CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUY HOẠCH, QUAN LÝ PHÁT TRIEN HỆ THÓNG GIAO THÔNG TĨNH 1. Khái niệm về hệ thống giao thông tĩnh Theo Vũ Thi Vinh (2005) “Bãi đỗ xe trong thành pho Hà Nội”. Nhà xuất bản xây dựng. - “Giao thông tĩnh là một bộ phận cấu thành trong hệ thống giao thông vận tải đô thị, phục vụ nhu cầu của người dân trong đô thị”.
Một sỐ quan niệm về giao thông tinh: Theo quan niệm về quá trình phục vu trong hoạt động: “Giao thông tinh là một phần của hệ thống giao thông phục vụ phương tiện và hành khách (hoặc hàng hoá) trong thời gian không di chuyển. Theo nghĩa này giao thông tĩnh gồm hệ thống các điểm đầu mối giao thông của các phương thức vận tải khác nhau (nhà ga đường sắt, bến cảng thuỷ, ga hàng không, bến vận tải đường bộ), các bãi đỗ xe, gara, các điểm đầu cuối, các điểm trung chuyền, các điểm dừng dọc tuyến. Các điểm đầu mối giao thông là những nơi thực hiện các tác nghiệp đầu cuối, trung chuyền trong quy trình vận tải (xếp, trả khách, xếp đỡ hàng hoá); Các điểm trung chuyển là nơi hành khách và hàng hoá chuyển tải giữa phương thức, phương tiện vận tải; hệ thống bãi đỗ xe, gara nhằm bảo quản và giữ gìn phương tiện vận tải trong thời gian không hoạt động; Các điểm dừng được xây dựng dọc tuyến vận tải hành khách trong thành phố.” Theo quan niệm về quá trình tham gia vào hệ thống: “Giao thông tĩnh là toàn bộ những cơ sở vật chất, kĩ thuật phục vụ giao thông nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình giao thông, như bến, cảng, chỗ đỗ xe, gửi xe.” Theo quan niệm về độ cao: “Hệ thông giao thông tĩnh bao gồm các bến, bãi trên mặt bằng và các khu vực không gian (hầm và ga ra nhiều tang) sử dụng để gửi xe, đỗ xe” 1. Phân loại và các yếu tố cấu thành hệ thống giao thông tĩnh 1.
Phân loại Theo Vũ Thị Vinh(2005), “Quy hoạch mạng lưới giao thông đô thi”. Nhà xuất bản xây dựng. e Theo phạm vi hoạt động - _ Giao thông tĩnh phục vụ vận tải liên tỉnh; - _ Giao thông tĩnh phục vận tải nội đô; - Giao thông tĩnh phục vận tải kế cận. e Theo tính chất sở hữu - _ Giao thông tĩnh phục vụ phương tiện vận tải cá nhân; 12 - Giao thông tinh phục vụ phương tiện vận tải công cộng; - _ Giao thông tĩnh phục vụ phương tiện chuyên dùng.
e Theo độ cao - Giao thông tĩnh trên cao hoặc ngầm; - Giao thông tĩnh trên mặt đất. e Theo phương thức van tải - _ Giao thông tĩnh phục vụ vận tải đường bộ; - _ Giao thông tĩnh phục vụ van tải đường không; - Giao thông tĩnh phục vụ vận tải đường thuỷ; - Giao thông tĩnh phục vụ vận tải đường sắt. e Theo đối tượng vận chuyên của vận tải - _ Giao thông tĩnh phục vụ vận tải hang hoa; - _ Giao thông tĩnh phục vụ vận tải hành khách. e Theo tính chất dòng vào của phương tiện vận tải - Giao thông tinh phục vụ phương tiện di đến bất kỳ; - Giao thông tinh phục vụ phương tiện di đến xác định.
