Giải pháp quản trị logistics tại công ty cổ phần logistics hàng không

Khám phá giải pháp quản trị logistics tại công ty cổ phần logistics hàng không trong luận văn đại học thương mại, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

52
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ LOGISTICS

1.1. Khái niệm và vai trò của Logistics trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm quản trị Logistics

1.1.2. Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp

1.2. Mục tiêu và mô hình của quản trị Logistics trong doanh nghiệp

1.2.1. Mục tiêu của quản trị Logistics

1.2.2. Mô hình quản trị Logistics

1.3. Nội dung quản trị Logistics

1.3.1. Dịch vụ khách hàng

1.3.2. Quản trị dự trữ

1.3.3. Quản trị vận chuyển

1.3.4. Quản trị các hoạt động hỗ trợ

1.3.5. Thực thi và kiểm soát logistics

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Logistics

1.4.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.2. Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS HÀNG KHÔNG

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần Logistics hàng không

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.2. Các nguồn lực của công ty

2.2.1. Nguồn lực vật chất

2.2.2. Nguồn tài chính

2.2.3. Nguồn nhân lực

2.2.4. Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh

2.3. Thực trạng quản trị hoạt động Logistics của công ty cổ phần Logistics hàng không

2.3.1. Dịch vụ khách hàng

2.3.2. Quản trị dự trữ

2.3.3. Quản trị vận chuyển

2.3.4. Các hoạt động hỗ trợ

2.3.5. Đánh giá thực trạng hoạt động Logistics tại công ty cổ phần Logistics hàng không

2.4. Những hạn chế về dịch vụ logistics

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS HÀNG KHÔNG

3.1. Phương hướng phát triển của ngành Logistics

3.2. Chiến lược kinh doanh của công ty

3.3. Đề xuất một số giải pháp quản trị hoạt động Logistics tại công ty cổ phần Logistics hàng không

3.3.1. Nâng cao dịch vụ khách hàng

3.3.2. Hoàn thiện hoạt động dự trữ hàng hóa

3.3.3. Hoàn thiện hoạt động vận chuyển hàng hóa

3.3.4. Hoàn thiện các hoạt động hỗ trợ

3.3.5. Nâng cao và bồi dưỡng nguồn nhân lực

3.3.6. Giải pháp về tài chính, công nghệ kỹ thuật

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Kiến nghị với doanh nghiệp

3.4.2. Kiến nghị với nhà nước

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản trị logistics hiệu quả

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc quản trị logistics hiệu quả trở thành yếu tố sống còn cho sự phát triển của các công ty logistics hàng không. Công ty cổ phần Logistics hàng không cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của hoạt động này để tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc áp dụng các giải pháp quản trị logistics không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị logistics

Quản trị logistics là quá trình quản lý và tối ưu hóa các hoạt động liên quan đến chuỗi cung ứng. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc vận chuyển hàng hóa mà còn bao gồm quản lý kho, dự trữ và dịch vụ khách hàng. Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của logistics trong ngành hàng không

Logistics trong ngành hàng không đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hàng hóa được vận chuyển nhanh chóng và an toàn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn quyết định đến hiệu quả hoạt động của công ty. Việc tối ưu hóa logistics giúp giảm thiểu thời gian và chi phí vận chuyển.

II. Những thách thức trong quản trị logistics tại công ty cổ phần logistics hàng không

Mặc dù có nhiều cơ hội phát triển, công ty cổ phần logistics hàng không cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị logistics. Những thách thức này bao gồm việc quản lý chi phí, duy trì chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Để vượt qua những thách thức này, công ty cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

2.1. Chi phí logistics và ảnh hưởng đến lợi nhuận

Chi phí logistics là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Việc kiểm soát chi phí vận chuyển, kho bãi và xử lý đơn hàng là cần thiết để đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Công ty cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa chi phí để nâng cao lợi nhuận.

2.2. Đáp ứng nhu cầu khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, việc đáp ứng nhu cầu khách hàng là một thách thức lớn. Công ty cần cải thiện dịch vụ khách hàng và tăng cường khả năng phản ứng nhanh chóng với các yêu cầu từ thị trường. Điều này không chỉ giúp giữ chân khách hàng mà còn thu hút thêm khách hàng mới.

III. Phương pháp tối ưu hóa logistics cho công ty cổ phần logistics hàng không

Để nâng cao hiệu quả quản trị logistics, công ty cổ phần logistics hàng không cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa. Những phương pháp này bao gồm việc cải thiện quy trình vận chuyển, quản lý kho và sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý logistics. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp công ty tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.1. Cải thiện quy trình vận chuyển hàng hóa

Cải thiện quy trình vận chuyển là một trong những giải pháp quan trọng để tối ưu hóa logistics. Công ty cần xem xét lại các tuyến đường vận chuyển, thời gian giao hàng và phương tiện vận chuyển để đảm bảo hàng hóa được giao đúng thời gian và địa điểm.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý logistics

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý logistics. Việc sử dụng phần mềm quản lý logistics giúp công ty theo dõi và kiểm soát các hoạt động logistics một cách hiệu quả. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong quản lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp quản trị logistics tại công ty cổ phần logistics hàng không

Việc áp dụng các giải pháp quản trị logistics tại công ty cổ phần logistics hàng không đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Công ty đã cải thiện được quy trình vận chuyển, giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ. Những kết quả này không chỉ giúp công ty tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện dịch vụ khách hàng

Cải thiện dịch vụ khách hàng đã giúp công ty tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Khách hàng cảm thấy hài lòng hơn với thời gian giao hàng và chất lượng dịch vụ, từ đó tạo ra sự trung thành và tăng trưởng doanh thu cho công ty.

4.2. Tác động của việc tối ưu hóa chi phí đến lợi nhuận

Việc tối ưu hóa chi phí logistics đã giúp công ty tăng lợi nhuận. Chi phí vận chuyển và kho bãi được giảm thiểu, trong khi doanh thu từ dịch vụ logistics tăng lên. Điều này cho thấy rằng việc quản trị logistics hiệu quả có thể tạo ra giá trị gia tăng cho công ty.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho công ty cổ phần logistics hàng không

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc quản trị logistics hiệu quả là điều cần thiết cho sự phát triển bền vững của công ty cổ phần logistics hàng không. Công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình logistics, áp dụng công nghệ mới và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc mở rộng dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ logistics trong tương lai

Công ty cần định hướng phát triển dịch vụ logistics đa dạng hơn, từ vận chuyển đến kho bãi và dịch vụ khách hàng. Việc mở rộng dịch vụ sẽ giúp công ty thu hút thêm khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

5.2. Tăng cường đầu tư vào công nghệ logistics

Đầu tư vào công nghệ logistics là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản trị logistics. Công ty cần xem xét việc áp dụng các công nghệ mới như tự động hóa và trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ LOGISTICS 1.1 Khái niệm và vai trò của Logistics trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm quản trị Logistics Có nhiều cách định nghĩa về logistics, mỗi một định nghĩa thể hiện góc độ tiếp cận và nội dung khác nhau. Trong kinh doanh, logistics có thể hiểu như việc tập trung cả nội lực lẫn ngoại lực bao hàm cả quá trình chu chuyển từ nhà “sản xuất gốc “ đến “ người tiêu dùng cuối cùng”. Đối với nhà sản xuất, một định nghĩa đơn giản về logistics là việc cung ứng, là chuỗi hoạt động nhằm đảm bảo nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, các dịch vụ… cho hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp được tiến hành liên tục, nhịp nhàng và có hiệu quả. Dưới góc độ nhà quản trị cung ứng thì logistics kinh doanh là: “Quá trình tối ưu hóa về vị trí, vận chuyển và dự trữ các nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế” 1.2 Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp, logistics có vai trò rất to lớn.

Logistics giúp doanh nghiệp giải quyết cả đầu vào lẫn đầu ra một cách hiệu quả, từ đó giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Logistics nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí kinh doanh, tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Logistics tạo ra giá trị gia tăng về thời gian và địa điểm Logistics cho phép doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quả đến khách hàng. Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh, là một nguồn lợi tiềm năng cho doanh nghiệp.2 Mục tiêu và mô hình của quản trị Logistics trong doanh nghiệp 1.1 Mục tiêu của quản trị Logistics Dịch vụ tốt nhất và chi phí thấp nhất cho khách hàng là mục tiêu của logistics. Một cách khái quát, mục tiêu của quản trị logistics là cung ứng dịch vụ cho khách hàng đạt hiệu quả cao.

