MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, có vai trò và vị trí to lớn trong sự phát triển của đất nƣớc. Trong thời đại xu thế hội nhập là tất yếu nhƣ hiện nay sự cạnh tranh trong nội bộ ngành và với bên ngoài khá gay gắt. Để nông nghiệp Việt Nam ngày một phát triển, có khả năng cạnh tranh với hàng hóa các nƣớc.
Trong những năm qua nền nông nghiệp nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn, sản xuất nông nghiệp tăng trƣởng nhanh. Từ một nƣớc có nền nông nghiệp lạc hậu tự cung, tự cấp, quy mô nhỏ, Việt Nam đã trở thành nƣớc xuất khẩu nông sản có thứ bậc trên thế giới: Đứng thứ nhất về xuất khẩu hạt tiêu; Đứng thứ hai về xuất khẩu gạo (sau Thái Lan) và còn một số các sản phẩm nông sản khác nhƣ : đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê, hạt điều; đứng thứ tƣ về xuất khẩu cao su; đứng thứ sáu về xuất khẩu chè. Ngoài ra nƣớc ta còn xuất khẩu nhiều loại nông sản có giá trị khác nhƣ: rau, củ, quả… Ngày 02/03/1993, Chính phủ ban hành Nghị định 13/CP về công tác khuyến nông, hệ thống khuyến nông Việt Nam đã đƣợc hình thành. Sau hơn 20 năm hoạt động hệ thống khuyến nông Việt Nam ngày càng phát triển.
Tuy vậy, sau quá trình thực hiện Nghị định 13/CP, công tác khuyến nông đã gặp không ít khó khăn, vƣớng mắc, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của sản xuất, khoa học công nghệ và xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, Bộ NN và PTNT đã trình Chính phủ để sửa đổi, bổ sung một số nội dung hoạt động khuyến nông, thay thế cho Nghị định 13/CP. Ngày 26/4/2005, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 56/2005/NĐ - CP về khuyến nông, khuyến ngƣ. 2 Nghị định 56/2005/NĐ - CP ra đời đã quy định rõ hơn về hệ thống tổ chức khuyến nông (nhất là tổ chức khuyến nông cơ sở), mục tiêu, nguyên tắc, chính sách và nội dung hoạt động khuyến nông (bổ sung thêm nội dung tƣ vấn, dịch vụ khuyến nông và hợp tác quốc tế về khuyến nông); mở rộng đối tƣợng tham gia đóng góp về khuyến nông nhằm thực hiện mục tiêu xã hội hoá công tác khuyến nông.
Từ khi thực hiện nghị định 56/2005/NĐ - CP vẫn còn nhiều bất cập. Do vậy, ngày 08/01/2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2010/NĐ - CP về khuyến nông để sửa đổi, bổ sung một số nội dung. Trong nghị định này quy định cụ thể hơn về nội dung hoạt động khuyến nông bao gồm: Bồi dƣỡng, tập huấn và đào tạo cho ngƣời sản xuất và ngƣời hoạt động khuyến nông; thông tin tuyên truyền; trình diễn và nhân rộng mô hình; tƣ vấn và dịch vụ khuyến nông; hợp tác quốc tế về khuyến nông. tổ chức khuyến nông từ trung ƣơng tới địa phƣơng cũng đƣợc quy định rõ hơn về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế quản lý.
Vĩnh Yên là xã miền núi nằm ở phía Bắc của huyện Bảo Yên, cách trung tâm huyện lỵ khoảng 20 km dọc theo đƣờng Quốc lộ 279, là xã có địa hình phức tạp, không bằng phẳng, là xã miền núi của huyện Bảo Yên có địa hình phân cắt mạnh bởi các dãy núi và khe suối, dốc từ Bắc xuống Nam từ Đông sang Tây và các khe suối nhỏ khác. Chính vì vậy mà năng suất chất lƣợng cây trồng, vật nuôi chƣa cao, đời sống nhân dân vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Vậy một câu hỏi đặt ra ở đây là: Với một đội ngũ cán bộ khuyến nông khá đầy đủ và cơ chế quản lý nhƣ vậy thì hiện nay họ đang hoạt động nhƣ thế nào, đã phát huy đƣợc hết vai trò, năng lực của mình hay chƣa, có giải pháp gì giúp họ nâng cao hiệu quả hoạt động hay không? Xuất phát từ thực tiễn trên tôi đã chọn xã Vĩnh Yên - Huyện Bảo Yên - Tỉnh Lào Cai để thực hiện đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến nông trên địa bàn Xã Vĩnh Yên - Huyện Bảo Yên - Tỉnh Lào Cai’’. Mục tiêu tổng quát Tìm hiểu đƣợc mặt mạnh và mặt hạn chế của hoạt động khuyến nông xã Vĩnh Yên.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động khuyến nông xã Vĩnh Yên - Huyện Bảo Yên - Tỉnh Lào Cai. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá đƣợc các đặc điểm về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu. - Tìm hiểu đƣợc thực trạng công tác khuyến nông xã Vĩnh Yên. - Trình bày đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến HĐKN tại xã Vĩnh Yên.