Các yếu tô cầu thành hệ thống giao thông tĩnh Theo Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội (2018). “Quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vận và trạm dừng nghỉ trên địa bàn TP Hà Nội đến năm 2030, tâm nhìn đến năm 2050”. Các yếu tô cau thành hệ thống giao thông tinh Các điểm đầu cuối: Điểm đầu cuối là nơi thực hiện tác nghiệp đầu cuối trong quy trình vận tải hành khách, hàng hoá, các điểm đầu cuối được phân thành: - Các điểm đầu cuối phục vụ vận tải liên tỉnh: Các điểm này được xây dựng với quy mô tương đối lớn đề phục vụ các phương tiện vận tải liên tỉnh bao gồm sân bay, ga tàu, bến cảng, bến xe ôtô khách, tải. - Các điểm đầu cuối phục vụ vận tải nội đô: Các điểm đầu cuối trong vận tải nội đô được bố trí tại đầu và cuối tuyến vận tải hàng hoá, hành khách nhằm phục vụ nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa trong đô thị.
- Các điểm trung chuyên hàng hoá, hành khách: Điểm trung chuyền là nơi dùng dé chuyên tải hàng hoá và hành khách trong cùng một phương thức vận tai hoặc giữa các phương thức vận tải trong quá trình vận chuyển đa phương thức. - Gara, bãi đỗ xe: Gara dùng dé giữ gìn, bao quản phương tiện vận tải, các gara có thể phục vụ nhiều loại phương tiện khác nhau và có thể thực hiện các công việc ở các mức độ khác nhau. Bãi đỗ xe là một dang giao thông tĩnh phổ biên nhât ở bat cứ đô thi nao trên thê giới, với xu hướng cơ giới hoá phương tiện 13 đi lại của người dân đô thị thì bãi đỗ xe ngày càng trở nên là một yếu tố quan trọng với đô thị. - Các điểm dừng dọc tuyến: Điểm dừng dọc tuyến là một phần của hệ thống giao thông tĩnh, nó bao gồm vị trí đừng xe và phan diện tích trên via hè dé xây dựng một số các công trình phụ trợ nhằm cung cấp cho lái xe và hành khách các thông tin phục vụ chuyến đi.
- Các công trình khác: Là các công trình phục vụ phương tiện trong thời gian tạm ngừng di chuyên nhưng không nam trong các công trình trên 1. Chức năng của hệ thống giao thông tĩnh - Hệ thống giao thông tĩnh đảm bảo tính liên tục về mặt công nghệ trong quá trình vận chuyên hàng hoá và hành khách. Việc xác định các thành phần của hệ thống giao thông tĩnh cũng như quy hoạch sắp xếp hợp lý có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của mạng lưới đường giao thông, hệ thống vận tải và toàn bộ hệ thống GTVT đô thị. Hệ thống giao thông tĩnh thực hiện nhiều chức năng khác nhau, các chức năng này có thé chia thành các nhóm chính sau: - Chức năng bảo quản, giữ gìn phương tiện; - Chức năng trung chuyền hàng hoá, hành khách; - Chức năng tác nghiệp đầu cuối; - Chức năng dịch vụ kỹ thuật phương tiện; - Chức năng dịch vụ phục vụ hành khách; - Các chức năng khác (mỹ quan, kiến trúc.
- Thông thường các nhóm chức năng trên không phân tách rõ ràng mà thường kết hợp với nhau ở một giới hạn nhất định. Việc kết hợp các chức năng trên tuỳ thuộc vào yêu cầu thực tế, quy mô, định hướng phát triển của từng khu vực. Tuy nhiên không phải tất cả các chức năng giao thông tĩnh đều kết hợp với các khu chức năng trong đô thị. Một khu chức năng đô thị có thé có đủ tất cả các chức năng giao thông tĩnh, cũng có thé chỉ can một số chức năng giao thông tĩnh nhất định.
Vai trò của hệ thống giao thông tĩnh Giao thông tĩnh có vai trò rất quan trọng trong hệ thống giao thông vận tải, hiện nay các nước phát triển trên thế giới đều rất quan tâm và đầu tư đúng mức cho hệ thống giao thông tĩnh trong khi các nước đang và chậm phát triển, do không nhận thức đầy đủ vai trò của giao thông tĩnh nên nhiều đô thị chỉ chú trọng đầu tư phát triển mạng lưới đường trong khi hệ thống giao thông tĩnh gần như bị lãng quên hoặc ít được quan tâm đầu tư.1: Cơ cau thời gian phục vụ của hệ thống giao thông doi với phương tiện vận tải IPhương tiện TTChi tiêu Donvi Xe Xe Xe Ke (Xe buýt (taxi con máy (dap 1 Chiều dài chuyến km l|l5 10 l2 & 4 2 [Van tốc trung bình km/h [15 30 25 30 12 3 Thời gian chuyến đi gio |L00 033 048 027 033 ạ trong SỐ chuyên ngày xe hoạt động yánmgavl6o D5 4 h 2 Thời đường gian xe di chuyên trên ¡y lls00 g33 192 |L07 0.67 Thời gian phục vụ tại hệ cà 6 thống giao thông động B10 16 8 P Ị Ị h Thời gian phục vụ tại hệ giờ g 16 b2 b3 b3 thống giao thông tĩnh Thời gian tinh/thoi gian Aan - 816 {16/8 22/2 23/1 23/1 chuyên động Ty lệ thời gian tinh/thoi : 2 XA % 33/67 (65/35 92/8 96/4 97/3 gian chuyên động Ty lệ thời gian tinh/thoi 10: ` % 33/100 65/100192/100/96/100 97/100 gian trong ngày Nguôn: Sở Giao thông vận tải Ha Nội (2020) - Theo bảng trên có thê thấy thời gian phục vụ tại hệ thống giao thông tĩnh băng 0,5 - 0,9 lần thời gian trong ngày. Thời gian phục vụ tại hệ thống giao thông tĩnh gap 1 - 2 lần đối với xe buýt và 7 - 14 lần đối với xe máy so với thời gian phục vụ hệ thống giao thông động. Như vậy nếu không đảm bảo thoả mãn nhu cầu phục vụ của phương tiện lúc ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động sẽ dẫn đến tính mat cân đối và không đồng bộ giữa các yếu tố cấu thành trong hệ thống giao thông. - Giao thông tĩnh luôn được xem như một công cụ hữu hiệu để điều tiết luồng giao thông trong đô thị.
Mục đích chính của việc điều tiết là tác động vào hành vi lựa chọn phương tiện và hành trình của hành khách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống giao thông vận tải, hạn chế un tắc, nâng cao tôc độ và giảm ô nhiễm môi trường. Nhu cầu đi lại và nhu cầu cho giao thông tĩnh 1. Nhu cau đi lại 1. Khai niệm Theo Trần Thị Lan Hương.
(2011)”Nghiên cứu phương pháp xác định nhu câu và giải pháp phát triển giao thông tĩnh đô thị ”,Trường Đại học GTVT - “Nhu cầu đi lại: Nhu cầu đi lại là một trong những nhu cầu của con người, là loại nhu cầu phát sinh và là kết quả khi con người muốn thoả mãn những nhu cầu khác thuộc lĩnh vực đời sống và sản xuất. Nhu cầu đi lại thông qua số lượng chuyến đi lớn nhất của người dân trong một đơn vị thời gian”. Phân loại nhu cầu di lại Theo Trần Thị Lan Hương (2011) “Nghiên cứu phương pháp xác định nhu cau và giải pháp phát triển giao thông tinh đô thi”. Trường Đại học GTVT e Theo mục đích chuyến đi: Người ta thường chia nhu cầu đi lại thành hai nhóm mục đích chính là: 1) Các chuyến di với mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất, học tập; 2) Các chuyến đi để thỏa mãn nhu cầu thuộc lĩnh vực đời sống, vui chơi, giải trí.
e Theo nhu cầu đi lại có thể và thực tế - Nhu cầu đi lại có thể: Là số chuyến đi lớn nhất có thể của một người dân trong năm dé thỏa mãn các nhu cầu thay đôi vị trí phục vụ mục đích sản xuất, học tập, vui chơi, giải trí.