguy cơ đứt gãy nguồn nguyên liệu.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp phân tích chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp, kỹ thuật chọn mẫu phân tầng và phương pháp phân tích SWOT trong điều kiện kinh tế nông hộ vùng Tây Bắc.
  • Cán bộ khuyến nông và nông dân sản xuất chè nòng cốt: Cung cấp kiến thức về hiệu quả kinh tế khi tham gia liên kết chính thức, giúp nhận thức rõ quyền lợi, nghĩa vụ pháp lý và nâng cao kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại với doanh nghiệp thu mua.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao liên kết chuỗi giá trị chè tại huyện Tam Đường lại mang tính cấp thiết? Cây chè là cây trồng chủ lực của huyện với diện tích 1.097,2 ha và giá trị đạt 52 tỷ đồng năm 2016. Tuy nhiên, sản xuất còn manh mún, đầu ra bấp bênh và tỷ lệ phá vỡ cam kết tự do lên tới 63,64%. Việc củng cố liên kết chuỗi giá trị giúp đảm bảo thị trường tiêu thụ ổn định, tăng năng suất từ 51,4 tạ/ha lên mức cao hơn và nâng cao thu nhập bền vững cho nông hộ.

Nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tình trạng phá vỡ hợp đồng tiêu thụ chè tại địa bàn là gì? Tình trạng này xuất phát từ việc thiếu ràng buộc pháp lý chặt chẽ khi có đến 91,67% hộ liên kết với cơ sở nhỏ chỉ thỏa thuận miệng. Bên cạnh đó, nhận thức pháp luật của người dân chưa cao, kết hợp tâm lý chạy theo giá cao tức thời của thương lái tự do khi thị trường biến động và thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro giá từ phía doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chế biến hỗ trợ những gì cho nông dân thông qua hợp đồng liên kết? Khi tham gia hợp đồng chính thức, 100% hộ dân được cam kết bao tiêu toàn bộ sản lượng chè búp tươi. Đồng thời, có 72,55% số hộ được doanh nghiệp ứng trước vật tư nông nghiệp như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo hình thức trả chậm và được cán bộ kỹ thuật trực tiếp hướng dẫn quy trình thâm canh đạt chuẩn chất lượng.

Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu nghiên cứu như thế nào? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên địa bàn huyện Tam Đường với tổng quy mô 105 mẫu điều tra. Cụ thể bao gồm 90 hộ nông dân trồng chè đại diện cho các mức độ liên kết khác nhau, 15 hộ thương lái thu gom, cùng các cơ sở chế biến quy mô nhỏ lẻ và doanh nghiệp chế biến chè lớn đóng trên địa bàn.

Mô hình liên kết 4 nhà đóng vai trò gì trong phát triển ngành chè Tam Đường? Mô hình này tạo ra cơ chế phối hợp đa chiều đồng bộ: Nhà nước định hướng quy hoạch và thực thi pháp lý; Nhà khoa học chuyển giao kỹ thuật canh tác VietGAP; Doanh nghiệp đầu tư vật tư và bao tiêu sản phẩm; Nhà nông tập trung thâm canh nâng cao chất lượng. Đây là nền tảng để đưa năng suất chè toàn huyện vượt mốc 60 tạ/ha.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về chuỗi giá trị, liên kết dọc, liên kết ngang và các mô hình hợp đồng kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
  • Phản ánh trung thực thực trạng chuỗi giá trị chè huyện Tam Đường năm 2016 với diện tích 1.097,2 ha, sản lượng búp tươi 3.256 tấn và giá trị đạt 52 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ sự đối lập giữa hợp đồng văn bản bền vững (tỷ lệ vi phạm chỉ 3,92%) và liên kết tự do qua thỏa thuận miệng (tỷ lệ phá vỡ cam kết lên tới 63,64%).
  • Nhận diện 5 nhóm yếu tố tác động then chốt: cơ chế chính sách, nhận thức của chủ thể, biến động thị trường, vốn đầu tư và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện chế tài hợp đồng, hỗ trợ vốn, chuyển giao kỹ thuật và xúc tiến thương mại nông sản.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Tam Đường giai đoạn 2018 - 2025. Các cơ quan quản lý, doanh nghiệp chế biến và bà con nông dân cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm xây dựng thương hiệu chè Tam Đường chất lượng cao và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững.