Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian huyết mạch, thực hiện chức năng tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để phân bổ đến các chủ thể có nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng. Hoạt động huy động vốn không chỉ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo khả năng thanh khoản và duy trì hoạt động kinh doanh liên tục của ngân hàng, mà còn là phương tiện chủ yếu quyết định quy mô cấp tín dụng và tạo nguồn thu nhập từ chênh lệch lãi suất cũng như phí dịch vụ. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy nguồn vốn huy động tại đơn vị thực tập.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về ngân hàng thương mại, các hình thức huy động vốn và các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến hoạt động huy động vốn của NHTM.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Phòng giao dịch Bạch Mai giai đoạn 2015 - 2017, đặt trong bức tranh tài chính tổng thể của toàn hệ thống ACB giai đoạn 2013 - 2017.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại về quy mô, cơ cấu nguồn vốn và phân tích nguyên nhân tại PGD Bạch Mai.
  4. Đề xuất phương hướng, giải pháp cụ thể và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước cũng như Hội sở ACB nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại đơn vị trong giai đoạn 2018 - 2019.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của NHTM tại cấp phòng giao dịch.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Bạch Mai thuộc Ngân hàng TMCP Á Châu (Địa chỉ: Số 329 Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính toàn hệ thống ACB giai đoạn 2013 - 2017; số liệu thực trạng huy động vốn và hoạt động kinh doanh tại PGD Bạch Mai giai đoạn 2015 - 2017; định hướng và giải pháp áp dụng cho các năm 2018 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận tiếp cận hoạt động ngân hàng thông qua việc tổng hợp các định nghĩa pháp lý và học thuật quốc tế (Luật Ngân hàng Pháp 1941, định nghĩa ngân hàng tại Hoa Kỳ, Luật Ngân hàng Ấn Độ 1950) cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam:

  • Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.
  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định các nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi của NHTM bao gồm: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Về mặt nghiệp vụ, khóa luận phân loại các hình thức huy động vốn của NHTM thành 4 nhóm chính:

  • Huy động qua tiền gửi không kỳ hạn (TGTT/CASA): Nguồn vốn có chi phí thấp nhất nhưng biến động mạnh, phụ thuộc vào nhu cầu thanh toán của khách hàng, đòi hỏi ngân hàng trích lập dự trữ thanh khoản phù hợp.
  • Huy động qua tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm: Nguồn vốn có tính ổn định cao, phân kỳ đa dạng (tiết kiệm không kỳ hạn, ngắn hạn dưới 1 năm, dài hạn từ 1 năm trở lên), có độ nhạy cảm cao với lãi suất.
  • Huy động qua hình thức đi vay: Vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và vay liên ngân hàng qua đêm để bù đắp thanh khoản tạm thời hoặc dự trữ bắt buộc.
  • Phát hành công cụ nợ: Phát hành giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu trung và dài hạn.

Khóa luận phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hoạt động huy động vốn:

  • Nhân tố chủ quan: Chính sách lãi suất, chiến lược kinh doanh, uy tín - vị thế thương hiệu, danh mục sản phẩm dịch vụ gia tăng và mạng lưới kênh phân phối.
  • Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý, môi trường chính trị, các biến số kinh tế vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng, xu hướng đầu tư) và yếu tố văn hóa - tập quán xã hội theo vùng miền.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp phân tích so sánh số liệu (tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng cơ cấu và tốc độ tăng trưởng qua các năm) để phản ánh biến động nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thường niên của Ngân hàng TMCP Á Châu (2013 - 2017), Báo cáo nội bộ tổng kết hoạt động kinh doanh của PGD Bạch Mai (2015 - 2017), các báo cáo thống kê từ World Bank (WB), Vietnam Report và The Asian Banker.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của NHTM và vai trò quyết định của nguồn vốn đối với sự an toàn, sinh lời của hệ thống ngân hàng. Tác giả phân tích chi tiết đặc thù của từng loại hình tiền gửi: tiền gửi không kỳ hạn giúp tối ưu chi phí huy động bình quân nhưng kém ổn định; ngược lại, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm đem lại sự chủ động trong kế hoạch sử dụng vốn tín dụng nhưng tạo áp lực lớn về chi phí trả lãi.

Chương 1 cũng phân tích sâu sắc tác động của các nhân tố chủ quan nội tại như việc linh hoạt trong chính sách lãi suất, phát triển các tiện ích gia tăng (tài khoản chi lương, nộp thuế điện tử, dịch vụ ngân hàng số) và mở rộng mạng lưới chi nhánh. Đồng thời, tác giả chỉ ra các nhân tố vĩ mô khách quan định hình dòng tiền gửi dân cư, bao gồm sự ổn định chính trị, mức độ kiểm soát lạm phát và thói quen tích lũy tài chính đặc thù của người dân từng vùng miền (như tâm lý chuộng tiết kiệm ở khu vực phía Bắc).

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Bạch Mai

Chương 2 trình bày tổng quan về hệ thống ACB và đi sâu vào số liệu thực tế tại PGD Bạch Mai:

1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB):

  • Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 24/04/1993, chính thức hoạt động từ 04/06/1993. Trụ sở chính tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
  • Các giai đoạn phát triển: Giai đoạn 1993 - 1995 (đặt nền móng bán lẻ); 1996 - 2000 (tiên phong phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard/VisaCard với sự hỗ trợ từ IFC, vận hành hệ thống TCBS); 2001 - 2005 (đạt chuẩn ISO 9001:2000, thành lập ACBS, ACBA, Standard Chartered Bank trở thành cổ đông chiến lược); 2006 - 2010 (niêm yết HNX năm 2006, lập ACBLeasing, phát triển 223 chi nhánh/PGD); 2011 - 2015 (vượt qua khủng hoảng nội bộ tháng 8/2012, tái định vị thương hiệu năm 2014); 2016 - 2017 (tinh gọn bộ máy, hiệu suất nhân viên tăng 20%, giảm 50% lỗi nghiệp vụ).

Chỉ tiêu tài chính toàn hệ thống ACB giai đoạn 2013 - 2017:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) 2013 2014 2015 2016 2017
Tổng tài sản 166.599 179.610 201.457 233.681 284.316
Tổng dư nợ cho vay 107.190 116.324 135.348 163.401 198.513
Tiền gửi khách hàng 138.111 154.614 174.919 207.051 241.393
Lợi nhuận trước thuế 1.035 1.215 1.314 1.667 2.656

Chất lượng phân loại nợ của ACB giai đoạn 2015 - 2017 (Đơn vị: Triệu đồng):

  • Nợ nhóm 1: Tăng từ 129.923.268 (2015) lên 158.512.250 (2016) và đạt 194.515.919 (2017).
  • Nợ nhóm 2: Giảm mạnh từ 2.337.843 (2015) xuống 2.023.328 (2016) và còn 449.568 (2017).
  • Nợ nhóm 3: 174.499 (2015); 193.836 (2016); 325.864 (2017).
  • Nợ nhóm 4: Giảm từ 530.241 (2015) xuống 180.518 (2016) và 275.371 (2017).
  • Nợ nhóm 5: Giảm dần từ 1.065.953 (2015) xuống 1.046.193 (2016) và còn 788.384 (2017). Nợ xấu tồn đọng từ giai đoạn 2008 và 2012 của nhóm 6 công ty được giải quyết dứt điểm vào năm 2017.

