chương 1 25 CHUONG 2. CƠ SỞ KHOA HOC VA PHÁP LÝ TRONG QUAN LY TRAT TỰ XÂY DỰNG.1 Cơ sở khoa học và pháp lý quản lý trật tự trong xây dựng 26 2. Cỡ sở khoa học trong quanI rật tự xây dựng, 26 2.2 Cơ sở pháp lý trong quản lý trật tự xây dựng 27 2.3 Cơ sở thựctiễn trong quản lý trật tw xây dựng.2 Nội dung và hình thức quản lý trật tự xây dung 30 2.1 Nội dung quản lý trật tự xây dựng 30 2.2 Hình thức quản lý trật tự xây dựng, 31 2.3 Phân tích các tình huống có thé xây ra trong việc quản lý trật tự xây dựng. Xây dung sai phép, lẫn chiếm đất công, xử lý vi phạm hành nh, buộc tháo dỡ, tra lại hiện trạng ban đ 33 2.2 Xử lý hành vi vi phạm trật tự xây đựng công trình chưa có giấy phép xây dựng.
Khi khởi sông xây dụng công trình „ 24 Quy hoạch xây dựng và lập kế hoạch quan lý trật ty trong xây dựng.1 Quy hoạch xây dựng. Yêu cầu đội với từng loại quy hoạch xây dựng 3 243. KẾ hoạch quân ly tet tự rong xây đựng a Két un chương 2 +“ CHƯƠNG 3, DE XUẤT GIẢI PHÁP QUAN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TREN DIA BAN THỊ XÃ QUANG YEN 50 3.1 Giới thiệu chung v thị xã Quảng Yên, tinh Quảng Ninh 50 3.1 Vai nét về thi xã Quảng Yên 50 3. Hiện rạng kính tị xã Quảng Yên 31 3113.
Hiện rạng sử dung dit hi xã Quảng Yên “ 3. Đánh giá tong thể hiện trang kinh tế - xã hội thị xã Quảng Yên ST 3.2 Thực trạng quy hoạch xây đựng và quản lý trật tự xây dựng tại Quảng, 3. Khái quất chung về thực trang quy hoạch xây dựng tai thị xã Quảng Yên.2 Thực trang quy hoạch tại một số phường, xã trên địa bản thị xã Quảng Yên .3 Thực trang quản lý trật tự xây dựng tại thị xã Quảng Yên 61 3.3 Đề xuất giải pháp tổ chức quản lý tật tự trong xây dựng trên địa bản thị xã Quang Yên 63 3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch xây dựng 63 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý trật tự trong xây dựng, 65 Kết luận chương 3 85 KẾT LUẬN VA KIEN NGHỊ.
Kiến nghị 86 ‘TALLIEU THAM KHAO 88 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH Hình 1.1 Nhà khu phố cũ ở Quảng Yên 6 Hình 1.2 Nha ở truyền thôngở Quảng Yên 7 Hình 1 3Nha ở hiện đại ở Quảng Yên 8 Hình 1.4 UBND thi xã Quảng Yên 9 Hình 1.5 Các công trình nha văn hóa thôn, xóm 10 Hình 1.6 Trường tiéu học xã Sông Khoai 10 Hình L7 Trường THCS xã Liên Vi 10 Hình 1.8 Chợ Rừng ở Quảng Yên " Hình 1.9 Tuyển phổ dịch vụ ở Quảng Yên " Hình 1.10 Dự án 83 Ngọc Hai - Hà Nội xây dựng không có giấy phép.11 Khu đô thị Mỗ Lao, Ha Đông, Hà Nội 20 Hình 1.12 Phá đỡ sai phạm tại dự ân Thio Điền Sapphire, think phố Hỗ Chi Minh .13 Hình ảnh vi phạm trật tự xây đựng tại Hải Phòng 23 Hình 2.1 So đồ mối quan hệ giữa các loại quy hoạch xây dựng 43 'Sơ đồ phân cấp quản lý nhà nước về xây dựng. 48 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2.1 Mô tả phương pháp xử lý và kế hoạch hình động Bing 3.1 Tổng hợp sé iệu hiện trạng sử đụng dt 2014 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT UBND Ủy bạn nhân din Qp Quyết định ND-CP Nghĩ định - Chính phủ XPVPHC Xứ phạt vi phạm hành chính Qu Quốc hội MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài ‘Vigt Nam là một trong số những quốc gia đang phát triển với tốc độ đô thị hóa cao, nhu cầu xây dựng nhà ở và các công trình hạ ting (đường xá, cầu cổng.) ngày càng nhiều. Việc quản lý trật ty trong xây dựng đang là một trong những vẫn đề nóng của cá nước.
Trong những năm gin đây tỉnh hình vi phạm trật ne xây dựng dim ra rt phúc tap, vin nạn xây dụng tái phép, sai phép thường xuyên xây ra. Cho đến nay, việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bản các địa phương vẫn côn lỏng lẻo; việc phát huy vai trò của các xã, phường, thị trin rong việc quan lý địa bàn của minh chưa sâu sát, thực tẾ hiện nay chính quyển địa phương bỏ ngỏ việc quản lý trật tự xây dựng, đẩy trách nhiệm của minh cho cấp trên. Ở nhiều đô thị mới còn non tr, ii tuyên truyền phd biến pháp luật xây dựng đến cho người đân còn hạn chế, nhiều hộ dân còn chưa biết đến các thủ tục cơ bản về lĩnh vực xây dựng khi ning cấp từ nông thôn lên dô thị Chính điều đó là những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc vi phạm trật tự xây dựng. Đứng trước những vin nạn trên Chính phủ, Bộ Xây dựng đã ban hình nhiễu văn bản chi đạo các địa phương cũng như những quy định chế tai nhằm mục đích không để việc vi phạm trật tự xây dựng đô thị xảy ra.
Nhung vấn sắt cập là mức xử phạt hành. chính đối với từng hành vĩ kể trên vẫn côn quá thấp, chưa dù tính ran đe cho những "hành vi cổ tinh vi phạm đã dẫn đến tinh trạng đa số người dân cố tình ngang nhiên xây cđựng trái phép, chấp nhận xử phạt hành chính để bỏ qua công đoạn lập các thủ tục xin giấy phếp do cơ quan có thẳm quyền cắp hoặc không chấp bảnh việc cưỡng ch phá dỡ công trình vi phạm Tốc độ đồ thị hoá phát triển mạnh khiến cho việc quản lý trật tự xây dưng, quản lý việc thực hiện theo quy hoạch ngày cảng bộc lộ nhiều nhược điểm và việc sắp xếp lại tật tự đô thị đảm bảo mỹ quan kiến trúc không phải ngày một ngày, hai.Vì vậy quản lý tốt trật tự xây dựng giúp bộ mặt đô thị của cả nước thay đổi, việc cquy boạch hệ thống 1g hạ hạ ting có tính đồng bộ và thống nhất hon, mỗi trường sống, làm giao thông thuận Igi, đô thị văn minh gop phần phát trién đất Đỏ cũng chính là lý do tắc giá chọn đề tải *Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị xã Quảng Yên”. Mục đích của đề tài Trên cơ sở nghiên cứu thực trang, phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quan lý trật tự xây dựng ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Cách dập cận: Tác giả dự kiến cách tiếp cận hệ thông văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn. quy chuẩn quốc gia và tiếp cận thực tế trên địa bản nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu: - Nghiên cứu tông quan trên cơ sở thu thập, tông hợp từ các công trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học kết hợp với tổng kết kinh nghiệm thực tế. = Phương pháp kế thửa các sản phẩm khoa học các đề tải liên quan tới nội dung nghiên cứu + Phương pháp chuyên gia: trao đổi với thdy hướng dẫn và các chuyển gia cổ kính nghiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. “ĐẮT tượng nghiên c Đối tượng nghiên cứu của dé tải là công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị Pham vi nghiên cứu: Cong tác quản lý trật tự đô thị thời kỳ đổi mới, trọng tâm là trên địa bản thị xã Quảng Yên. _ Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dé tài Ý nghĩa khoa học của đề t Hg thống được về quy phạm pháp luật các nguyên tắc cơ bản thực thi pháp luật tự xây dựng và một số phương pháp hiệu quả trong quản lý xây dựng. Ý nghia thực iễn cia đề Đề xuất một số giải pháp thiết thực trong quản lý tật tr xây dựng tại thị xã Quảng Yên 6.
Kết quả dự kiến đạt được ~ Tổng quan v tỉnh hình phát triển đô thị những năm đổi mới và quản lý trật tự xây ‘dung, trong tâm là thi xã Quảng Yên; HE thống cơ sở khoa học và pháp lý trong quản lý nật tự xây dựng; ~ Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, phân tích và để xuất giải pháp hoàn thiện công tác quan lý trật tự xây dựng ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. CHUONG1 TONG QUAN VE TINH HÌNH PHÁT TRIEN ĐÔ THỊ NHUNG NAM DOI MỚI VA QUAN LY TRAT TỰ XÂY DỰNG 1.1 Tổng quan về tình hình phát triển xây dựng của thị xã Quảng Yên trong thời kỳ đổi mới LLL. Khải niệm công trình xây dung Công trình xây dựng lả sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dg, hit bị lắp đặt vào công tình, được iên kết định vị với đt, có thể bao sồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phin dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế, Công trình xây đựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ ting kỹ thuật vả công trình khác [1]. Phân loại công trình xây dựng * Theo Luật Xây đựng Việt Nam số 50/2014/QH13 phân loại công trình xây dung như sau:[H] - Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng gồm công trình dân dung, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ ting kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh.
+ Công trình dân dung: Gồm nhà ở và công trình công cộng, trong đó: "Nhà ở gdm nhà chung cư và nhà riêng lẻ; Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa, công trình giáo dục; công trình y tế, công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhả khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình, nhà ga, bến xe sông tỉnh th thao các loi + Công trình công nghiệp: Gồm công trình khai thác than; khai thác quặng; công trình khai thác đầu, ki : công trình hóa el it, hóa dẫu; tông trình kho xăng, lu, khí hóa lông và tuyển ống phân phối khí, d công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình điện tử - tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệt thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sin xuất và kho chứa vật liệu nỗ công nghiệp.