Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng trong những năm gần đây. Theo số liệu của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM, 2023), lĩnh vực TMĐT duy trì tốc độ tăng trưởng trên 25% với quy mô vượt 20 tỷ USD. Báo cáo của tổ chức Kepios (2022) cho thấy Việt Nam có khoảng 72 triệu người tiêu dùng kỹ thuật số (chiếm 73% dân số), trong đó 52 triệu người tham gia mua sắm trực tuyến với tổng mức chi tiêu hàng năm đạt 12,4 tỷ USD. Xét theo nền tảng phân phối, báo cáo thị trường quý III/2023 của Metric chỉ ra tổng doanh thu 5 sàn TMĐT hàng đầu (Shopee, TikTok Shop, Lazada, Tiki, Sendo) đạt 63.000 tỷ đồng trong giai đoạn từ 01/07/2023 đến 30/09/2023; riêng sàn Shopee dẫn đầu với hơn 43,7 nghìn tỷ đồng doanh thu, chiếm 73% thị phần TMĐT trong nửa đầu năm 2023.

Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt là doanh nghiệp chuyên sản xuất, chế biến và phân phối nông sản thực phẩm hữu cơ tại Thừa Thiên Huế, liên kết bao tiêu vùng nguyên liệu trên 50ha với nông dân và sở hữu mạng lưới hơn 50 đại lý cùng 2 showroom. Nhằm thích ứng với xu hướng tiêu dùng, công ty đã triển khai kênh bán hàng trực tuyến trên sàn Shopee từ tháng 06/2023. Tuy nhiên, doanh thu thực tế của doanh nghiệp vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các kênh bán hàng trực tiếp; hoạt động kinh doanh trên Shopee còn gặp nhiều trở ngại về nội dung tiếp thị, tỷ lệ tương tác và khả năng cạnh tranh trên nền tảng số. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả bán hàng trên Shopee là yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng, bán hàng trực tuyến và hiệu quả bán hàng qua sàn thương mại điện tử.
  2. Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng trên sàn thương mại điện tử Shopee của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng trên sàn Shopee cho Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động bán hàng trên sàn TMĐT Shopee và các giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng trên sàn TMĐT Shopee tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang mua các sản phẩm nông sản, thực phẩm tương đồng với sản phẩm của Công ty Hữu cơ Huế Việt tại địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt, kênh bán hàng trên sàn TMĐT Shopee và khảo sát người tiêu dùng tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tình hình tài chính, lao động của công ty thu thập giai đoạn 2020 – 2022; số liệu bán hàng trên sàn Shopee thu thập trong 4 tháng từ tháng 07/2023 đến tháng 10/2023; dữ liệu sơ cấp điều tra qua bảng hỏi được tiến hành trong tháng 11 và tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về TMĐT (theo WTO, 1998; OECD, 2005; Emmanuel Lallana và cộng sự, 2000; Anita Rosen, 2000) và quy định pháp lý tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 46/2010/TT-BCT về sàn giao dịch thương mại điện tử. Các mô hình TMĐT chủ yếu gồm B2B, B2C, B2G, C2C và C2B, cùng 5 mô hình bán hàng trực tuyến tại Việt Nam (bán hàng truyền thống, cộng tác viên, bán hàng trên sàn TMĐT, tiếp thị liên kết Affiliate và kinh doanh quảng cáo). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động bán hàng được tác giả sử dụng bao gồm: Doanh thu bán hàng, Chi phí bán hàng, Số lượng hàng bán ra, Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch, Lợi nhuận, Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và Doanh lợi trên chi phí.

Về khung mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trên Shopee, đề tài tích hợp từ 4 lý thuyết hành vi:

  • Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Icek Ajzen (1991).
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) của Fred Davis (1986).
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975).
  • Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk - TPR) của Raymond A. Bauer (1960).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là "Ý định mua sản phẩm hữu cơ trên sàn TMĐT Shopee" (mã hóa YD, gồm 3 biến quan sát), tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Sự thuận tiện và hữu ích (mã hóa TTHI, 4 biến quan sát, tham khảo Hansen, 2006) có tác động cùng chiều (+).
  • Giả thuyết H2: Nhận thức sự rủi ro (mã hóa RR, 5 biến quan sát, tham khảo Pavlou, 2003) có tác động ngược chiều (-).
  • Giả thuyết H3: Chuẩn chủ quan (mã hóa CQ, 3 biến quan sát, tham khảo Ajzen và Fishbein, 1975; Taylor và Todd, 1995) có tác động cùng chiều (+).
  • Giả thuyết H4: Niềm tin (mã hóa NT, 3 biến quan sát, tham khảo Jarvenpaa và cộng sự, 2000) có tác động cùng chiều (+).
  • Giả thuyết H5: Nhận thức kiểm soát hành vi (mã hóa KSHV, 2 biến quan sát, tham khảo Ajzen, 1991; Taylor và Todd, 1995) có tác động cùng chiều (+).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu được tính theo công thức xác định quy mô mẫu tỷ lệ của Cochran (1997): $$n = Z^2 \times \frac{p(1-p)}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), xác suất $p = 0,5$ và sai số cho phép $e = 9,8%$, quy mô mẫu tính toán lý thuyết là $n = 100$. Nhằm hạn chế sai sót và bù trừ phiếu không hợp lệ, tác giả tiến hành khảo sát $N = 120$ mẫu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện.
  • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý") trong bảng hỏi gồm 3 phần (sàng lọc, nội dung khảo sát và thông tin nhân khẩu học).
  • Xử lý số liệu: Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS 20 thông qua các công cụ: Thống kê mô tả mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $> 0,3$ theo tiêu chuẩn Nunnally và Bernstein, 1994); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test; Phân tích tương quan Pearson (Andy Field, 2009); Phân tích hồi quy tuyến tính bội đa biến; Kiểm định giá trị trung bình One Sample T-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, báo cáo quản trị gian hàng Shopee của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt, cùng các công bố khoa học, Sách trắng TMĐT Việt Nam và số liệu từ VECOM, Metric.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về bản chất, đặc điểm, lợi ích và hạn chế của TMĐT đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội. Tác giả phân tích cấu trúc hoạt động của các sàn TMĐT tại Việt Nam, tập trung vào vị thế của Shopee với các chính sách mã giảm giá, cơ chế thanh toán và tệp khách hàng trẻ, đồng thời chỉ ra các rủi ro vận hành như áp lực cạnh tranh, phá giá, tỷ lệ hủy/hoàn đơn và chi phí phí sàn gia tăng.

Bên cạnh đó, chương 1 tổng thuật 4 công trình nghiên cứu liên quan trước đây: nghiên cứu của Nguyễn Lê Phương Thanh (2013) về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến; nghiên cứu của Hà Ngọc Thắng (2015) về hành vi mua trực tuyến tại Việt Nam; khóa luận của Hà Thị Như Lan (2022) về bán hàng Shopee tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén; và nghiên cứu của Ngô Thị Quỳnh Anh (2022) về ý định mua sản phẩm Cỏ Bàng tại Công ty TNHH Maries. Trên cơ sở đó, tác giả hoàn thiện mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 17 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc để đo lường hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ trên Shopee.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động bán hàng trên sàn thương mại điện tử Shopee của công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt thành lập ngày 04/01/2016 theo Giấy chứng nhận ĐKKD mã số 3301582491, do bà Nguyễn Thị Huệ làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp sở hữu vùng nguyên liệu canh tác không hóa chất, xưởng chế biến áp dụng công nghệ máy sấy thăng hoa và cung ứng các dòng sản phẩm đặc trưng: Trà sen thảo mộc, Bánh sen gạo mầm, Bộ sản phẩm sen hoàng cung, Bún gạo hữu cơ, Bún gạo đỏ, Sợi mì, Bánh canh khô.

Tác giả phân tích dữ liệu nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 về nguồn nhân lực và cơ cấu tài chính:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 15 20 18 +33,33% -10,00%
- Lao động nam 4 4 4 0,00% 0,00%
- Lao động nữ 11 16 14 +45,45% -12,50%
- Trình độ Đại học 10 12 10 +20,00% -16,67%
- Trình độ Cao đẳng 5 8 8 +60,00% 0,00%
Tổng tài sản (triệu đồng) 2.557,773 3.584,362 4.258,363 +40,13% +18,80%
- Tài sản ngắn hạn 1.483,492 2.185,821 1.940,754 +47,34% -11,21%
- Tài sản dài hạn 1.074,281 1.398,541 2.317,609 +30,18% +65,72%
Cơ cấu nguồn vốn (triệu đồng)
- Nợ phải trả 1.534,664 1.564,088 1.788,037 +1,92% +14,54%
- Vốn chủ sở hữu 1.023,109 2.020,274 2.470,326 +97,17% +22,09%

Ghi chú: Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn giảm dần từ 60% (năm 2020) xuống 44% (năm 2021) và 42% (năm 2022); vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 40% lên 56% và đạt 58% năm 2022.

Về hoạt động bán hàng trên Shopee (gian hàng huevietorganic): Phân tích dữ liệu vận hành từ tháng 07/2023 đến tháng 10/2023 cho thấy lượt truy cập và đơn hàng còn ở mức thấp. Các sản phẩm có lượt bán cao nhất tập trung vào nhóm trà sen túi lọc, bánh sen gạo mầm và bột ngũ cốc. Kết quả xử lý 120 mẫu khảo sát qua phần mềm SPSS 20 cho thấy thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha ($> 0,6$), mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến khẳng định mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân tố với ý định mua hàng. Kiểm định One Sample T-test chỉ ra khách hàng đánh giá cao sự thuận tiện và niềm tin thương hiệu nhưng vẫn còn e ngại về rủi ro nhận thức liên quan đến bảo mật thông tin, vận chuyển và sự sai lệch hình ảnh thực tế so với trang hiển thị.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng trên sàn thương mại điện tử Shopee tại công ty TNHH MTV Hữu cơ Huế Việt

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, chương 3 đề xuất định hướng phát triển đa kênh cùng 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng quản trị gian hàng sàn TMĐT, nâng cao nghiệp vụ tư vấn trực tuyến, phản hồi khiếu nại và đóng gói sản phẩm.
  • Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất và công nghệ: Cải tiến trang thiết bị kho bãi bảo quản nông sản hữu cơ, thiết bị chụp ảnh, quay video phục vụ truyền thông sản phẩm.
  • Cải tiến công cụ tiếp thị trực tuyến: Đổi mới giao diện gian hàng Shopee, tối ưu hóa nội dung mô tả (content marketing), xây dựng video ngắn trải nghiệm thực tế sản phẩm, tham gia các chiến dịch khuyến mãi định kỳ của sàn.
  • Giải pháp tác động theo các nhân tố thúc đẩy ý định mua: Minh bạch thông tin chứng nhận hữu cơ để củng cố niềm tin (NT); đơn giản hóa chính sách đổi trả và tối ưu khâu đóng gói nhằm giảm thiểu rủi ro cảm nhận (RR); tận dụng đánh giá của khách hàng cũ để nâng cao ảnh hưởng chuẩn chủ quan (CQ); và tăng cường các chương trình voucher trợ giá nhằm thúc đẩy nhận thức kiểm soát hành vi (KSHV).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ văn bản khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình tài chính của Công ty Hữu cơ Huế Việt: Tổng tài sản tăng trưởng đều qua các năm, từ 2.557,773 triệu đồng (năm 2020) lên 3.584,362 triệu đồng (năm 2021, tăng 40,13%) và đạt 4.258,363 triệu đồng (năm 2022, tăng 18,80%). Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 40% tổng nguồn vốn năm 2020 lên 58% năm 2022, trong khi tỷ lệ nợ phải trả giảm từ 60% xuống còn 42%.
  • Quy mô nhân sự dao động từ 15 người (2020) lên 20 người (2021) và 18 người (2022), trong đó lao động nữ chiếm ưu thế lớn (từ 73,33% đến 80%) và trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao (55,56% - 66,67%).
  • Xác định được thực trạng vận hành kênh Shopee của công ty trong 4 tháng đầu (tháng 7 - 10/2023): Doanh thu và lượt tương tác còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng vùng nguyên liệu và danh mục sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Kiểm định mô hình hồi quy trên tệp 120 khách hàng khẳng định các biến Sự thuận tiện và hữu ích, Chuẩn chủ quan, Niềm tin, Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động thuận chiều, trong khi Nhận thức sự rủi ro có tác động ngược chiều tới ý định mua sản phẩm hữu cơ trên Shopee.

Kiến nghị của tác giả:

  • Đối với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại điện tử, kiểm soát chặt chẽ hàng giả, hàng nhái và chất lượng sản phẩm trên sàn TMĐT.
  • Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế: Đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số, xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp nông nghiệp hữu cơ tại địa phương, hỗ trợ kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
  • Đối với Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt: Bố trí nhân sự chuyên trách cho kênh TMĐT, phân bổ ngân sách tiếp thị số hợp lý và hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng trực tuyến.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã vận dụng kết hợp các khung lý thuyết TPB, TAM, TRA, TPR vào bối cảnh doanh nghiệp nông sản hữu cơ quy mô vừa và nhỏ tại địa phương; cung cấp bộ thang đo gồm 17 biến quan sát độc lập và 3 biến phụ thuộc được kiểm định độ tin cậy thực tế; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với hiện trạng vận hành gian hàng Shopee của Công ty Hữu Cơ Huế Việt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát thực tế dừng lại ở mức 120 quan sát và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, giới hạn đối tượng khảo sát tại khu vực thành phố Huế nên tính đại diện cho toàn bộ khách hàng trên toàn quốc chưa cao.
  • Dữ liệu thứ cấp về doanh thu và hoạt động vận hành trên sàn TMĐT Shopee chỉ mới thu thập trong khoảng thời gian ngắn 4 tháng (từ tháng 07/2023 đến tháng 10/2023) do công ty mới chính thức mở gian hàng từ tháng 06/2023, chưa phản ánh đầy đủ tính biến động theo mùa vụ của sản phẩm nông nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra với số lượng lớn hơn, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất trên phạm vi nhiều tỉnh thành nhằm tăng cường độ chuẩn xác cho mô hình.
  • Kéo dài chuỗi thời gian thu thập dữ liệu bán hàng trên Shopee theo từng quý hoặc năm để đánh giá chu kỳ kinh doanh và hiệu quả của các chiến dịch tiếp thị số dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Marketing: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu ứng dụng, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát, kỹ thuật tính cỡ mẫu Cochran (1997) và quy trình xử lý số liệu định lượng bằng SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, One Sample T-test).
  • Doanh nghiệp khởi nghiệp, hợp tác xã và các đơn vị sản xuất nông sản hữu cơ: Tham khảo mô hình phân tích cơ cấu tài chính, phân bổ lao động và các giải pháp thực tế khi triển khai gian hàng trên sàn thương mại điện tử Shopee nhằm giảm thiểu tỷ lệ hoàn đơn và tăng tỷ lệ chuyển đổi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt được thành lập vào thời gian nào và sản xuất các nhóm sản phẩm chính nào?
Công ty được thành lập vào ngày 04/01/2016, do bà Nguyễn Thị Huệ làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp liên kết vùng nguyên liệu hơn 50ha, sản xuất các sản phẩm nông sản hữu cơ không hóa chất gồm: Trà sen thảo mộc, Bánh sen gạo mầm, Bộ sản phẩm sen hoàng cung, Bún gạo hữu cơ, Bún gạo đỏ, Sợi mì, Bánh canh khô, cùng các loại gạo, rau và thịt hữu cơ.

2. Công thức xác định cỡ mẫu và quy mô mẫu khảo sát thực tế trong khóa luận là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức tính mẫu tỷ lệ của Cochran (1997): $n = Z^2 \times [p(1-p)] / e^2$. Với $Z = 1,96$ (độ tin cậy 95%), $p = 0,5$ và sai số $e = 9,8%$, cỡ mẫu tính toán là 100 mẫu. Để đảm bảo độ tin cậy và phòng ngừa sai sót, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế với kích thước mẫu là 120 người tiêu dùng tại thành phố Huế theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

3. Mô hình nghiên cứu của đề tài bao gồm những biến số nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Sự thuận tiện và hữu ích (TTHI), (2) Nhận thức sự rủi ro (RR), (3) Chuẩn chủ quan (CQ), (4) Niềm tin (NT), (5) Nhận thức kiểm soát hành vi (KSHV); tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Ý định mua sản phẩm hữu cơ trên sàn TMĐT Shopee" (YD).

4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty Huế Việt biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng tài sản của công ty tăng liên tục từ 2.557,773 triệu đồng (năm 2020) lên 3.584,362 triệu đồng (năm 2021, tăng 40,13%) và đạt 4.258,363 triệu đồng (năm 2022, tăng 18,80%). Nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 1.023,109 triệu đồng (năm 2020) lên 2.470,326 triệu đồng (năm 2022), nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu từ 40% lên 58% tổng nguồn vốn, trong khi tỷ lệ nợ phải trả giảm tương ứng từ 60% xuống còn 42%.

5. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của khóa luận được phân bổ như thế nào?
Dữ liệu thứ cấp nội bộ về tài chính và lao động được thu thập trong 3 năm 2020 – 2022; số liệu vận hành gian hàng Shopee thu thập trong 4 tháng từ tháng 07/2023 đến tháng 10/2023. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thông qua bảng hỏi trực tiếp trong tháng 11 và tháng 12 năm 2023.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Quang Nhật đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử và phân tích thực trạng hoạt động bán hàng trên sàn Shopee của Công ty TNHH MTV Hữu Cơ Huế Việt. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính - vận hành giai đoạn 2020 – 2023 và xử lý định lượng 120 mẫu khảo sát qua phần mềm SPSS 20, tác giả đã làm rõ các nhân tố tác động đến ý định mua sản phẩm hữu cơ của khách hàng. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện về nhân sự, cơ sở vật chất, truyền thông số và kiểm soát rủi ro, góp phần nâng cao hiệu quả thương mại hóa nông sản hữu cơ trên nền tảng số cho doanh nghiệp.