- Đƣa ra đƣợc các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại địa phƣơng. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp củng cố về mặt lý thuyết cho sinh viên. - Giúp cho sinh viên tiếp cận với thực tế, nâng cao kiến thức cho bản thân.
- Giúp cho sinh viên hiểu thêm về những phƣơng pháp học. Học lý thuyết kết hợp với làm thực tế quan trọng nhƣ thế nào. - Trang bị thêm kinh nghiệm thực tế cho sinh viên khi ra công tác. - Phát hiện những thuận lợi, khó khăn trong các hoạt động khuyến nông.
- Rèn luyện các kỹ năng thu thập xử lý số liệu, viết báo cáo. Ý nghĩa trong thực tiễn - Xác định những khó khăn và hạn chế trong hoạt động khuyến nông xã. - Tìm ra tiềm năng, cơ hội phát triển các hoạt động khuyến nông xã. - Từ những kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho cán bộ khuyến nông đƣa ra những quyết định phù hợp trong sản xuất nông nghiệp làm tăng thu nhập từ cây trồng, vật nuôi và thay đổi tƣ duy sản xuất, cải thiện cuộc sống cho bà con nông dân tại xã.
4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu 2. Một số khái niệm cơ bản về khuyến nông Khái niệm khuyến nông - Theo nghĩa Hán - Văn: “khuyến” có nghĩa là khuyến khích - khuyên bảo - triển khai, còn “nông” là nông - lâm - ngƣ - nghiệp, nông dân, nông thôn. “Khuyến nông” nghĩa là khuyên mở mang phát triển trong nông nghiệp.
“Khuyến nông đƣợc định nghĩa nhƣ thể là một tiến trình của việc lôi kéo quần chúng vào việc trồng và quản lý một cách tự nguyện”[19]. “Khuyến nông khuyến lâm đƣợc xem nhƣ một tiến trình của việc hòa nhập các kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại, các quan điểm, kỹ năng để quyết định cái gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa phƣơng, sử dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự giúp đỡ từ bên ngoài để có khả năng vƣợt qua các trở ngại gặp phải”[19]. “Khuyến nông là một sự giao tiếp thông tin tỉnh táo nhằm giúp nông dân hình thành các ý kiến hợp lý và tạo ra các quyết định đúng đắn”[17]. “Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc có liên quan đến sự nghiệp phát triển nông thôn, đó là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trƣờng, trong đó có ngƣời già và ngƣời trẻ học bằng cách thực hành”[18].
Qua rất nhiều khái niệm trên chúng ta có thể tóm tắt lại và có thể hiểu khuyến nông theo hai nghĩa: Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung để chỉ tất cả các hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn. Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức mà đối tƣợng của nó là nông dân. Tiến trình này 5 đem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống. Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện cho cuộc sống của ngƣời dân.
Mục tiêu, vai trò, của khuyến nông đối với phát trển nông thôn ở Việt Nam 2. Mục tiêu của khuyến nông Mục tiêu của khuyến nông là làm thay đổi cách đánh giá, cách nhận thức của nông dân trƣớc những khó khăn trong cuộc sống. Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; nâng cao năng suất, chất lƣợng, hiệu quả phát triển sản xuất theo hƣớng bền vững. Về mục tiêu của khuyến nông là (theo nghị định 02/2010/ NĐ –CP).
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngƣời dân sản xuất để tăng thu nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân về kiến thức kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trƣờng. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hƣớng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lƣợng, an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an ninh lƣơng thực quốc gia ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trƣờng. Huy động nguồn lực từ các tổ chức cá nhân trong nƣớc và ngoài nƣớc tham gia khuyến nông[10]. Nội dung hoạt động của khuyến nông Ngày 08/1/2010, chính phủ đã ban hành nghị định 02/2010/NĐ - CP về khuyến nông thay thế nghị định 56/2005/NĐ - CP ngày 26/4/2005 của chính phủ quy định về khuyến nông, khuyến ngƣ.
Đây là căn cứ văn bản pháp quy quan trọng đối với công tác khuyến nông và tổ chức khuyến nông nói riêng. Khuyến nông Việt Nam hiện nay có các nội dung chính sau đây: - Chỉ đạo sản xuất + Tìm ra phƣơng hƣớng cho ngƣời dân trong sản xuất. + Ngƣời dân cùng tham gia đóng góp ý kiến. - Xây dựng mô hình + Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với địa phƣơng, nhu cầu của ngƣời dân sản xuất và định hƣớng của ngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm.
+ Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. + Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững. + Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng.