Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực đối với kênh bán hàng trực tiếp tại chi nhánh viettel thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực đối với kênh bán hàng trực tiếp tại chi nhánh viettel, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Khái niệm, vai trò của quản trị nguồn nhân lực

1.1.1. Nguồn nhân lực

1.1.2. Quản trị nguồn nhân lực

1.1.3. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực

1.2. Các chức năng của quản trị nguồn nhân lực

1.2.1. Nhóm chức năng hoạch định nguồn nhân lực

1.2.1.1. Hoạch định nguồn nhân lực
1.2.1.2. Phân tích công việc
1.2.1.3. Tuyển dụng nhân viên

1.2.2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.2.3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực

1.2.3.1. Đánh giá kết quả thực hiện công việc
1.2.3.2. Trả công lao động
1.2.3.3. Quan hệ lao động

1.3. Các chỉ số đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực (KPIs)

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực

1.4.1. Các nhân tố bên trong

1.4.2. Các nhân tố bên ngoài

1.5. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC BÁN HÀNG TRỰC TIẾP TẠI CHI NHÁNH VIETTEL THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Thông tin tổng quan về Chi nhánh Viettel TP HCM và kênh bán hàng trực tiếp

2.1.1. Thông tin khái quát chi nhánh Viettel TP HCM

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của kênh bán hàng trực tiếp

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của kênh BHTT giai đoạn 2012-2016

2.1.3.1. Lĩnh vực hoạt động
2.1.3.2. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2016

2.1.4. Bộ máy hoạt động và đặc điểm nguồn nhân lực của kênh BHTT

2.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực của kênh

2.1.5.1. Những nhân tố bên ngoài
2.1.5.2. Những nhân tố bên trong

2.2. Thực trạng về công tác hoạch định nguồn nhân lực

2.2.1. Phân tích công việc

2.2.2. Công tác tuyển dụng

2.3. Thực trạng về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.3.1. Bố trí, sử dụng và đề bạt nhân viên

2.3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.4. Thực trạng về công tác duy trì nguồn nhân lực

2.4.1. Đánh giá việc thực hiện công việc

2.4.2. Chế độ lương, thưởng và đãi ngộ

2.5. Những thành công và tồn tại trong công tác quản trị nguồn nhân lực đối với kênh bán hàng trực tiếp tại Chi nhánh Viettel TP HCM

2.5.1. Những thành công đạt được

2.5.2. Những tồn tại chưa được giải quyết

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI KÊNH BÁN HÀNG TRỰC TIẾP TẠI CHI NHÁNH VIETTEL TP HỒ CHÍ MINH

3.1. Mục tiêu định hướng

3.1.1. Mục tiêu định hướng chung của Chi nhánh Viettel TP HCM

3.1.2. Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại kênh bán hàng trực tiếp

3.1.3. Mục tiêu định hướng hoàn thiện nguồn nhân lực

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của kênh bán hàng trực tiếp tại Chi nhánh Viettel TP Hồ Chí Minh

3.2.1. Hoàn thiện công tác hoạch định nguồn nhân lực

3.2.1.1. Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích và thiết kế công việc
3.2.1.2. Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng

3.2.2. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.2.2.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.2.2.2. Đánh giá hiệu quả đào tạo

3.2.3. Hoàn thiện công tác duy trì nguồn nhân lực

3.2.3.1. Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc
3.2.3.2. Hoàn thiện chế độ lương, thưởng và đãi ngộ

3.3. Tóm tắt chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại Viettel HCM

Quản trị nguồn nhân lực (HRM) là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, đặc biệt là tại Viettel HCM. Với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng trong ngành viễn thông, việc tối ưu hóa quy trình quản lý nhân sự trở thành một nhiệm vụ cấp bách. Giải pháp quản trị nguồn nhân lực không chỉ giúp nâng cao hiệu quả làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

1.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực tại Viettel

Quản trị nguồn nhân lực tại Viettel HCM được hiểu là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các hoạt động liên quan đến nhân sự. Điều này bao gồm việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của công ty.

1.2. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Viettel HCM. Nhân lực không chỉ là tài sản quý giá mà còn là yếu tố then chốt trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh.

II. Những thách thức trong quản trị nguồn nhân lực tại Viettel HCM

Mặc dù Viettel HCM đã có những bước tiến trong quản trị nguồn nhân lực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Tình trạng nhân viên nghỉ việc cao, hiệu suất làm việc không ổn định là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tình trạng nghỉ việc và hiệu suất làm việc

Tình trạng nghỉ việc tại Viettel HCM đang ở mức cao, điều này ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc chung của đội ngũ nhân viên. Cần có các giải pháp để giữ chân nhân viên và nâng cao động lực làm việc.

2.2. Thiếu hụt kỹ năng và đào tạo

Một trong những thách thức lớn là thiếu hụt kỹ năng cần thiết trong đội ngũ nhân viên. Việc đào tạo và phát triển nhân lực cần được chú trọng hơn để đáp ứng yêu cầu công việc.

III. Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Viettel HCM

Để cải thiện tình hình quản trị nguồn nhân lực, Viettel HCM cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả làm việc mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

3.1. Tối ưu hóa quy trình tuyển dụng

Quy trình tuyển dụng cần được tối ưu hóa để thu hút những ứng viên chất lượng. Việc sử dụng công nghệ trong tuyển dụng sẽ giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của nhân viên. Việc đầu tư vào đào tạo sẽ giúp nâng cao kỹ năng và hiệu suất làm việc của nhân viên.

3.3. Chính sách đãi ngộ và phúc lợi

Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý để giữ chân nhân viên. Các phúc lợi như bảo hiểm, thưởng và các chế độ đãi ngộ khác sẽ tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Viettel HCM

Việc áp dụng các giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại Viettel HCM đã mang lại những kết quả tích cực. Nhiều nhân viên đã cảm thấy hài lòng hơn với công việc và hiệu suất làm việc đã được cải thiện.

4.1. Kết quả từ việc tối ưu hóa quy trình tuyển dụng

Sau khi tối ưu hóa quy trình tuyển dụng, Viettel HCM đã thu hút được nhiều ứng viên chất lượng hơn, giúp nâng cao hiệu suất làm việc của đội ngũ nhân viên.

4.2. Tác động của chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo đã giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và tự tin hơn trong công việc, từ đó cải thiện hiệu suất làm việc chung của toàn bộ đội ngũ.

V. Kết luận và tương lai của quản trị nguồn nhân lực tại Viettel HCM

Quản trị nguồn nhân lực tại Viettel HCM cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc đầu tư vào con người sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

5.1. Tương lai của quản trị nguồn nhân lực

Trong tương lai, Viettel HCM cần tiếp tục đổi mới và áp dụng các công nghệ mới vào quản trị nguồn nhân lực để nâng cao hiệu quả làm việc.

5.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực

Định hướng phát triển nguồn nhân lực cần phải gắn liền với chiến lược phát triển chung của doanh nghiệp, nhằm tạo ra một đội ngũ nhân viên chất lượng và hiệu quả.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực đối với kênh bán hàng trực tiếp tại chi nhánh viettel thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Khái niệm, vai trò của quản trị nguồn nhân lực 1.1 Nguồn nhân lực "Nguồn lực con người" hay "nguồn nhân lực”, là khái niệm được hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển. Hiện nay có khá nhiều các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước đề cập đến khái niệm nguồn nhân lực với các góc độ khác nhau. Theo Ngân Hàng Thế Giới (World Bank, 2002) thì nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. Theo Cơ quan Phát triển của Liên Hiệp Quốc (UNDP, 2000) thì lại cho rằng nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước.

Theo David Begg (1995, trang 282) : “Nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích lũy được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai” Theo Nguyễn Hữu Dũng (2003, trang 5): “Nguồn nhân lực được xem xét dưới hai góc độ năng lực xã hội và tính năng động xã hội. Ở góc độ thứ nhất, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là bộ phận quan trọng nhất của dân số, có khả năng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội. Xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng giúp định hướng phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo không ngừng nâng cao năng lực xã hội của nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe.

Tuy nhiên nếu chỉ dừng lại ở dạng tiềm năng thì chưa đủ. Muốn phát huy tiềm năng đó phải chuyển nguồn nhân lực sang trạng thái động thành vốn nhân lực, tức là nâng cao tính năng động xã hội của con người thông qua các chính sách, thể chế và giải phóng triệt để tiềm năng con người. Con người với tiềm năng vô tận nếu được tự do phát triển, tự do sáng tạo và cống hiến, được trả đúng giá trị lao động thì tiềm năng vô tận đó được khai thác phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn“ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Mặc dù có sự khác nhau giữa các nhà nghiên cứu nhưng tổng quan mà nói các khái niệm trên cho thấy nguồn lực con người không chỉ đơn thuần là lực lượng lao động đã có và sẽ có, mà còn bao gồm sức mạnh của thể chất, trí tuệ, tinh thần của các cá nhân trong một cộng đồng, một quốc gia được đem ra hoặc có khả năng đem ra sử dụng vào quá trình phát triển xã hội. Vì vậy có thể xem nguồn nhân lực là một nguồn lực khác bên cạnh các nguồn lực khác như tài chính, đất đai, nguyên vật liệu…mà xã hội hay tổ chức cần trong quá trình phát triển của mình.