Cụ thể hơn, theo E.Grosvenor Plowman, mục tiêu của hệ thống SVTH: Đinh Thị Hồng Vân 5 GVHD: Th.S Đoàn Ngọc Ninh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing logistics là cung cấp cho khách hàng 2 lợi ích: đúng khách hàng, đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng điều kiện, đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng chi phí. Các mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện tốt 2 yêu cầu cơ bản sau : a. Mục tiêu cung ứng dịch vụ tốt nhất Là mức dịch vụ thỏa mãn nhu cầu dịch vụ của các nhóm khách hàng mục tiêu và có ưu thế so với đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp. Mức dịch vụ này được lượng hóa qua 3 tiêu chuẩn : Sự sẵn có của hàng hóa tại các địa điểm bán và nơi cung cấp là một cách thức để đánh giá khả năng đáp ứng những mong đợi của khách hàng trong quá trình vận hành các hoạt động logistics .Tính sẵn có được đánh giá theo 3 chỉ tiêu sau : -Tỷ lệ phần trăm hàng hóa có mặt tại kho ở một thời điểm -Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng đo lường số lượng hàng hóa đã thỏa mãn nhu cầu của khách hàng theo tỉ lệ % và cơ cấu mặt hàng đã đặt -Tỷ lệ phần trăm những đơn đặt hàng đã được thực hiện đầy đủ và giao hàng cho khách là chỉ tiêu đánh giá chính xác nhất về lượng hàng sẵn có để phục vụ khách hàng Khả năng cung ứng dịch vụ: Khả năng cung ứng dịch vụ liên quan tới mức độ, tính chắc chắn và sự linh hoạt trong việc hoàn thành các đơn đặt hàng của một công ty.

Độ tin cậy dịch vụ : Độ tin cậy dịch vụ hay chất lượng phục vụ đề cập tới khả năng của một công ty thực hiện hoàn hảo các hoạt động đáp ứng đơn hàng theo nhận thức của khách hàng Cần kết hợp 3 tiêu chuẩn trên để đo lường chính xác khả năng cung ứng dịch vụ do các hoạt động logistics tạo ra. Mục tiêu chi phí Một nhiệm vụ quan trọng khác của quản trị logistics là giảm chi phí trong khi vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ khách hàng. Theo kết quả điều tra thì các ngành kinh doanh khác nhau có mức chi phí logistic khác nhau. Trong nhiều ngành, chi phí logistics tốt có thể tiết kiệm được một khoản chi phí đáng kể, góp phần tăng lợi nhuận của công ty.

Bên cạnh đó, quản trị logistics tốt còn góp phần tăng tốc độ chu chuyển và rút ngắn thồi gian thu hồi vốn. Tổng chi phí logistics được hình thành từ chi phí của các hoạt động cấu thành, bao gồm 6 loại chi phí chủ yếu: chi phí dịch vụ khách hàng, SVTH: Đinh Thị Hồng Vân 6 GVHD: Th.S Đoàn Ngọc Ninh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing chi phí vận tải, chi phí kho bãi, chi phí xử lý đơn hàng và hệ thống thông tin, chi phí thu mua, chi phí dự trữ. Giữa các loại chi phí có mối quan hệ tương hỗ, tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau, chi phí này ràng buộc hữu cơ với chi phí kia.2 Mô hình quản trị Logistics Trong phạm vi một doanh nghiệp, quản trị Logistics được hiểu là một bộ phận của quá trình chuỗi cung ứng, bao gồm việc hoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu lực, hiệu quả các dòng vận động và dự trữ hàng hóa, dịch vụ cùng các thông tin có liên quan từ điểm khởi đầu đến các điểm tiêu thụ theo đơn đặt hàng nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng. Quan điểm này được khái quát trong hình 1,1 – Mô hình quản trị Logistics.

Quyết định quản trị chiến lược Hoạch định Thực thi Kiểm soát Đầu vào logistics Đầu ra logistics Nguồn lực vật chất Nhà Khách Định hướng tt (lợi Quản trị logistic Cung cấp hàng thế cạnh tranh) Vật liệu Bán tp tp Nguồn nhân sự Các hoạt động logistics Tiện lợi về thời gian và địa điểm Dịch vụ khách hàng Nghiệp vụ mua hàng Hiệu quả vận động Nguồn tài chính Xử lý đươn đặt hàng Nghiệp vụ kho HH ->KH Cung ứng hàng hóa Bao bì/bao gói Nguồn thông tin Quản trị dữ trữ Bốc dỡ và chất xếp hh Tài sản sở hữu Quản trị vận chuyển Quản lý thông tin Hình 1.1: Mô hình quản trị Logistics trong doanh nghiệp Nguồn: TLTK [1] SVTH: Đinh Thị Hồng Vân 7 GVHD: Th.S Đoàn Ngọc Ninh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing 1.3 Nội dung quản trị Logistics: 1.1 Dịch vụ khách hàng: 1.1Khái niệm, phân loại dịch vụ khách hàng a. Khái niệm Trong hoạt động logistics, dịch vụ khách hàng được hiểu là toàn bộ kết quả đầu ra, là thước đo chất lượng của toàn bộ hệ thống. Do đó muốn phát triển logistics phải có sự quan tâm thích đáng đến dịch vụ khách hàng. Dịch vụ khách hàng là quá trình sáng tạo và cung cấp những lợi ích gia tăng trong chuỗi cung ứng nhằm tối đa hóa tổng giá trị đến khách hàng.

