Chương 1 đã hệ thống một cách khái quát lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và NHTM riêng, những tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM dựa trên chính những đặc điểm của các NHTM và những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM. Thông qua kinh nghiệm từ các NHTM trên thế giới, một số bài học được rút ra cho Ngân hàng TMCP Á Châu để nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Những cơ sở lý luận trên là tiền đề để phân tích năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn trước và hậu khủng hoảng 2008 - 2011 trong chương 2 và đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Ngân hàng TMCP Á Châu hậu khủng hoảng trong chương 3. SVTH: BÙI KỲ DIỆU Trang 18 GVHD: TS.NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU GIAI ĐOẠN TRƢỚC VÀ HẬU KHỦNG HOẢNG Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Ngân hàng TMCP Á Châu đã và đang chịu những tác động mạnh mẽ của môi trường vĩ mô lẫn môi trường vi mô dưới áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành.
Thông qua những cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong hệ thống NHTM, công tác phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh đối với Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn trước và hậu khủng hoảng sẽ đóng vai trò then chốt trong việc nhận diện những điểm mạnh, điểu yếu của mình trước những biến động của nền kinh tế.1 Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Á Châu: 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu: 2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Á Châu: Tên pháp định: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu Tên giao dịch quốc tế: ASIA COMMERCIAL BANK Tên viết tắt: ACB Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.9885 Email: acb@acb.vn Website: www.vn Logo: Vốn điều lệ: 12.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Á Châu: Pháp lệnh về NHNN và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990, đã tạo dựng một khung pháp lý cho SVTH: BÙI KỲ DIỆU Trang 19 GVHD: TS.NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN hoạt động NHTM tại Việt Nam. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động. Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược của ACB đã được cổ đông và nhân viên đồng tâm bám sát trong suốt 19 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được đã chứng minh rằng đó là các định hướng đúng đắn đối với ACB.
Đó cũng chính là tiền đề giúp ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ thống NHTM tại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ. Để đạt được những mục tiêu đó, ACB đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển đáng ghi nhớ gắn liền với quá trình phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam 2.2 Các sản phẩm, dịch vụ chính của Ngân hàng TMCP Á Châu: Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các TCTD trong và ngoài nước; Cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, công trái và GTCG; đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế; Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; Thanh toán quốc tế, bao thanh toán; Môi giới và đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bào lãnh phát hành; Cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản, cho thuê tài chính và các dịch vụ ngân hàng khác.3 Cơ cấu tổ chức hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu: ACB đã thiết lập một cơ cấu quản trị điều hành phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức và hoạt động của NHTM (Nghị định 59/2009/NÐ-CP ngày 16/7/2009 của Chính phủ, Thông tư 06/2010/TT-NHNN ngày 26/02/2010). 2 Các giai đoạn phát triển của ACB (xem Phụ lục 2) SVTH: BÙI KỲ DIỆU Trang 20 GVHD: TS.NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu: Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Ban kiểm soát nội bộ Văn phòng Các Hội đồng HĐQT Tổng Giám đốc Khối Khối Khối Khối Khối Khối Trung Khách Khách Ngân Phát Vận Quản tâm hàng Cá hàng quỹ triển hành trị Công nhân Doanh kinh Nguồn nghệ nghiệp doanh lực thông tin Phòng Ban chính Ban đảm Ban Quản lý Phòng Phòng sách và bảo chất chiến rủi ro thị đầu tư Kế toán quản lý rủi lượng lược trường ro tín dụng Sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, Trung tâm thẻ, Trung tâm ATM, Trung tâm Vàng. Công ty trực thuộc: Công ty Chứng khoán ACBS, Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACBA, Công ty cho thuê Tài chính ACBL, Công ty Quản lý Qũy ACBC.
Công ty liên kết: Công ty địa ốc ACBR, Công ty Dịch vụ Bảo vệ ACBD. Công ty liên doanh: Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim Hoàn ACB-SJC Nguồn: Bản cáo bạch của ACB năm 2010 Để hoạt động kinh doanh diễn ra một cách nhất quán và hiệu quả, ACB đã xây dựng một cơ cấu tổ chức chặt chẽ nhưng linh hoạt từ ban lãnh đạo đến nhân viên và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ cho từng Phòng, Ban 3. Với cơ cấu tổ chức liên kết các bộ phận, đơn vị một cách khoa học đã tạo điều kiện cho ACB hoạt động một cách trôi chảy và ổn định. 3 Chức năng, nhiệm vụ các Phòng, Ban của ACB (xem Phụ lục 3) SVTH: BÙI KỲ DIỆU Trang 21 GVHD: TS.NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN 2.4 Vị thế của Ngân hàng TMCP Á Châu so với các ngân hàng khác: Bằng những cố gắng, nỗ lực đổi mới từ đội ngũ lãnh đạo đến nhân viên kết hợp với những chiến lược phát triển đúng đắn, có tầm nhìn, ACB đã liên tục gặt hái những thành công và được xã hội công nhận.
Trong nhiều năm liền, ACB liên tục giữ vững 4 thành tích “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”. ACB đang có vị trí dẫn đầu trong khối các Ngân hàng TMCP. Hiện nay ACB là ngân hàng có tốc độ tăng trưởng cao nhất ngành, có TTS lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP và cao thứ 5 trong ngành (sau 4 NHTMNN).1: Các chỉ tiêu cơ bản của một số NHTM Việt Nam năm 2011 ĐVT: Tỷ đồng Chỉ tiêu CTG VCB ACB STB EIB MBB TCB Tổng tài sản 460.648 Cho vay KH 293.221 Nguồn: Tổng hợp từ BCTC hợp nhất các NHTM năm 2011 Năm 2011, thị phần huy động vốn cá nhân của ACB chiếm 11,8%; thị phần dư nợ tín dụng chiếm 4% toàn ngành (đứng đầu khối Ngân hàng TMCP). Mục tiêu của ACB là tiếp tục giữ vị thế hàng đầu trong khối Ngân hàng TMCP ở các chỉ tiêu: tăng trưởng, chỉ số tài chính (duy trì ở mức an toàn cao, trong đó ROE cần đạt 25% đến 30%), chất lượng tài sản Có, quản lý rủi ro theo thông lệ tốt nhất, các chỉ tiêu tăng trưởng bền vững, hệ thống sản phẩm và kênh phân phối đa dạng, chất lượng dịch vụ tốt.
ACB sẽ tiếp tục là Ngân hàng TMCP có quy mô TTS lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP và dần rút ngắn khoảng cách đối với các NHTMNN. Nếu các NHTMNN tiếp tục tăng trưởng bình quân như các năm vừa qua và ACB duy trì tốc độ tăng trưởng cao gấp 1,6 lần tốc độ tăng trưởng chung của ngành (tốc độ tăng trưởng TTS của ngành ngân hàng Việt Nam 2010-2015 dự kiến khoảng 22%), thì sau đến năm 2015 ACB có thể trở thành đuổi kịp một NHTMNN về quy mô. 4 Những thành tích của ACB (xem Phụ lục 4) SVTH: BÙI KỲ DIỆU Trang 22 GVHD: TS.NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN 2.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn hậu khủng hoảng: 2.1 Tác động của khủng hoảng và biến động của nền kinh tế vĩ mô giai đoạn 2008-2011 đến tình hình hoạt động và năng lực cạnh tranh của NHTM: 2.1 Tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới 2008: Khủng hoảng tài chính Mỹ năm 2008 là ngọn nguồn của suy thoái kinh tế thế giới mà nguyên nhân chủ yếu là bong bóng bất động sản diễn ra một cách nghiêm trọng tại quốc gia có nền kinh tế số một thế giới này. Thông qua các loại trái phiếu Mortgage Backed Securities (MBS), một sản phẩm tài chính phái sinh được bảo đảm bằng những hợp đồng cho vay bất động sản có thế chấp và những hợp đồng bảo lãnh nợ khó đòi Credit Default Swap (CDS) không đủ tiêu chuẩn nhưng lại được đầu tư mạnh bởi các ngân hàng, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư, quỹ hưu trí trên toàn thế giới.
Và cơn chấn động tài chính ở Hoa Kỳ xảy ra đã lan rộng trên khắp các thị trường tài chính quốc tế khiến hàng loạt các ngân hàng lớn nhỏ bị sụp đổ, sáp nhập hoặc quốc hữu hóa; tín dụng toàn cầu bị co rút lại; các tập đoàn sản xuất kinh doanh gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay… Đối với hệ thống NHTM Việt Nam, tác động trực tiếp từ nền kinh tế Mỹ không lớn vì mức độ hội nhập của nền kinh tế Việt Nam nói chung và của hệ thống NHTM nói riêng đối với Hoa Kỳ và thế giới chưa sâu. Mặt khác, các ngân hàng và các tổ chức tài chính Việt Nam không sở hữu các MBS và CDS của Mỹ, do vậy không phải gánh chịu những khoản lỗ phát sinh do công cụ này giảm giá. Tuy nhiên, tác động gián tiếp từ cuộc khủng hoảng tài chính là khá mạnh bởi đặc thù kinh doanh của NHTM chịu ảnh hưởng của nhiều chủ thể thuộc mọi lĩnh vực. Cho vay hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu gặp khó khăn: Các NHTM làm cầu nối thanh toán, bảo lãnh, bao thanh toán cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đồng thời cho vay tài trợ đối với những doanh nghiệp, dự án kinh doanh xuất nhập khẩu nên sẽ chịu tác động mạnh mẽ từ hoạt động này: doanh số xuất khẩu giảm mạnh, kể cả hàng dệt may, da giày, thủy sản, nông sản do lượng cầu của thị trường thế giới co rút lại, nhập siêu tăng đột biến SVTH: BÙI KỲ DIỆU Trang 23 GVHD: TS.