Vì vậy, có thể định nghĩa: Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.2 Quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là công việc khó khăn hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh bởi do chính bản chất khó xác định của con người. Người lao động có năng lực và đặc điểm cá nhân khác nhau, có nhận thức và đánh giá khác nhau đối với các quyết định quản trị hành vi của họ có thể thay đổi tùy thuộc vào chính bản thân họ và sự tác động của môi trường xung quanh. Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt động của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành công trong các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Từ khái niệm này giúp chúng ta nhận ra rằng, quản trị là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức.

Đó là quá trình nhằm tạo nên sức mạnh gắn liền các vấn đề lại với nhau trong tổ chức và thúc đẩy các vấn đề chuyển động. Mục tiêu của quản trị là tạo ra giá trị thặng dư tức tìm ra phương thức thích hợp để thực hiện công việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí các nguồn lực ít nhất. Vì vậy với việc xem nguồn nhân lực là một nguồn lực quan trọng thì việc sử dụng và quản trị nguồn nhân lực đóng một vai trò ngày càng quan trọng hơn trong sự phát triển mà mọi tổ chức hay toàn xã hội hướng đến. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc định nghĩa về quản trị nguồn nhân lực.

Mỗi tác giả đều đưa ra những khái niệm khác nhau trong các nghiên cứu của mình. Theo Trần Kim Dung (2011, trang 3) thì “Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo-phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên”. Trong khi đó theo Nguyễn Hữu Thân (2008) thì quản trị nguồn nhân lực là phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức. Quản trị nguồn nhân lực chính là việc duy trì, phát triển, điều phối và sử dụng một cách hợp lí, có hiệu quả nguồn tài nguyên nhân lực của một tổ chức để hoàn thành các mục tiêu mà tổ chức đó đặt ra.

Tất cả các nhà quản trị ở mọi cấp chỉ có thể đạt được mục tiêu do họ đặt ra thông qua những nỗ lực của các nhân viên dưới quyền. Vì vậy, để thực hiện tốt các mục tiêu đòi hỏi mọi cấp quản trị đều phải làm tốt công tác quản trị tài nguyên nhân lực. Dù có nhiều khái niệm khác nhau về quản trị nguồn nhân lực nhưng nhìn chung có thể rút ra một cách tổng quát thì quản trị nguồn nhân lực là quy trình quản lý con người một cách hiệu quả trong tổ chức. Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu những việc có thể thực hiện hay nên thực hiện nhằm để cho những người lao động làm việc có năng suất và cảm thấy hài lòng với công việc nhất 1.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực Cùng với môi trường kinh doanh nhiều biến động như hiện nay thì quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò ngày càng quan trọng trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều phải hội đủ hai yếu tố, đó là nhân lực và vật lực. Trong đó, nhân lực càng ngày càng mang tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực không những xuất hiện mọi nơi trong hoạt động của doanh nghiệp từ tài chính, marketing, sản xuất cho đến nghiên cứu và phát triển mà còn xuất hiện trong mọi cấp quản trị khác nhau của tổ chức TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Quản trị nguồn nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ đối với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả trong kinh doanh thì quản trị nguồn nhân lực cần có những vai trò sau: Một là, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường đã buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải thay đổi tổ chức của mình theo hướng tinh giảm gọn nhẹ, năng động và trong đó yếu tố con người mang tính quyết định.

Con người với kỹ năng, trình độ của mình, sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm hàng hóa cho xã hội. Con người thiết kế và sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ, kiểm tra chất lượng, đưa sản phẩm ra bán trên thị trường, phân bố nguồn tài chính, xác định các chiến lược chung và các mục tiêu cho tổ chức. Không có những con người làm việc có hiệu quả thì mọi tổ chức đều không thể nào đạt đến các mục tiêu của mình. Hai là, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin đã buộc các nhà quản trị phải biết làm sao cho tổ chức của mình thích ứng với sự tiến bộ đó.

Do đó, việc thực hiện các nội dung hoạch định, tuyển dụng, duy trì, phát triển, đào tạo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con người thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu đã định trước là vấn đề quan tâm hàng đầu. Ba là, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác. Một nhà quản trị có thể lập kế hoạch hoàn chỉnh, xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng, có hệ thống kiểm tra hiện đại chính xác, v.v…nhưng nhà quản trị đó vẫn có thể thất bại nếu không biết tuyển đúng người cho đúng việc, hoặc không biết cách khuyến khích nhân viên làm việc. Để quản trị có hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hợp với người khác, biết cách lôi kéo người khác làm cho mình.

Bốn là, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên chính xác, biết lôi kéo nhân viên say mê với công việc, tránh được các sai lầm trong tuyển chọn, sử dụng nhân viên, biết cách phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 hiệu quả của tổ chức và dần dần có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác của tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