2. Thực trạng kinh doanh và huy động vốn tại ACB PGD Bạch Mai:

  • Mô hình quản lý: Thực hiện cơ chế điều hòa vốn tập trung toàn hệ thống từ năm 2008, PGD không chịu áp lực trích lập lợi nhuận không phân phối hay vay mượn thanh khoản từ TCTD khác mà tập trung huy động tiền gửi tại chỗ.
  • Kết quả kinh doanh PGD: Doanh thu năm 2015 đạt 18,2 tỷ đồng, tăng lên 25 tỷ đồng vào năm 2017; lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 13,2 tỷ đồng. Trong đó, cơ cấu thu nhập năm 2017 gồm: thu lãi cho vay chiếm ưu thế với 11,1 tỷ đồng (chiếm trên 50%), thu lãi huy động 3,1 tỷ đồng, thu bảo lãnh 0,3 tỷ đồng, thu ngoài lãi đạt 2,1 tỷ đồng (nhờ bán chéo sản phẩm bảo hiểm liên kết AIA). Về chi phí năm 2017, chi phí hoạt động là 7,4 tỷ đồng và chi phí dự phòng rủi ro là 1,4 tỷ đồng.
  • Quy mô tín dụng PGD: Dư nợ cá nhân tăng từ 150 tỷ (2015) lên 180 tỷ (2016) và 200 tỷ (2017); dư nợ doanh nghiệp tăng từ 225 tỷ (2015) lên 250 tỷ (2016) và 270 tỷ (2017). Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 375 tỷ (2015) lên 470 tỷ đồng (2017).
  • Cơ cấu nguồn vốn huy động theo nhóm khách hàng tại PGD Bạch Mai:
Năm Cá nhân (Tỷ đồng) Doanh nghiệp (Tỷ đồng) Tổng số dư (Tỷ đồng) Tăng trưởng (%)
2015 185 (80,4%) 45 (19,6%) 230 +5,0%
2016 202 (79,5%) 52 (20,5%) 254 +10,0%
2017 240 (80,0%) 60 (20,0%) 300 +18,0%
  • Cơ cấu theo kỳ hạn: Nguồn vốn có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 78% đến 84% (chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn và kỳ hạn 13 tháng), trong khi tiền gửi không kỳ hạn (CASA) chỉ chiếm từ 16% đến 20% và có sự sụt giảm về quy mô trong năm 2016 (giảm 16% trước khi hồi phục 14% vào năm 2017).

3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Quy mô huy động tăng trưởng đều qua các năm, hoàn thành 100 - 120% chỉ tiêu được giao; nguồn vốn có kỳ hạn ổn định giúp đảm bảo khả năng thanh khoản dài hạn.
  • Hạn chế & nguyên nhân: Tỷ trọng CASA thấp; mất cân đối kỳ hạn khi nguồn huy động chủ yếu là ngắn hạn/13 tháng nhưng tín dụng phần lớn là trung dài hạn; áp lực cạnh tranh gay gắt từ khoảng 10 PGD ngân hàng khác trên cùng tuyến phố Bạch Mai (như BIDV, ABBank, Maritimebank, Eximbank); thiếu hụt nhân lực bán hàng tại PGD (phòng KHDN có 2 giám đốc quan hệ khách hàng nhưng mỗi người chỉ quản lý 1 nhân viên); hoạt động tiếp thị - marketing trực tiếp tại cơ sở còn trầm lắng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ACB PGD Bạch Mai

Trên cơ sở định hướng năm 2018 - 2019 tập trung chuyển dịch dòng tiền giao dịch để tăng CASA, mở rộng mạng lưới khách hàng chuẩn bị cho kế hoạch chuyển địa điểm sang khu đô thị Times City, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  1. Tổ chức chương trình đào tạo nội bộ chuyên sâu:

    • Tên chương trình: "Nâng cao kiến thức sản phẩm và kỹ năng bán hàng bộ phận kinh doanh".
    • Thời gian thực hiện: 3 tháng (từ 01/01/2019 đến 31/03/2019), diễn ra vào các buổi sáng thứ Bảy hàng tuần.
    • Giảng viên: Trưởng bộ phận, Giám đốc bán hàng cá nhân và doanh nghiệp.
    • Nội dung: Đào tạo toàn diện về sản phẩm tín dụng, bán chéo sản phẩm KHCN - KHDN, quy trình bán hàng và chăm sóc hậu mãi, kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý khách hàng; áp dụng giải quyết tình huống (case study) thực tế và đánh giá định kỳ qua bài kiểm tra Quiz.
  2. Đẩy mạnh các hoạt động Marketing ngân hàng tại cơ sở:

    • Chương trình Marketing Online: Triển khai chuyên mục "Tuần báo Tài chính - Ngân hàng ACB" phát hành vào thứ Hai hàng tuần trên fanpage PGD Bạch Mai / ACB Cụm Hà Nội, thử nghiệm trong 02 tháng nhằm cung cấp tin tức kinh tế, lãi suất, tỷ giá gắn liền với giới thiệu sản phẩm ACB.
    • Marketing trực tiếp: Cung cấp đầy đủ tờ rơi, tài liệu hướng dẫn tại quầy giao dịch; triển khai phương thức tiếp thị chủ động đến các hộ kinh doanh và doanh nghiệp lân cận; áp dụng quà tặng liên kết với chính các sản phẩm của khách hàng doanh nghiệp ACB nhằm tiết giảm chi phí.
  3. Hệ thống kiến nghị:

    • Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, đồng bộ hóa các văn bản luật; siết chặt kiểm tra cấp phép doanh nghiệp và giám sát thuế để ngăn ngừa rủi ro thông tin tài chính sai lệch; duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và định hướng áp dụng chuẩn Basel.
    • Kiến nghị với Hội sở ACB: Chuẩn hóa chất lượng chăm sóc khách hàng 3 cấp (tại quầy, nhân viên kinh doanh, cấp quản lý); duy trì các chiến dịch truyền thông đa kênh trên báo điện tử tài chính (Cafef, Cafebiz, Người đồng hành); nâng cấp giao diện website acb.vn và xây dựng các trang chuyên đề (microsite) cho từng chương trình ưu đãi; định kỳ khảo sát ý kiến khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của ACB trong giai đoạn phục hồi 2013 - 2017: Tổng tài sản đạt 284.316 tỷ đồng (đứng thứ 7 trong khối NHTMCP), dư nợ đạt 198.513 tỷ đồng, tiền gửi đạt 241.393 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế năm 2017 tăng 59% đạt 2.656 tỷ đồng.
  • Tổng hợp bức tranh hoạt động của PGD Bạch Mai: Nguồn vốn huy động tăng trưởng từ 230 tỷ (2015) lên 300 tỷ đồng (2017), trong đó khách hàng cá nhân đóng góp chủ lực 80% (240 tỷ đồng năm 2017). Doanh thu đạt 25 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 13,2 tỷ đồng vào năm 2017.
  • Chỉ rõ thực trạng tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn chiếm 78 - 84% khiến biên lợi nhuận của PGD bị thu hẹp và đặt ra yêu cầu tái cơ cấu nguồn vốn theo hướng nâng cao tỷ trọng CASA.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Khóa luận đã gắn kết lý luận huy động vốn với thực tiễn vận hành cụ thể tại một phòng giao dịch ngân hàng hoạt động theo cơ chế quản lý vốn tập trung. Điểm nổi bật là tác giả đã xây dựng các giải pháp nghiệp vụ chi tiết, khả thi với lộ trình, thời gian và chỉ tiêu định lượng rõ ràng (như chương trình đào tạo nội bộ 3 tháng vào sáng thứ Bảy, chương trình truyền thông trực tuyến Tuần báo ACB thí điểm 2 tháng) thay vì chỉ dừng lại ở các đề xuất chung chung.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tại một đơn vị kinh doanh cấp cơ sở (PGD Bạch Mai), quy mô dữ liệu chịu ảnh hưởng bởi đặc thù địa bàn dân cư quận Hai Bà Trưng, do đó chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các kênh phân phối của ACB trên toàn quốc.
  • Hạn chế về dữ liệu và phương pháp: Các phân tích chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2015 - 2017 và phương pháp thống kê mô tả; chưa xây dựng mô hình định lượng khảo sát mức độ hài lòng hoặc kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động của việc chuyển đổi địa điểm PGD sang các khu đô thị phức hợp (như Times City) và ứng dụng các giải pháp ngân hàng số đối với khả năng gia tăng tiền gửi không kỳ hạn (CASA).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Tài liệu là mẫu hình thực tế hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về nghiệp vụ huy động vốn, phân tích báo cáo tài chính NHTM và quản trị mạng lưới bán lẻ.
  • Đối với cán bộ quản lý ngân hàng: Nội dung chương 2 và chương 3 cung cấp các chỉ số tham khảo thiết thực về cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng thu nhập lãi/ngoài lãi, cùng các sáng kiến tổ chức đào tạo nội bộ và tiếp thị vi mô tại cấp phòng giao dịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại ACB PGD Bạch Mai giai đoạn 2015 - 2017 phân bổ như thế nào? Nguồn vốn huy động của PGD Bạch Mai chủ yếu đến từ khách hàng cá nhân (chiếm khoảng 80% tổng nguồn vốn, đạt 240 tỷ đồng vào năm 2017), trong khi khách hàng doanh nghiệp chiếm 20% (đạt 60 tỷ đồng năm 2017). Theo kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn chiếm từ 78% đến 84%, tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm từ 16% đến 20%.