Phân loại -Theo giai đoạn trong quá trình giao dịch Trước khi bán: Gồm các dịch vụ về thông tin, giới thiệu, quảng cáo chào hàng, bao bì, chuẩn bị hàng hóa… Trong khi bán: Gồm các hoạt động như tính toán mức dự trữ, dịch vụ giới thiệu tư vấn… Sau khi bán: Còn gọi là các dịch vụ hậu mãi gồm: các loại dịch vụ để hỗ trợ sản phẩm sau khi khách hàng đã mua sản phẩm… 1.2 Các nhân tố cấu thành dịch vụ khách hàng Dịch vụ khách hàng được cấu thành từ một số yếu tố cơ bản, các nhân tố này ảnh hưởng đến chi phí của cả người mua và người bán. Các nhân tố cấu thành dịch vụ khách hàng bao gồm: thời gian, độ tin cậy, thông tin, sự thích nghi.3 Quá trình thực hiện đơn hàng a. Khái niệm: Quá trình thực hiện đơn hàng là một loạt các hoạt động được bắt đầu khi nhận được đơn hàng của khách hàng cho đến khi giao hàng cho khách hàng. Sơ đồ quá trình thực hiện đơn hàng: Hình thành đơn Truyền tin đơn hàng hàng Báo cáo trạng Thực hiện đơn thái hàng Hình 1.2: Hành trình của một đơn đặt hàng Nguồn: TLTK [1] SVTH: Đinh Thị Hồng Vân 8 GVHD: Th.S Đoàn Ngọc Ninh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing 1.4 Chỉ tiêu đo lường dịch vụ khách hàng Dựa vào mối quan hệ giữa mức dịch vụ khách hàng có thể nhận thấy mức dịch vụ khách hàng càng cao thì độ hài lòng của khách hàng càng lớn.

Để đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng do dịch vụ tạo ra, các doanh nghiệp thường sử dụng khái niệm tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng bao gồm: -Mức tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng -Tần số thiếu hàng -Tỷ lệ hoàn thành các đơn hàng -Tốc độ cug ứng -Độ ổn định thời gian đặt hàng -Tính linh hoạt -Khả năng sửa chữa các sai lệch -Độ tin cậy dịch vụ.2 Quản trị dự trữ 1.1Khái niệm về dự trữ và phân loại hàng hóa. Khái niệm Dự trữ là sự tích lũy ngưng đọng nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa ở các giai đoạn vận động của quá trình Logistics. Chức năng của dự trữ: Dự trữ thương mại thực hiện 3 chức năng cơ bản: chức năng cân đối cung – cầu, chức năng điều hòa các biến động, chức năng giảm chi phí. Chức năng cân đối cung- cầu đảm bảo cho sự phù hợp giữa nhu cầu và nguồn cung ứng về số lượng, không gian và thời gian.

Chức năng điều hòa những biến động: dự trữ để đề phòng những biến động ngắn hạn do sự biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng. Chức năng giảm chi phí: dự trữ nhằm giảm những chi phí trong quá trình sản xuất và phân phối.2 Mục tiêu của quản trị dữ trữ a. Mục tiêu trình độ dịch vụ khách hàng Đảm bảo đáp ứng đầy đủ về số lượng, chất lượng, cơ cấu phù hợp với nhu cầu khách hàng hàng hóa luôn sẵn có, thời gian đáp ứng đơn hàng nhanh. SVTH: Đinh Thị Hồng Vân 9 GVHD: Th.S Đoàn Ngọc Ninh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Marketing Chỉ tiêu: - Tần số thiếu dự trữ - Tỉ lệ đầy đủ hàng hóa - Thời gian bổ sung dự trữ b.

Mục tiêu chi phí dự trữ Tổng chi phí liên quan đến quản trị dự trữ cần được giảm tới mức thấp nhất. Có nhiều loại chi phí liên quan đến quản trị dự trữ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