2. Tình hình xử lý nợ xấu của hệ thống ACB giai đoạn 2015 - 2017 đạt kết quả ra sao? Dư nợ nhóm 1 tăng trưởng đều từ 129.923 tỷ đồng (2015) lên 194.516 tỷ đồng (2017). Nợ nhóm 2 giảm mạnh từ 2.338 tỷ đồng xuống còn 450 tỷ đồng; nợ nhóm 5 giảm từ 1.066 tỷ đồng xuống 788 tỷ đồng. Đến năm 2017, ACB đã cơ bản hoàn thành xử lý dứt điểm nợ xấu tồn đọng của nhóm 6 công ty liên quan đến cuộc khủng hoảng năm 2012, sớm hơn 1 năm so với kế hoạch.

3. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động huy động vốn tại PGD Bạch Mai là gì? Các hạn chế chính bao gồm: tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) còn thấp; sự lệch pha kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động (chủ yếu là ngắn hạn và 13 tháng) với dư nợ tín dụng (phần lớn là trung dài hạn); áp lực cạnh tranh lớn từ khoảng 10 PGD ngân hàng trên cùng tuyến phố Bạch Mai; thiếu hụt định biên nhân sự kinh doanh và công tác tiếp thị tại cơ sở chưa đồng bộ.

4. Chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng cho nhân viên tại PGD được tác giả thiết kế như thế nào? Tác giả đề xuất khóa học "Nâng cao kiến thức sản phẩm và kỹ năng bán hàng bộ phận kinh doanh" thực hiện trong 3 tháng (từ 01/01/2019 đến 31/03/2019) vào sáng thứ Bảy hàng tuần. Chương trình do Trưởng bộ phận và các Giám đốc bán hàng trực tiếp giảng dạy, tập trung vào sản phẩm tín dụng, kỹ năng bán chéo sản phẩm KHCN - KHDN, quy trình chăm sóc khách hàng và đánh giá kết quả qua kiểm tra Quiz định kỳ.

5. Hoạt động liên kết bảo hiểm (Bancassurance) của ACB PGD Bạch Mai được triển khai với đối tác nào? ACB ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam từ cuối năm 2015. Tại PGD Bạch Mai, các sản phẩm bảo hiểm được triển khai gồm: An phúc trọn đời ưu việt, An phúc thành tài ưu việt, An tâm tịnh dưỡng, An tâm hưng thịnh toàn diện, đóng góp vào khoản thu nhập ngoài lãi đạt 2,1 tỷ đồng năm 2017.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mạnh Cường đã phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Bạch Mai giai đoạn 2015 - 2017 dựa trên nền tảng số liệu tài chính xác thực. Nghiên cứu đã làm rõ những kết quả tích cực về quy mô tăng trưởng nguồn vốn, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cơ cấu kỳ hạn và tỷ trọng CASA thấp tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát định hướng phát triển thực tế của ngân hàng và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nguồn vốn tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại hiện nay.